đó có những quyết định sáng suốt trong việc sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu
cầu thị trường
1.4. Chức năng – nhiệm vụ sản xuất
Chức năng:
- chuyên tư vấn thiết bị, thiết kế và sản xuất các loại tủ bảng điện: tủ trung
thế, hạ thế, tủ điều khiển động cơ, tủ tụ bù , tủ ATS,
- Kinh doanh các thiết bị điện công nghiệp, phân phối thiết bị điện chính
hãng Hyundai nhập khẩu Hàn Quốc, và các phụ kiện lắp đặt tủ bảng điện
Nhiệm vụ:
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
Bảo toàn và tăng vốn được giao, đạt hiệu quả kinh tế xã hội, tăng cường
điều kiện vật chất, xây dựng nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp.
Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất cho cán bộ, bồi
dưỡng – nâng cao trình độ và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
Tuân thủ các chế độ quản lí kinh tế của Nhà nước, báo cáo trung thực theo
chế độ kế toán thống kê của Nhà nước.
1.5. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập ngày ngày 26 tháng 02 năm 2006
Tài khoản 11120165928013
Tại ngân hàng
Hội sở Ngân hàng thương mại Cổ phần kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Chi nhánh Hà Nội - Việt Nam
Công ty CET đã và đang triển khai làm các tủ điện các loại cho nhiều dự án lớn
cho ngành điện, và các nhà máy công nghiệp như: Hệ thông các tủ điện cho nhà
máy ximăng Duyên Hà, nhà máy thủy điện Bản Cốc Nghệ An, nhà máy thép Việt
Nhật Hải Phòng, Điện lực Yên Bái, Điện Lực Hà Nội
- Năm 2011, CET trở thành đối tác phân phối các sản phẩm ABB tại Việt Nam
5
- Từ tháng 10 năm 2011 CET là nhà phân phối chính thức sản phẩm Shihlin tại
miền Bắc
SẢN PHẨM CHÍNH
Các loại tủ bảng điện
6
7
• Tủ phân phối hạ thế
• Tủ điều khiển động cơ
• Tủ ATS
• Tủ điều khiển và bảo vệ
• Tủ đầu nối trung gian
• Tủ tụ bù
• Hợp bộ trung thế
• Hợp bộ hạ thế
• Trạm biến áp hợp bộ
• Ngoài ra có khả năng thiết kế chế tạo các loại thiết bị khác theo yêu cầu của
khách hàng và tư vấn dịch vụ kĩ thuật lắp đặp
PHẦN II
NỘI DUNG THỰC TẬP
II/.1/. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẨU
-Khảo sát tìm hiểu dây truyền sản xuất của nhà máy, quy mô và bố trí phân xưởng,
chủng loại các máy công cụ, các sản phẩm chế tạo, các tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất.
-Tìm hiểu các nguyên lý hoạt động , cách vận hành của các máy gia công, chế tạo chi
tiết của nhà máy.
-Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công một số chi tiết điển hình.
8
-Thực tập tại xưởng nâng cao tay nghề, tham gia chế tạo một số chi tiết tại nhà máy.
-Tìm hiểu công nghệ cnc trong nhà máy.
II/.2/. KHÁI QUÁT XƯỞNG GIA CÔNG
2.1. Cơ cấu tổ chức
2.2. Lịch làm việc( thực tập)
Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7
Sáng: Bắt đầu từ 8h và nghỉ trưa lúc 12h
Chiều: Bắt đầu từ 13h và nghỉ lúc 17h
2.3. Yêu cầu khi thiết kế
Đảm bảo độ cứng vững, độ song song giữa các tấm thép, chịu được độ bền cao, áp
lực trung bình….nên ta chọn vật liệu là thép cacbon
• Tính công ngệ
Tính hàn và khả năng dập nguội, dập sâu của thép phụ thuộc nhiều vào hàm
lượng cacbon. Thép càng ít cacbon càng dễ chảy và dập. Hàm lượng cacbon có
ảnh hưởng đến tính gia công của thép. Nói chung thép càng cứng càng khó cắt
gọt.
• Tính kinh tế
Thép cacbon là loại thép được bán nhiều trên thị trường rất dễ để trao đổi và mua
bán. Trong thép không pha thêm các nguyên tố hợp kim nên giá cả vừa phải.
9
2.3.1 Tìm hiểu chung về thép kết cấu
a. Yêu cầu cơ bản của thép kết cấu : là loại được dùng làm kết cấu, chi tiết chịu
tải ( lực ) do đó ngoài yêu cầu độ bền đảm bảo còn cần phải đủ độ dẻo, độ dai
yêu cầu là cơ tính tổng hợp. Đây là nhóm thép được sử dụng thường xuyên
nhất với khối lượng lớn nhất.
b. Thành phần hóa học và cơ tính : thép là hợp kim của sắt và cacbon với lượng
cacbon nhỏ hơn 2,14%. Lượng cacbon trong thép càng giảm thì độ dẻo của
thép cacbon càng cao. Hàm lượng cacbon trong thép tăng lên cũng làm tăng độ
cứng, tăng thêm độ bền nhưng cũng làm giảm mạnh tính dễ uốn và giảm tính
hàn. Hàm lượng cacbon trong thép tăng lên cũng kéo theo làm giảm nhiệt độ
nóng chảy củ thép. Ngoài sắt và cacbon còn có nhiều các nguyên tố khác.
Cacbon là nguyên tố quan trọng nhất, quyết định chủ yếu đến tổ chức, tính
chất cơ tính của thép.
Giản đồ sắt cacbon là cơ sở để ngiên cứu các quá trình nhiệt luyện.
Các điểm trên giản đồ :
A (1539 – 0); B (1499 – 0,5); C (1147 – 4,3); D (1250 – 6,67);
E (1147 – 2,14); F (1147 – 4,3); G (911 – 0); H (1499 – 0,10);
J (1499 – 0,16); K (727 – 6,67); L (0 – 6,67); N (1392 – 0);
P (727 – 0,02); Q (0 – 0,006); S (727 – 0,80)
Ý nghĩa một số đường trên giản đồ
- ABCD là đường lỏng dùng để xác định nhiệt độ chảy lỏng hoàn toàn hay bắt
đầu kết tinh.
- ẠHJECF là đường đặc dùng để xác định nhiệt độ bắt đầu chảy hay kết thúc
kết tinh.
- ECF ( 1147
o
C ) là đường cùng tinh, tại đó xảy ra các phản ứng cùng tinh
( eutectit ).
- PSK ( 727
o
C ) là đường cùng tích, tại đó xảy ra các phản ứng cùng tích
( eutectoid ).
- ES là đường hòa tan giới hạn cacbon trong Fe
γ
.
- PQ là đường hòa tan giới hạn cacbon trong Fe
∝
.
10
Giản đồ Fe – C
- Ferit là dung dịch rắn xen kẽ của cacbon trong Fe
∝
với kiểu mạng lập phương
tâm khối. Lượng hòa tan cacbon trong Fe
∝
không đáng kể lớn nhất ở 727
o
C là
0,02% và nhỏ nhất ở nhiệt độ thường là 0,0006%. Giới hạn bền là σ
b
= 250
MPa ; độ dai a
k
= 2500 kJ/m
2
. Trong thực tế ferit có thể hòa tan Si, Mn, P, Cr
nên sẽ cứng và bền hơn song cũng kém dẻo dai đi. Ferit là một trong 2 pha tồn
tại ở nhiệt độ thường và sử dụng, song với tỉ lệ rất thấp, nó đóng góp một tỉ lệ
quan trọng trong cơ tính của thép. Ferit có tính sắt từ có cơ tính của sắt
nguyên chất như dẻo, dai, mềm.
11
(Fe)
Q
0,006
0,8 1
2 2,14 3 4 4,3 5
6
(P + Fe
3C) +
Fe
3
C
I
P+Fe
3
C
III
+(P+Fe
3
C)
727
γ+
Fe
3
C + Fe
3
C
I
1147
L + Fe
3
C
I
F
D
C
γ +
L
E
austenit,
γ
Acm
A
c
3
G
L (Fe
3
C)
P+Fe
3
C
II
γ
+Fe
3
C
II
+(
γ
+Fe
3
C)
γ
+Fe
3
C
II
S
P
α γ
600
Ac1
K
B
δ
+
L
δ
δ+ γ
A
H
N
J
200
911
1200
1329
1499
1539
(F,
α
ferit )
(P + Fe
3C)
(γ+
Fe
3
C)
[
α
+Fe
3
C
]
F+P
Peclit, P
Lêdêbuarit
L
%C
T ( °C )
Tổ chức tế vi của ferit (a) và austenit (b) (x500).
- Austenit là dung dich rắn xen kẽ của cacbon trong Fe
γ
với kiểu mạng lập
phương tâm mặt. Lượng hòa tan cacbon trong Fe
γ
khá lớn, lớn nhất ở 1147
o
C
là 2,14% và nhỏ nhất ở 727
o
C là 0,8%. Khác với ferit, austenit không có tính
sắt từ mà có tính thuận từ. Austenit rất dẻo và dai khi các nguyên tố khác hòa
tan vào không những làm độ cứng tăng lên và độ dẻo độ dai giảm đi đáng kể
mà còn làm thay đổi động học chuyển biến do đó ảnh hưởng lớn tới nhiệt
luyện, trong biến dạng nóng
- Xementit là pha xen kẽ với kiểu mạng phức tạp có công thức Fe
3
C và thành
phần 6,67% cacbon. Đặc tính của xementit là cứng và giòn, cùng với ferit nó
tạo nên tổ chức khác nhau của hợp kim Fe và C,
- Xementit thứ nhất được tạo thành do giảm nồng độ cacbon trong hợp kim lỏng
theo đường DC khi hạ nhiệt độ và chỉ có ở hợp kim có > 4,3% C. Do tạo thành
ở nhiệt độ cao nên đôi khi có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Xementit thứ hai được tạo thành khi giảm nồng độ cacbon trong austenit theo
đường ES. Do tạo thành ở nhiệt độ tương đối cao ( > 727
o
C ) tạo điều kiện cho
sự tập trun biên giới hạt, nên xementit thứ hai với lượng đủ lớn sẽ tạo thành
lưới liên tục quanh các hạt austenit tức là tạo ra khung giòn, làm giảm mạnh
tính dẻo và dai của hợp kim.
- Xementit thứ ba được tạo thành do giảm nồng độ cacbon trong ferit theo đường PQ
khi hạ nhiệt độ vì xuất hiện với lượng rất nhỏ nên rất khó phát hiện.
- Xementit cùng tích được tạo thành do chuyển biến cùng tích austenit → Peclit.
12
- Graphit được tạo thành trong hợp kim Fe – C và lượng Si đáng kể là thành phần
quan trọng trong tổ chức của gang.
- Peclit là hỗn hợp cơ học cùng tích của ferit và xementit tạo thành ở 727
o
C từ dung
dịch rắn Austenit 0,8%. Trong đó có 88% ferit và 12% xementit và được phân bố
đều nhau nhờ kết hợp giữa một lượng lớn pha dẻo, dai nhằm đáp ứng tốt yêu cầu
vật liệu kết kết cấu và công cụ. Peclit và các biến thể của nó ( xoobit, troxit, bainit )
có mặt trong hầu hết các hợp kim Fe – C. Peclit là tổ chức khá bền, cứng nhưng
cũng đủ dẻo dai nhằm đáp ứng yêu cầu của vật liệu kết cấu và công cụ. Người ta
phân biệt ra 2 loại : peclit tấm và peclit hạt
- Peclit tấm : có cấu trúc dạng tấm hoặc dạng phiến nằm đan xen nhau
- Peclit hat : có cấu trúc dạng hạt ở dạng thu gọn nhất, phân bố đều trên nền ferit. So
với peclit hạt thì peclit tấm có độ bền và độ cứng cao hơn nhưng độ dẻo và độ dai
va đập thấp hơn. Khi nung lâu, peclit tấm dể chuyển thành peclit hạt. Cơ tính của
peclit phụ thuộc vào độ phân tán của các phần tử xementit. VD peclit tấm mỏng có
σ
b
= 750 – 800 MPa và δ = 8 – 10% ; peclit tấm lớn có σ
b
= 600 – 700 MPa và δ
= 5 – 7 % ; peclit hạt có σ
b
= 550 – 600 MPa và δ = 10 – 14%.
a b
Hình a: peclit tấm. Hình b : peclit hạt
- Lêđêbuarit là hỗn hợp cùng tinh của austenit và xementit tạo thành từ pha lỏng
với 4,3% C ở 1147
o
C nhờ phản ứng cùng tinh tuy nhiên khi làm nguội thì lại
có phản ứng cùng tích để austenit chuyển biến thành peclit nên tổ chức cuối
cùng nhận được là hỗn hợp của peclit tấm trên nền xementit. Lêđêbuarit cứng
và giòn chỉ có trong hợp kim Fe – C ở dạng gang trắng.
13
Tổ chức tế vi của lêđêbuarit – ( P + Xe ) (x500).
Tạp chất có lợi: mangan và silic thành phần không quá 1%. Trong các điều kiện
thông thường của quá trình nhiệt luyện, các thép đều có chứa ≤ 0,8% Mn, ≤ 0,4%
Si. Chúng là các nguyên tố có ích, có tác dụng đến cơ tính nâng cao độ cứng, độ
bền ( cũng làm giảm độ dẻo, độ dai).
Tạp chất có hại : phootpho và lưu huỳnh. Chùng làm thép giòn do đó phải khử
bỏ đến giới hạn cho phép, không được vượt quá 0,05%
Vậy thành phần hóa học cơ bản của thép cacbon là
C ≤ 2,14%, Mn≤ 0,8%, Si≤ 0,4%, P≤ 0,05%, S≤ 0,05%.
c. Phân loại:
Thép kết cấu được chia thành các loại sau :
- Thép thấm cacbon : là loại thép có thành phần cacbon thấp ( ≤ 0,25% ) ở
trạng thái cung cấp có độ dẻo, độ dai cao nhưng độ bền thấp. Thép này khá rẻ
tiền và cán, rèn. Sử dụng nhiều trong xây dựng, cán tấm, rèn phôi. Để cải thiện
độ bền và nâng cao độ cứng bề mặt có thể áp dụng công nghệ thấm cacbon, tôi
và ram thấp.
- Thép hóa tốt : là thép có thành phần cacbon vào khoảng 0,3% đến 0,5%,
cơ tính ở trạng thái cung cấp tương đối cao. Sau khi nhiệt luyện ( tôi và ram cao)
chúng sẽ có cơ tính tổng hợp cao nhất, nâng cao khả năng chống mài mòn. Tổ
chức thu được sau khi nhiệt luyện là xoocbit ram, tổ chức cho giá trị độ dai va
đập cao nhất. Thép hóa tôt được ứng dụng rộng rãi, là các thép định hình cũng
như các chi tiết máy cơ khí
- Thép đàn hồi : là thép có thành phần cacbon tương đối cao dùng để chế
tạo các chi tiết có tính đàn hồi, rất bền vững như nhíp, lò xo, kéo thành sợi dây
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét