Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP ở xí nghiệp điện tử truyền hình

Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
- Giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí dở dang đầu kỳ (là chi phí phát sinh trong kỳ
trớc) nhng không bao gồm phần chi phí phát sinh trong kỳnày đợc phân bổ vào giá trị
sản phẩm dở dang cuối kỳ.
4. Sự cần thiết của việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm với công tác
quản trị doanh nghiệp
Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chủ yếu cung cấp thông
tin phục vụ cho công tác quản lý nên nó đóng vai trò quan trọng trong công tác quản trị
doanh nghiệp. Ngày nay các doanh nghiệp là chủ thể độc lập tự hạch toán kinh doanh, đợc
quyền chủ động lựa chọn phơng án sản xuất phù hợp, chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí,
bảo toàn vốn kinh doanh và có lãi. Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp phải tổ chức
hạch toán chi phí sản xuất đầy đủ, hợp lý tính toán chính xác giá thành sản phẩm. Giá
thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí. Thờng xuyên kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại chi phí phát sinh sẽ góp phần quản lý tài sản , vật t,
tiền vốn, lao động có hiệu quả và có biện pháp phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lợng
sản phẩm. Đó là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng. Đồng thời còn là tiền đề để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế
toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác định và phơng
pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp.
- Xác định chính xác chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ.
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng tính giá
thành và phơng pháp tính giá thành hợp lý.
- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán về chi phí sản xuất, tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị, đề xuất cho lãnh
đạo doanh nghiệp ra các quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với sự phát
triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
II. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau
về nội dung kinh tế, tính chất của chi phí, vai trò của nó trong việc tạo ra sản phẩm, về địa
chỉ của từng khoản chi phí Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm từ đó tính đúng kết quả từng loại hoạt động kinh doanh thì hai
tiêu thức quan trọng nhât là dựa vào nội dung kinh tế ban đầu của chi phí và dựa vào chức
năng của chi phí đối với toàn bộ quá trình hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
1.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này chi phí chia thành các yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố chi phí
chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát
sinh ở đâu và mục đích, tác dụng của chi phí nh thế nào. Toàn bộ chi phí phát sinh trong
kỳ đợc chia làm các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử
dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội, kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải chịu.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định
sử dụng trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả cho các loại
dịch vụ mua ngoài nh tiền điện, nớc, tiền bu phí phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho sản xuất kinh doanh
ngoài 4 yếu tố chi phí trên.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý nghĩa lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó
cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
dự toán chi phí sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo
cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch
cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng , tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau.
1.2 Phân loại chi phí theo chức năng
Phân loại chi phí theo chức năng là phải xem xét chi phí phát sinh cho hoạt động nào,
ở đâu, có vai trò nh thế nào đối với quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Theo
cách phân loại này, chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp đợc phân thành 3 loại:
6
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
1.2.1 Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, loại chi phí này đợc phân chia thành 2 loại:
- Chi phí sản xuất: Là chi phí phát sinh trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm, loại
chi phí này dợc tính vào giá thành sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất đợc chia thành ba
khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu tiêu hao trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh ở bộ phận sản xuất có chức năng phục vụ
chung cho quá trình sản xuất sản phẩm, loại chi phí này cũng đợc tính vào giá thành
sản xuất sản phẩm.
- Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí phát sinh ngoài quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, thuộc loại này có 2 khoản mục:
Chi phí bán hàng: Là chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí phục vụ cho quản lý kinh doanh, hành chính
trên phạm vi toàn doanh nghiệp.
1.2.2 Chi phí hoạt động tài chính
Bao gồm chi phí liên quan đến hoạt động huy động vốn, đầu t tài chính, đầu t liên
doanh, cho thuê tài sản cố định
1.2.3 Chi phí bất thờng
Bao gồm chi phí phát sinh cho các hoạt động, nghiệp vụ phát sinh ngoài dự kiến của
doanh nghiệp nh nhợng bán, thanh lý TSCĐ, xử lý tài sản thiếu
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo chức năng của chi phí có tác dụng xác định
số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm cơ sở
cho việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
từng lĩnhvực hoạt động. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm sẽ là
những chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm theo các khoản mục tính giá thành quy
định, đó là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung. Mặt khác, việc chia chi phí thành từng khoản mục trongchi phí sản xuất còn cho ta
thấy ảnh hởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm, tạo điều kiện để quản
lý việc sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
7
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
Ngoài hai cách phân loại chủ yếu trên, để phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý và
công tác kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể dợc phân loại theo các tiêu thức
sau:
1.3 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Việc chỉ ra những chi phí thờng gắn liền với khối lợng sản phẩm hoàn thành nh số sản
phẩm sản xuất ra, số km đi đợc, số giờ máy sử dụng gọi chung là mức độ hoạt động. Vậy
các chi phí sẽ thay đổi nh thế nào khi có sự thay đổi xảy ra trong mức độ hoạt động của
hoạt động sản xuất kinh doanh , đó chính là cách ứng xử của chi phí.
Sự hiểu biết về cách ứng xử của chi phí là chìa khoá để ra quyết định, nếu nắm đợc
những biến đổi thì ngời quản lý có khả năng tốt hơn trong việc dự toán chi phí trong các
trờng hợp thực hiện khác nhau.
Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành : Biến phí, định phí và chi phí hỗn
hợp
* Biến phí (chi phí biến đổi): Là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với
biến động về mức độ hoạt động. Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định, không
thay đổi. Biến phí khi không có hoạt động thì bằng không. Nh vậy biến phí có hai đặc
điểm:
Tổng các biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi.
Biến phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lợng thay đổi.
Biến phí thờng gồm các khoản chi phí nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao
động trực tiếp, giá vốn của hàng hoá mua vào để bán, một bộ phận của chi phí sản xuất
chung .
Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm hai loại: biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc:
Biến phí tỷ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động
của mức độ hoạt động căn cứ nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp.
Biến phí cấp bậc: Là những khoản chi phí chỉ thay đổi khi mức dộ hoạt động thay đổi
nhiều, rõ ràng. Biến phí loại này không đổi khi mức độ hoạt động căn cứ thay đổi ít. Nói
cách khác biến phí loại này có quan hệ tỷ lệ nhng không tuyến tính với mức độ hoạt động
thay đổi cho phép chi phí thay đổi để tơng ứng với mức độ hoạt dộng mới. Biến phí cấp
bậc gồm những khoản chi phí nh chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì.
* Định phí (chi phí cố định): Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức
độ hoạt động thay đổi. Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh ngiệp.
8
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản phẩm tối
đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất. Định phí có hai đặc điểm :
Tổng định phí giữ nguyên khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp.
Định phí một đơn vị sản phẩm thay đổi khi số lợng sản phẩm thay đổi. Khi mức độ
thay đổi ngoài phạm vi phù hợp các chi phí cố định cũng thay đổi theo từng cấp bậc. Việc
xác định phạm vi phù hợp của chi phí cố định là quan trọng vì doanh nghiệp cần phải biết
việc tăng mức độ hoạt động đến mức nào đó thì chi phí cố định không thay đổi nhng nếu
quá mức đó thì chi phí cố định thay đổi theo.
* Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí.
ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá
mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí nh chi phí điện thoại, sửa chữa, bảo dỡng sản
phẩm
1.4 Phân loại nhằm mục đích đa ra quyết định
Theo cách phân loại này, chi phí đợc phân thành các loại sau:
* Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: Là chi phí có thể tách biệt, phát sinh một cách riêng biệt cho một hoạt
động cụ thể của doanh nghiệp.
Chi phí gián tiếp: Là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không liên quan tới hoạt động
cụ thể nào, mà liên quan cùng lúc với nhiều hoạt động . Do vậy, để xác định chi phí gián
tiếp của một hoạt động cụ thể phải áp dụng phơng pháp phân bổ.
* Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc
Chi phí kiểm soát đợc: Nếu cấp này có thẩm quyền định ra chi phí đó.
Chi phí không kiểm soát đợc: Nếu cấp này không có thẩm quyền đối với loại chi phí
đó.
* Chi phí chênh lệch
Trớc khi ra quyết định, các nhà quản lý thờng phải so sánh nhiều phơng án khác nhau
và mỗi phơng án lại có các loại chi phí riêng, khác nhau cả về lợng và loại chi phí. Mỗi
phơng án sẽ có một số chi phí liên quan và chúng sẽ đợc đem so sánh với các chi phí của
các phơng án khác. Một số chi phí có ở phơng án này nhng chỉ có một phần hoặc không
có ở phơng án khác, các loại chi phí này đợc gọi là chi phí chênh lệch.
* Chi phí cơ hội: Khi ra quyết định thực hiện một phơng án kinh doanh nào đó thì điều
này có nghĩa là lợi nhuận của các phơng án kinh doanh khác bị loại bỏ. Lợi nhuận của ph-
ơng án kinh doanh bị loại bỏ là chi phí cơ hội của phơng án kinh doanh đợc lựa chọn.
9
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
Chi phí cơ hội không đợc phản ánh trên sổ sách kế toán nhng rất quan trọng nên cần
phải đợc xem xét, cân nhắc mỗi khi doanh nghiệp cần lựa chọn phơng án kinh doanh .
* Chi phí chìm: Là một loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và sẽ vẫn phải chịu dù
doanh nghiệp lựa chọn phơng án nào. Chi phí chìm không bao giờ thích hợp với việc ra
quyết định vì chúng không có tính chênh lệch. Tất cả các chi phí bỏ ra đầu t vào TSCĐ dù
theo giá trị ban đầu hay giá trị ghi sổ đều là chi phí chìm.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng nh yêu cầu xây
dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau và có nhiều
phạm vi tính toán khác nhau.
2.1 Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành
Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc chia làm ba loại:
* Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch
và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp
thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá
thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so
sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ thấp giá
thành của doanh nghiệp.
* Giá thành định mức: Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở
xác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
Việc tính giá thành định mức đợc tính trớc khi chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là
công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo để xác định chính xác kết quả sử
dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các
giải pháp kinh tế, kỹ thuật đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
* Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất
thực tế đã phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra
trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế
tạo sản phẩm.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh ngiệp
trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế- tổ chức- kỹ thuật để thực hiện quá
trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
10
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
2.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí
Trên góc độ này, giá thành sản phẩm đợc chia thành hai loại là giá thành sản xuất và
giá thành toàn bộ
- Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc
sản xuất, chế tạo sản phẩm, gắn với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (bao gồm 3
khoản mục : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung).
- Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

III. Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
1.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là một giới hạn nhất định về địa điểm phát sinh
mà các chi phí đợc tập hợp theo đó.
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát
sinh ở nhiều địa điểm (phân xởng, tổ, đội) khác nhau và có thể liên quan đến nhiều loại
sản phẩm hay thực hiện các loại dịch vụ khác nhau, do vậy việc xác định đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với tình hình hoạt động, đặc điểm
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí của doanh
nghiệp tạo điều kiện để tổ chức công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Kế toán xác định đối tợng tập hợp chi phí dựa trên những căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (quy trình sản xuất khép kín
hay phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, có một hay nhiều phân xởng ).
- Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tợng hạch toán chi phí
có thể là:
- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sản phẩm hay đơn đặt
hàng.
- Từng phân xởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản phẩm.
11
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí ngoài sản xuất
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
1.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất đợc tập hợp là cơ sở để tính giá thành. Đối tợng tính giá thành là sản
phẩm, dịch vụ đòi hỏi kế toán phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị. Khi tính giá
thành sản phẩm trớc hết phải xác định đối tợng tính giá thành, muốn vậy phải căn cứ vào
đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp. Đồng thời phải xác định đơn vị tính của sản phẩm, dịch vụ đợc xã hội thừa
nhận, phù hợp đơn vị tính sản lợng ghi trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Dựa vào căn cứ trên, đối tợng tính giá thành có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc đã hoàn thành.
- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm.
- Sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ hay bán thành phẩm.
- Từng công trình, hạng mục công trình.
Xác định đối tợng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của doanh
nghiệp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toán và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
Nh vậy, đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm có sự khác nhau
xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Mối quan hệ đó thể
hiện ở việc sử dụng số liệu sản phẩm sản xuất đã tập hợp đợc để xác định giá trị chuyển
dịch của các yếu tố sản xuất vào đối tợng tính giá thành. Ngoài ra, một đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất có thể gồm nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại.
2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống phơng pháp đ-
ợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo đối tợng hạch toán chi phí.
2.1 Phơng pháp hạch toán chi phí theo công việc
Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định theo từng loại
sản phẩm, từng loại công việc, từng đơn đặt hàng. Trên cơ sở đó kế toán mở sổ hoặc thẻ kế
toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng. Chi phí sản xuất phát sinh không kể ở đâu, ở bộ
phận nào đều đợc phân loại theo sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng. Trờng hợp chi phí
phát sinh liên quan đến nhiều đói tợng tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán dựa vào một
tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ cho từng đối tợng và ghi vào sổ tơng ứng.
Sử dụng phơng pháp này để hạch toán chi phí tạo điều kiện để tính toán chính xác, kịp
thời giá thành sản phẩm, dịch vụ, từ đó giúp cho việc kiểm tra đánh giá thờng xuyên tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành. Tuy nhiên, hạn chế của phơng pháp này là khi doanh
12
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
nghiệp có nhiều đối tợng tính giá thành thì công tác hạch toán ban đầu trở nên phức tạp.
Vì vậy phơng pháp này sử dụng thích hợp với những doanh nghiệp có một trong những
điều kiện sau:
- Sản phẩm có tính đơn chiếc, giá trị lớn, kết cấu phức tạp.
- Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng.
- Chu kỳ sản xuất sản phẩm dài.
2.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất
Theo phơng pháp này, ngời ta không xác định chi phí cho từng sản phẩm hoặc công
việc cụ thể mà thay vào đó, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng công đoạn hoặc từng bộ
phận, từng phân xởng sản xuất khác nhau của doanh nghiệp.
Sử dụng phơng pháp này để hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúp kế toán theo dõi đợc
chi phí phát sinh theo địa điểm, tạo điều kiện cho công tác hạch toán nội bộ trong doanh
nghiệp và đơn giản hoá công tác hạch toán ban đầu. Nhợc điểm của phơng pháp này là
gây khó khăn cho công tác tính giá thành, đặc biệt khi doanh nghiệp có nhiều đối tợng
tính giá thành khác nhau thì phải sử dụng các phơng pháp tính gián tiếp, mức độ chính xác
và tính kịp thời không cao.
Phơng pháp này sử dụng thích hợp ở những doanh nghiệp có một trong số các điều
kiện sau:
- Sản phẩm có tính đồng nhất, đợc sản xuất đại trà.
- Sản phẩm có giá trị nhỏ.
- Sản phẩm đợc đặt mua sau quá trình sản xuất.
2.3 Phơng pháp liên hợp
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp vừa có điều kiện để
vận dụng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm vừa có điều kiện sử dụng
phơng pháp hạch toán chi phí theo công nghệ chế biến thì có thể phối hợp sử dụng cả hai
phơng pháp này để hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm. Chẳng hạn, doanh nghiệp vừa sản
xuất các sản phẩm có tính đại trà, vừa sản xuất sản phẩm theo các đơn đặt hàng thì chi phí
sản xuất sản phẩm đợc tập hợp theo quá trình sản xuất đối với sản phẩm sản xuất đại trà và
tập hợp theo công việc đối với các đơn đặt hàng.
Trong thực tế có những doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn chỉ sản xuất th-
ờng xuyên một loại sản phẩm thì hai phơng pháp này sẽ trùng nhau, vì chi phí tập hợp theo
quá trình sản xuất cũng là chi phí tập hợp cho sản phẩm.
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống định mức tiêu hao từng yếu tố chi
phí cho một đơn vị sản phẩm thì có thể tập hợp chi phí theo từng yếu tố chi phí đã đợc
13
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
định mức. Tuy nhiên, tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm theo định mức thực chất là phải
xác định đợc mức tiêu hao thực tế của từng yếu tố chi phí cho một đơn vị sản phẩm, vì
vậy, tập hợp chi phí theo định mức là một dạng đặc biệt của phơng pháp hạch toán chi phí
theo công việc.
3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và kết quả đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ, kế toán tiến hành tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành, phù hợp với
kỳ tính giá thành và phơng pháp tính giá thành thích hợp.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc một hệ thống phơng
pháp đợc sử dụng để tính giá thành đơn vị sản phẩm. Nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính
toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành. Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành chủ
yếu phụ thuộc vào đặc điểm về đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành
sản phẩm. Một số phơng pháp tính giá thành đợc sử dụng là:
3.1 Phơng pháp trực tiếp
Phơng pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp mà một đối tợng tính giá
thành tơng ứng với một đối tợng tập hợp chi phí. Chẳng hạn nh doanh nghiệp có quy trình
công nghệ khép kín chỉ sản xuất một loại sản phẩm nh doanh nghiệp điện, nớc hoặc sản
xuất nhiều loại sản phẩm nhng đối tợng tập hợp chi phí lại đợc xác định theo từng loại sản
phẩm nh các doanh nghiệp ngành in, may mặc Chi phí sản xuất đợc tập hợp cho từng
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (cũng là đối tợng tính giá thành) theo một trong hai ph-
ơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Đối với loại chi phí chỉ liên quan đến 1 đối tợng thì tập
hợp trực tiếp vào sổ chi tiết của đối tợng đó, còn loại chi phí có liên quan đến nhiều đối t-
ợng thì kế toán dựa vào một tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ loại chi phí này cho
từng đối tợng và ghi vào sổ chi tiết tơng ứng. Đến kỳ tính giá thành kế toán dựa vào sổ tập
hợp chi phí sản xuất và kết quả kiểm kê, tính giá thành sản phẩm dở dang để tính giá
thành sản phẩm hoàn thành theo công thức:
Trên cơ sở tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và sản lợng thực tế do bộ phận thống
kê trong doanh nghiệp cung cấp, kế toán xác định giá thành đơn vị sản phẩm:
14
Tổng giá thành Giá trị CP sx thực Các phát sinh Giá trị
sản phẩm hoàn = spdd đầu + tế phát sinh - giảm chi phí - spdd
thành trong kỳ kỳ trong kỳ sản xuất cuối kỳ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét