Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

GIỚI THIỆU CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 124.doc

giới thiệu
Công ty công trình giao thông 124
I - Tổng quan về Công ty công trình giao thông 124.
1. Giới thiệu về Công ty.
Thông tin chung
Tên giao dịch bằng tiếng Việt:
công ty công trình giao thông 124
Tên giao dịch quốc tế:
transport construction company no124
Trụ sở chính: KM12+500 Quốc lộ 1A, Ngũ hiệp-Thanh trì-Hà nội
Tel: 04-8.611147 Fax:04-8.612370
2. Sự hình thành và phát triển.
Công ty công trình giao thông 124 là một doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông I - Bộ giao thông vận tải, có pháp
nhân hành nghề xây dựng trên toàn quốc.
Tiền thân của Công ty là công trờng 74 Việt nam - Cuba. Năm 1974, Công
ty đợc thành lập và lấy tên là Công ty công trình giao thông 124.
Trong những ngày mới chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang cơ
chế thị trờng, các doanh nghiệp Nhà nớc nói chung và Công ty công trình giao
thông 124 nói riêng gặp rất nhiêù khó khăn, một mặt Công ty vừa phải tự khẳng
định mình trong nền kinh tế thị trờng, mặt khác Công ty còn phải cạnh tranh với
các đối thủ có tiềm lực mạnh.
Một trong những mục tiêu hoạt động của Công ty là tranh thủ năm bắt công
nghệ thi công tiên tiến, tiếp cận phơng pháp quản lý của các nớc phát triển, đồng
thời tạo vị thế của mình trong làng t vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng trong nớc và
khu vực. Để làm đợc điều đó, Công ty đã không ngừng đổi mới công nghệ, đào tạo
đội ngũ cán bộ có năng lực, công nhân lành nghề, liên doanh với các Công ty
trong nớc và nớc ngoài để tạo vị thế và học hỏi cung cách quản lý, kinh nghiệm
trong sản xuất.
1
Xây dựng, cải tạo và nâng cấp đờng bộ là ngành mũi nhọn của Công ty
công trình giao thông 124. Từ năm 1996, công ty đã tham gia thi công những dự
án lớn với quy trình, công nghệ theo tiêu chuẩn Quốc tế, đội ngũ cán bộ công nhân
viên của Công ty đợc tiếp cận, làm quen và trở nên thuần thục với công nghệ xây
dựng đờng theo quy trình ASSHTO (Quy trình công nghệ làm đờng của Mỹ), các
luật lệ quốc tế từ công tác chuẩn bị đầu t đến đấu thầu và các điều kiện hợp đồng
Quốc tế. Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công
trình với quy mô lớn, chất lợng cao nh: đờng Bắc Thăng long - Nội bài, quốc lộ
183, đờng 1A Pháp vân - Mai động, đờng Hồ chí Minh - Hà tĩnh, đờng Hồ chí
Minh - Kontum,
3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
- Lập dự án đầu t các công trình xây dựng.
- Khảo sát xây dựng.
-Thí nghiệm, kiểm tra, cung cấp các thông số kỹ thuật phục vụ cho thiết kế
và kiểm định đánh giá chất lợng công trình.
- Thiết kế, thẩm định thiết kế kỹ thuật.
- Thẩm định dự án và thiết kế các công trình thuộc dự án đầu t trực tiếp của
nớc ngoài.
- Kiểm tra chất lợng công trình.
- Quản lý dự án.
- Thực hiện các dịch vụ t vấn, xây dựng các công trình.
- Xác định đánh giá sự cố công trình.
4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty.
2
- Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ
hoạt động sản xuất, kinh doanh, thơng mại, dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ đối với
Nhà nớc. Giám đốc điều hành Công ty theo chế độ một thủ trởng có quyền quyết
định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất theo nguyên tắc tinh giảm,
gọn nhẹ, hiệu quả và phù hợp với từng thời kỳ.
- Các phó giám đốc: gồm 3 ngời giúp việc cho giám đốc phụ trách các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Họ đợc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và
pháp luật trong phạm vi công việc đợc giao. Nhng Giám đốc vẫn chịu trách nhiệm
chính.
- Phòng kinh doanh: gồm 9 ngời, trong đó có 7 ngời tốt nghiệp Đại học.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch, chiến lợc kinh doanh sao cho
có hiệu quả cao, nghiên cứu đánh giá nhu cầu thị trờng nghiên cứu các đối thủ
cạnh tranh để giúp ban giám đốc đa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn.
- Phòng kế toán: gồm 7 ngời, trong đó có 5 ngời đã tốt nghiệp Đại học.
Phòng kế toán: có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh của
công ty theo tháng, quí, năm lập bsó cáo tài chính của năm để từ đó đánh giá hoạt
động kinh doanh của công ty trong năm đó đạt kết quả gì.
- Phòng nhân chính: gồm 6 ngời, trong đó có 2 ngời đã tốt nghiệp Đại học.
3
giám đốc
Phó giám đốc
nội chính
Phó giám đốc
kí thuật
Kế toán trởng
Phòng kế toán
Phòng kinh
doanh
Phòng nhân
chính
Phòng thiết kế
1
Phòng thiết kế
2
Đội khảo sát
địa chất
Đội khảo sát
địa chất
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng nhân chính: có nhiệm vụ tuyển chọn đào tạo nhân viên, nâng cao
trình độ chuyên môn cho từng cán bộ và sắp xếp họ vào những vị trí thích hợp.
- Phòng thiết kế 1: gồm 16 ngời, cả 6 ngời đều tốt nghiệp Đại học.
- Phòng thiết kế 2: gồm 16 ngời, trong đó có 14 ngời đã tốt nghiệp Đại học.
Phòng thiết kế có nhiệm vụ vẽ, và lập dự toán các công trình
- Đội khảo sát địa chất: gồm 20 ngời, trong đó có 4 ngời đã tôt nghiệp Đại
học.
- Đội khảo sát địa hình: gồm 20 ngời, trong đó có 5 ngời đã tốt nghiệp Đại
học.
Đội khảo sát địa hình có nhiệm vụ xuống thực tế hiện trờng đo đạc, lấy
mẫu và chuyển về phòng thiết kế.
Đây là mô hình quản lý chức năng chuyên môn, mô hình tổ chức này thờng
áp dụng cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty công trình giao thông 124 nói
riêng. Tuy nhiên nó đã bộc lộ những mặt hạn chế:
- Thứ nhất, sự phối hợp giữa các phòng ban cha đồng bộ. Đặc biệt, khi có
những dự án lớn phải tập trung nhiều cán bộ làm hồ sơ thầu và các việc khác liên
quan đến công tác đấu thầu, Công ty thờng bị động trong việc huy động cán bộ từ
các bộ phận. Nguyên nhân là do mỗi bộ phận chuyên môn có sự vận động riêng
của nó, với các mục tiêu riêng cần phải đạt, chứ không hớng tới giải quyết vấn đề
chung.
- Thứ hai, nhiều cán bộ công nhân viên không đợc đánh giá theo sự đóng
góp của họ vào tiến trình xây dựng hồ sơ thầu. Do đó, nhân viên các phòng ban
cha ý thức đợc trách nhiệm của mình với hiệu quả công tác đấu thầu.
II- Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh h ởng tới quá trình SX-KD của
công ty.
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Biểu 01: Một số chỉ tiêu mà Công ty đạt đợc trong mấy năm qua
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
4
1. Tổng doanh thu 3.041 3.120 5.117
2. Lợi nhuận trớc thuế 241 247 405
3. Thuế TNDN 60 62 102
4. Tổng số lao động (ngời) 125 97 107
5. Thu nhập TB/ngời (đồng) 1.300.000 1.320.000 1.800.000
Bảng số liệu trên cho thấy doanh thu, lợi nhuận hàng năm đều tăng. Để
đánh giá tốc độ tăng của chi tiêu giá trị sản lợng và doanh thu ta xét bảng dới đây:
Biểu 02: So sánh mức tăng của doanh thu
qua các năm (từ 2000 đến 2002)
Chỉ tiêu Doanh thu
TT
So sánh các năm
Tuyệt đối
(Tr. đồng)
Tơng đối
(%)
3 2001 so với 2000 79 2
4 2002 so với 2001 1997 64
Bảng so sánh cho thấy, xét theo giá trị tuyệt đối và tơng đối giảm vào năm
2000, đến năm 2002 lại tăng nhanh. Sở dĩ doanh thu năm 2000 giảm là do:
- Công việc mỗi ngày một khó khăn công việc Công ty nhận qua tổng thầu
giảm hơn trớc là 17.27%, Công ty đã tìm kiếm thêm công việc ở ngoài có tăng
9.3% song lợng tăng này cũng không đảm bảo cho tổng doanh thu giữ nguyên.
- Sự cạnh tranh của các Công ty khác cũng rất mạnh do đó gây khó khăn rất
nhiều trong việc ký kết các hợp đồng lớn. Công ty chủ yếu ký các hợp đồng nhỏ
và ở các tỉnh ngoài là chủ yếu.
Từ việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, có
thể thấy đợc sự tăng trởng về doanh thu và lợi nhuận qua các năm. Sự tăng trởng
này tạo ra sự lành mạnh về tài chính để có thể tham gia và thực hiện các công trình
quy mô lớn. Dù vậy, Công ty cần chú trọng đến các biện pháp thu hồi công nợ,
tránh tình trạng nghiệm thu sản phẩm dồn vào những tháng cuối năm.
2- Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty công
5
trình giao thông 124.
A- Những nhân tố bên ngoài.
1- Vai trò của Chính phủ.
Hiện nay, thị trờng xây dựng vận động dựa trên các Nghị định, văn bản, quy
chế ,ảnh hởng rất lớn đến tầm hoạt động cũng nh khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp xây dựng cụ thể:
- Quy chế đấu thầu trong nớc và quốc tế còn nhiều bất cập, các doanh
nghiệp thi nhau hạ giá để thắng thầu, điều này có thể mang lại cho Nhà nớc hiệu
quả tiết kiệm vốn đầu t, nhng nó sẽ để lại hậu quả lâu dài về mặt kinh tế xã hội.
Các doanh nghiệp có thể đẫn đến việc thua lỗ, khả năng phá sản, thu thập ngời lao
động thấp, tiêu cực xã hội, ảnh hởng môi trờng sinh thái
- Các quy chế, chính sách về tài chính cha tạo thuận lợi cho các doanh
nghiệp, nhất là chính sách u đãi về lãi suất, nguồn vốn u đãi cho vay và các thủ tục
giải ngân còn phức tạp
- Ngoài ra, các chơng trình về thành lập tập đoàn xây dựng, phát huy vai trò
hiệp hội xây dựng, hiệp hội nhà thầu cũng cha phát huy đợc bao nhiêu, trong khi
nhu cầu ở nớc ta hiện nay, vấn đề này rất cần thiết nhằm tăng cờng sức cạnh tranh
của doanh nghiệp nhất là những dự án đấu thầu quốc tế.
2- Các đối thủ cạnh tranh.
Trên thị trờng xây dựng việc tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh có nội lực lớn
sẽ gây nhiều khó khăn đối với doanh nghiệp trong việc phát triển thị phần của
mình.
Đặc biệt lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tâng là một trong lĩnh vực rất năng
động, đòi hỏi lợng vốn đầu t lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho nhà thầu. Vì vậy,
lĩnh vực này ngày càng thu hút nhiều công ty xây dựng, đồng thời tạo ra một thị tr-
ờng lớn mạnh.
Đối thủ cạnh tranh của Công ty bao gồm:
* Đối thủ cạnh tranh hiện có:
Thuộc nhóm này là các doanh nghiệp xây dựng trong nớc, nh Công ty t vấn
xây dựng giao thông 1, công ty CTGT 246 những công ty này tạo ra một sự cạnh
6
tranh rất quyết liệt và phức tạp trên thị truờng xây dựng mà cụ thể là trong đấu
thầu xây dựng. Điều này đợc phản ánh qua chỉ tiêu giá trị sản lợng thực hiện của
các Công ty, cụ thể nh sau:
Bảng 05: Giá trị sản lợng thực hiện của
các công ty giai đoạn 2000 - 2002
Đơn vị: tr. đồng
TT Tổng công ty 2000 2001 2002
Giá trị Giá trị Mức tăng Giá trị Mức tăng
1 Công ty CTGT 124 2.872 3.011 4,8% 3401 12,9%
2 Công ty TVXDGT 1 3.203 3.302 3,1% 3.581 8,4%
3 Công ty CTGT 246 2.098 2.300 4,6% 2.569 11,7%
Các công ty trên đều là những công ty có truyền thống và kinh nghiệm lâu
năm trong ngành, khả năng cạnh tranh là tơng đơng nhau. Công ty TVXDGT 1
giá trị sản lợng thực hiện hàng năm cao nhất. Nhng mức tăng lại đạt thấp nhất,
đứng đầu về chỉ tiêu này là Công ty công trình giao thông 124. Sự tăng trởng về
giá trị sản lợng của ba công ty này
Biểu đồ 01: Giá trị sản lợng thực hiện của các công ty
* Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
7
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
2000 2001 2002
TVXD T.L
TVXDGT1
CTGT246
Trên thực tế tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có tham vọng thâm
nhập vào thị trờng xây dựng. Những đối thủ này có thể phân thành 2 nhóm chính:
Thâm nhập mới của các công ty nớc ngoài
Thâm nhập mới của các công ty địa phơng
- Liên quan đến loại thâm nhập thứ nhất, những công ty này có ý định mở
cửa thị trờng bằng cách: Đặt các văn phòng đại diện tại Việt Nam; Có xu hớng
hợp tác với các đối tác phía Việt Nam. Đề nghị hợp tác đợc chấp nhận bởi họ có u
thế về tài chính và công nghệ hiện đại. Từ đó, họ tiến tới hình thành các công ty
liên doanh xây dựng.
- Liên quan đến loại thâm nhập thứ hai, những công ty này có ảnh hởng rất
lớn trong đấu thầu xây dựng tại thị trờng các địa phơng bởi các công trình của địa
phơng thờng quy mô nhỏ, Công ty công trình giao thông 124 cũng nh các công ty
xây dựng khác ít quan tâm đến việc thiết lập mối quan hệ thờng xuyên với chính
quyền địa phơng, bỏ ngỏ thị trờng này và thiếu thông tin cần thiết. Do đó, không
có các chính sách, chiến lợc phù hợp để ngăn cản những đối thủ này.
- Những công ty địa phơng am hiểu rất tờng tận phong tục tập quán, nắm rất
chắc về sự biến động giá cả vật liệu trong khu vực và có mối quan hệ chặt chẽ với
chính quyền địa phơng. Chính vì vậy, họ đợc sự ủng hộ rất lớn của chính quyền
địa phơng trong việc tham gia đấu thầu xây dựng các dự án thuộc khu vực này.
3. Những khách hàng
Nh đã đợc đề cập đến trong phần chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động
chính, khách hàng của Công ty công trình giao thông 124 là những nhà đầu t
trong nớc và nớc ngoài. Công ty công trình giao thông 124 là một doanh nghiệp
nhà nớc nên có những u đãi trong đấu thầu quốc tế (so với các công ty nớc ngoài).
Nhng quan trọng hơn cả là việc hoàn thành xuất sắc những công trình trọng điểm
của Nhà nớc. Nhờ vậy, Công ty công trình giao thông 124 đã tạo uy tín và gây đ-
ợc sự chú ý của Nhà nớc và các Ban ngành.
4. Các nhà cung cấp
Chi phí trực tiếp của công trình thi công gồm chi phí vật liệu, máy và nhân
công. Trong đó chi phí vật liệu và máy chiếm tỷ lệ cao nhất. Do đó, những nhà
8
cung cấp có ảnh hởng lớn đến việc cạnh tranh đấu thầu của Công ty công trình
giao thông 124. Các nhà cung cấp chủ yếu gồm:
- Nhà cung cấp tài chính:
Do khối lợng vốn đầu t lớn, hầu hết các dự án khi thi công xong đều không
đợc quyết toán dứt điểm, thờng xuyên chậm trễ, bị giữ tỷ lệ bảo hành công trình.
Công ty công trình giao thông 124 mà các công ty xây dựng khác đều phải nợ
(chiếm dụng) cả vốn lu động và vốn cố định. Do đó, những nhà cho thuê vốn đóng
vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời họ có ảnh hởng
không nhỏ tới sự cạnh tranh đấu thầu của Công ty.
Nhờ vào các mối quan hệ thờng xuyên lâu dài, hiện nay Công ty công trình
giao thông 124 đã có những nhà cho vay vốn lớn, có thể đảm bảo tài chính kịp thời
khi cần thiết. Những nhà cho vay vốn chính của Công ty bao gồm:
- Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
- Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
- Ngân hàng Công thơng Việt Nam
Đây là những nhà cung cấp tài chính quen thuộc của Công ty công trình
giao thông 124, và Công ty công trình giao thông 124 có thể khẳng định rằng sẽ
không gặp nhiều khó khăn trong việc vay vốn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi
cho Công ty có u thế khi tham gia cạnh tranh đấu thầu.
* Nhà cung cấp vật t:
Trong tổng số giá trị sản lợng thực hiện của Công ty công trình giao thông
124, giá trị sản lợng trong xây dựng cơ bản chiếm từ 89% đến 93%, chủ yếu là các
công trình thi công đờng bộ, cầu cống (thuộc về hệ thống giao thông). Vật liệu
chủ yếu bao gồm đá các loại, nhựa đờng, cát, thép, xi măng , đều là vật liệu
truyền thống, nên Công ty công trình giao thông 124 đã thiết lập và duy trì đợc
mối quan hệ lâu dài, thờng xuyên đối với nhiều nhà cung cấp.
Với những loại vật liệu trên, riêng nhựa đờng hầu nh là phải nhập, giá cả th-
ờng xuyên biến động do ảnh hởng tình hình kinh tế, chính trị của thế giới và khu
9
vực. Đứng trớc vấn đề này, khi xây dựng giá, Công ty công trình giao thông 124
cần phải tính đến các yếu tố rủi ro và có chiến lợc giá phù hợp.
B- Những nhân tố bên trong
1. Nguồn nhân lực và tổ chức quản lý doanh nghiệp
* Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của
các công ty xây dựng. Trình độ tay nghề, kinh nghiệm của ngời lao động liên quan
tới việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh. Cụ thể, nó tác động đến tiến độ,
biện pháp thi công, chất lợng công trình Bảng số liệu dới đây thể hiện cơ cấu lao
động của Công ty công trình giao thông 124.
Biểu 06: Danh sách cán bộ quản lý, kỹ thuật của Công ty
phân theo trình độ, ngành nghề
TT Ngành nghề trình độ
Đại học Cao đẳng Trung cấp
1 Cầu đờng 13
2 Đờng sắt 1
3 Cơ khí 1
4 Cầu cảng 1
5 Xây dựng 1
6 Trắc địa 3 1 1
7 Địa chất 4
8 Kinh tế + luật 2
10
Biểu 07 : Danh sách cán bộ của Công ty
phân theo chức vụ
Chức vụ Tổng Giới Tuổi đời
số Nam nữ < 30 30 - 50 > 50
1. Giám đốc 1 1 1
2. Phó giám đốc 3 2 1 3
3. Kế toán trởng 1 1 1
4. Trởng phòng 2 1 1 1 1
5. Phó phòng 1 1 1
6. Quản đốc 2 2 2
7. Phó quản đốc 2 2 2
8. Đội trởng 1 1 1
9. Đội phó 2 2 1 1
10. trợ lý giám đốc 1 1 1
Biểu 08: Sự biến động về lao động của Công ty qua các năm
Chỉ tiêu Năm
2000 2001 2002
Tổng số
78 93 107
Đại học + Cao đẳng
53 58 68
Trung học
7 6 10
Công nhân
11 21 29
Qua các bảng số liệu trên cho thấy, lực lợng lao động quản lý tơng đối lớn,
trình độ cao (100% cán bộ quản lý đều có trình độ đại học).
Tuổi đời cán bộ quản lý chủ yếu từ 30 - 50 tuổi, cán bộ lãnh đạo chủ yếu là
nam giới. Đây là điều thuận lợi cho Công ty, bởi đội ngũ lao động này hầu hết có
kinh nghiệm và sự năng động.
11
Bảng 9: Bảng tổng hợp về trình độ nguồn nhân lực của Công ty công trình
giao thông 124 và một số đối thủ cạnh tranh năm 2001
TT Doanh nghiệp Tổng Đại học, cao đẳng Trung cấp
số S.lợng Tỷ lệ S.lợng Tỷ lệ
1 Công ty CTGT 124 107 68 63,5% 10 9,3%
2 Công ty TVXDGT1 201 72 35,8% 18 9%
3 Công ty CTGT 246 242 88 36,4% 25 10,3%
Tỷ lệ trình độ đại học, cao đẳng của Công ty công trình giao thông 124 cao
nhất so với Công ty TVXDGT 1 (35,8%), công ty CTGT 246 (36,5%).
Lực lợng này đóng vai trò quan trọng trong việc lập hồ sơ thầu cũng nh
trong quá trình thi công các dự án. Vì vậy, Công ty công trình giao thông 124 cần
phải xây dựng chiến lợc kế hoạch hoá nguồn nhân lực nhằm đảm bảo tính chủ
động. Từ đó sẽ có khả năng chiếm u thế cạnh tranh trong mọi dự án.
* Tổ chức quản lý doanh nghiệp
Từ sơ đồ tổ chức của Công ty cho thấy: Đây là mô hình quản lý chức năng
chuyên môn, mô hình tổ chức này thờng áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng
nói chung và của Công ty công trình giao thông 124 nói riêng. Tuy nhiên, nó đã
bộc lộ những mặt hạn chế:
- Thứ nhất, sự phối hợp giữa các phòng ban cha đồng bộ, nhất là kết hợp với
phòng Thông tin thị trờng để làm công tác đấu thầu. Đặc biệt, khi có những dự án
lớn phải tập trung nhiều cán bộ làm hồ sơ thầu và các việc khác liên quan đến
công tác đấu thầu, Công ty thờng bị động trong việc huy động cán bộ từ các bộ
phận. Nguyên nhân là do mỗi bộ phận chuyên môn có sự vận động riêng của nó,
với các mục tiêu riêng cần phải đạt, chứ không hớng tới giải quyết vấn đề chung.
- Thứ hai, nhiều cán bộ nhân viên không đợc đánh giá theo sự đóng góp của
họ vào tiến trình xây dựng hồ sơ thầu. Do đó, nhân viên các phòng ban cha ý thức
đợc trách nhiệm của mình với hiệu quả công tác đấu thầu, có t tởng coi đó là trách
nhiệm của phòng kinh doanh.
12
Những hạn chế trên làm ảnh hởng đến chất lợng công tác đấu thầu, khả
năng cạnh tranh và ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm
của Công ty.
2. Khả năng tài chính
Năng lực tài chính có ảnh hởng đến tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty và ảnh hởng trực tiếp đến những quyết đoán về kỹ thuật, khả
năng tự chủ về tài chính, sách lợc cạnh tranh trong đấu thầu.
Để đánh giá năng lực tài chính của Công ty công trình giao thông 124 trên
thị trờng cạnh tranh, có thể so sánh thực trạng nguồn vốn với một số đối thủ nh
Công ty TVXDGT 1, Công ty CTGT 246.
Biểu 10: Năng lực tài chính năm 2000 của
Công ty công trình giao thông 124 so với một số đối thủ cạnh tranh
Đơn vị: tr đồng
TT Chỉ tiêu TVXDTL TVXDGT1 CTGT 246
1 Tổng nguồn vốn 4.547 5.882 4.401
2 Vốn chủ sở hữu 1.298 1.566 1.028
3 Tổng nợ 3.249 4.100 3.022
4 Hệ số vay nợ 0,71 0,70 0,68%
13
Xét về quy mô, năng lực tài chính của Công ty công trình giao thông 124 là
tơng đối lớn, tổng số nợ cao hơn. Trong khi đó hệ số vay nợ của Công ty công
trình giao thông 124 là 0,71; Công ty TVXDGT1 là 0,7; Công ty CTGT 246 là
0,68. Điều này chứng tỏ rằng, Công ty công trình giao thông 124 có khả năng hơn
cả trong việc đáp ứng vốn cho các công trình thi công, và rất có uy tín đối với các
nhà cung cấp tài chính.
Đây mới chỉ là sự đánh giá trên thị trờng cạnh tranh, để đánh giá thực chất
năng lực tài chính của Công ty công trình giao thông 124, cần phân tích các chỉ
tiêu chủ yếu sau:
Tổng số vốn kinh doanh của Công ty công trình giao thông 124 tính đến
31/12/2000 là 4.547.975.791 đồng, trong đó:
- Vốn cố định : 1.308.184.691đồng, chiếm 28.76% trong tổng vốn.
- Vốn lu động : 3.239.791.100 đồng, chiếm 71.23% trong tổng vốn.
Số vốn này đợc hình thành từ 2 nguồn cơ bản :
- Vốn chủ sở hữu : 1.298.648.170 đồng, chiếm 28.55% trong tổng vốn
- Nợ phải trả : 3.249.327.621 đồng, chiếm 71.45% trong tổng vốn.
Để có thể phân tích chi tiết tình hình tổ chức nguồn vốn của Công ty công
trình giao thông 124, ta xem xét biểu số liệu dới đây.
Biểu 11: Tình tổ chức nguồn vốn của Công ty năm 2000
Đơn vị tính: tr đồng
Chỉ tiêu Số tiền Tỷ trọng trong
tổng số vốn (%)
Tổng số vốn sản xuất kinh doanh 4.547 100
1. Theo nguồn hình thành
1.1. Nợ phải trả 3.249 71,45
- Nợ ngắn hạn 2.994 65,85
- Nợ dài hạn 254 5,59
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét