Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
I. Khái niệm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu.
Trong xu thế thị trờng thơng mại thế giới ngày càng mở rộng, nhu cầu về
thị trờng hàng hoá xuất nhập khẩu, thị trờng đầu t đã trở thành nhu cầu cấp thiết
của các doanh nghiệp Việt Nam.
Hoạt động của tài trợ ngân hàng không chỉ tạo điều kiện thuận lợi về tài
chính cho nhà xuất khẩu mà còn cho cả nhà nhập khẩu. Tài trợ ngân hàng đã
thúc đẩy quá trình hoạt động của kinh tế xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất,
tạo nên sự cân bằng trong cán cân thanh toán xuất nhập của nhà nớc, trong đó
vai trò của ngân hàng lúc này hết sức quan trọng để góp phần thực hiện thắng
lợi các chiến lợc kinh tế.
Thông qua tài trợ ngân hàng giúp doanh nghiệp xuất khẩu cũng nh doanh
nghiệp nhập khẩu thực hiện đợc những thơng vụ lớn: có những thơng vụ trong
thơng mại quốc tế đòi hỏi nguồn vốn rất lớn để thanh toán tiền hàng. Do đặc
điểm của vận chuyển hàng hải, các mặt hàng thiết yếu nh phân bón, sắt thép,
gạo, bột mỳ thờng hai bên mua bán với số lợng nguyên tàu hàng (từ 10.000
đến hai 20.000 tấn) nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận lợi trong công tác
giao nhận, nên kéo theo giá trị lô hàng cũng rất lớn. Trong trờng hợp này, vốn lu
động của doanh nghiệp không đủ để chuẩn bị hàng xuất hoặc thanh toán tiền
nhập, tài trợ ngân hàng là giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện những hợp
đồng dạng này.
Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, ngân hàng phải huy động
vốn từ những ngời gửi tiền, vay từ các ngân hàng thơng mại khác, phải cân đối
lãi suất và thời hạn đầu vào so với lãi suất và thời hạn cho vay sao cho đủ bù đắp
chi phí, rủi ro thấp nhất và có lãi. Do đặc thù của các giao dịch xuất nhập khẩu,
các giao dịch thanh toán thờng vợt ra ngoài phạm vi một quốc gia, nên những
khoản tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thờng kèm theo các giao dịch
thanh toán.
Những khoản tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thờng liên quan
đến ba khu vực của quá trình sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Khu vực thứ nhất là sản xuất, khai thác nguyên liệu cho xuất khẩu.
Trang 5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Những khoản tín dụng loại này thờng có cả ngắn hạn, trung và dài hạn, cả nội tệ
và ngoại tệ để hỗ trợ vốn hoạt động sản xuất, nhập khẩu vật t, thiết bị đầu vào.
- Khu vực thứ hai là thu mua, chế biến hàng xuất khẩu. Đối với hoạt động
này, khách hàng thờng cần những khoản tín dụng ngắn hạn bằng nội tệ. Tuy
nhiên, đây cũng là khu vực yêu cầu lợng tín dụng trung, dài hạn lớn, nếu khách
hàng đầu t vào xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị và những dây chuyền chế
biến công nghệ cao.
- Khu vực thứ ba là lu thông và xuất khẩu. Những khoản tín dụng ngân
hàng cho khu vực này thờng có thời hạn ngắn, chủ yếu nhằm đáp ứng vốn cho
các doanh nghiệp xuất khẩu tiếp tục chu trình sản xuất kinh doanh mới trong
thời gian kể từ khi giao hàng đến khi nhận đợc thanh toán từ đối tác nhập khẩu
nớc ngoài.
Khách hàng vay những khoản tín dụng từ ngân hàng cho ba khu vực trên
thờng là khác nhau, nhng cả ba khu vực đó lại có mối quan hệ khăng khít và hỗ
trợ nhau cùng phát triển.
Khép kín hoạt động đầu t cho ba khu vực này không chỉ giúp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định
cho sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho
ngân hàng trong quá trình thu nợ, hạn chế rủi ro cũng nh mở rộng hoạt động tín
dụng và các dịch vụ khác có liên quan.
Nh vậy: Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là sự hỗ trợ về mặt tài chính
để các nhà xuất khẩu nớc sở tại đẩy mạnh sản xuất, khuyến khích xuất
khẩu, đồng thời giúp đỡ các nhà nhập khẩu nớc ngoài có đủ điều kiện về tài
chính để mua hàng hoá của nớc đó.
II. Một số hình thức tài trợ xuất nhập khẩu.
Thông thờng, nghiệp vụ tín dụng XNK của NHTM gắn liền với nghiệp vụ thanh
toán quốc tế. Sự phát triển của hoạt động, nghiệp vụ này sẽ là tiền đề, nền tảng hoặc bổ
sung cho sự phát triển của hoạt động, nghiệp vụ kia. Mối quan hệ hữu cơ không thể tách
rời này có thể đợc dẫn giải nh sau:
Với những hợp đồng ngoại thơng giá trị vừa và lớn, vốn lu động của khách
Trang 6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng thờng không đủ để thực hiện hợp đồng. Khi đó, họ phải nhờ đến nguồn vốn của
NH thông qua các khoản tín dụng NH. Ngân hàng khi đó vừa là NH phục vụ ngời XK
(ngời NK), vừa là NH tài trợ cho thơng vụ đợc thực hiện.
Ngợc lại, trong quá trình tài trợ, muốn đảm bảo đồng vốn tài trợ đợc sử dụng
đúng mục đích, quản lý đợc nguồn thu, NH sẽ tham gia thanh toán quốc tế với vai trò là
NH chiết khấu (Negotiating Bank), NH nhờ thu (Collection Bank) hay NH phát hành
(Issuing Bank).
Và nh vậy, hoạt động mua bán quốc tế gắn liền với các thể thức thanh toán, tài
trợ XNK. Hoạt động mua bán quốc tế càng đợc mở rộng thì các hình thức thanh toán và
tài trợ XNK càng phải phát triển hoàn thiện và đa dạng. Căn cứ vào đối tợng và mục
đích cấp tín dụng, ta có thể chia tín dụng XNK thành hai loại chính: Tín dụng NH cấp
cho ngời XK và tín dụng NH cấp cho ngời NK. Trong mỗi loại đó, ta lại có thể chia tín
dụng XNK ra thành các hình thức nhỏ hơn, cụ thể là:
1. Đối với hoạt động xuất khẩu:
a- Tín dụng chiết khấu hối phiếu:
Tín dụng chiết khấu hối phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn đợc thực
hiện bằng hình thức ngân hàng mua lại các hối phiếu thơng mại trớc khi đến hạn
thanh toán và khách hàng sẽ nhận đợc số tiền bằng mệnh giá của hối phiếu đã
trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí chiết khấu. Tín dụng chiết khấu hối phiếu
tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu trong việc tái đầu t đối với khoản tín
dụng cung ứng mà anh ta đã cấp cho nhà nhập khẩu.
Nét đặc trng của nghiệp vụ này là ngân hàng sẽ khấu trừ tiền lãi ngay khi
chiết khấu và chỉ chuyển cho khách hàng số tiền còn lại. Các ngân hàng sẽ xác
định giá trị chiết khấu căn cứ vào mệnh giá của hối phiếu đợc áp dụng làm đối
tợng chiết khấu trừ đi lợi tức chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết
khấu hởng.
Công thức đợc xác định nh sau:
Lck
Tck = M x ( 1 - x T ) - P
Trang 7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3600
Trong đó:
Tck : Giá trị chiết khấu
M : Mệnh giá hối phiếu
Lck : Lãi suất chiết khấu (theo năm)
T : Thời gian chiết khấu (theo ngày)
P : Lệ phí
Khi kết thúc thời hạn chiết khấu, ngân hàng sẽ đòi tiền của ngời có nhiệm
vụ trả tiền hối phiếu.
b- Tín dụng ứng tr ớc đối với nhà xuất khẩu:
Khi nhà xuất khẩu có toàn quyền sở hữu đối với bộ chứng từ hàng xuất
mà bộ chứng từ này thể hiện nội dung và giá trị hàng hoá đã chuyển giao, anh ta
có thể nhận đợc khoản tín dụng ứng trớc bằng cách bán lại bộ chứng từ hàng
hoá này cho ngân hàng. Bằng cách đó, nhà xuất khẩu đợc bù đắp nguồn vốn để
tiếp tục kinh doanh trong suốt thời gian từ khi gửi hàng cho đến khi nhận đợc
tiền từ nhà nhập khẩu.
Điều kiện để nhận đợc khoản tín dụng này là khả năng truy hoàn của nhà
xuất khẩu. Các chứng từ liên quan nhất thiết phải là chứng từ có giá trị để cấp
tín dụng, không đợc phép chuyển nhợng cho ngời thứ ba để sử dụng. Các ngân
hàng thờng ký với nhà xuất khẩu một hạn mức tín dụng để sử dụng cho loại
hình cho vay này. Tuy nhiên khoản vay này chỉ đợc cấp căn cứ vào giá trị của
bộ chứng từ và với một tỷ lệ tối đa nhất định tuỳ theo loại hàng hoá và khả năng
thanh toán của khách hàng (khoảng 70 80% giá trị hàng hoá).
c- Cho vay chiết khấu hoặc ứng tr ớc chứng từ hàng xuất khẩu:
Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể th-
ơng lợng với ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ, hoặc ứng trớc tiền khi
bộ chứng từ đợc thanh toán. Nh vậy đối với nhà xuất khẩu, L/C không chỉ là
công cụ đảm bảo thanh toán mà còn là công cụ đảm bảo tín dụng.
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất là hình thức ngân hàng tài trợ cho nhà
xuất khẩu thông qua việc mua lại hoặc cho vay trên cơ sở giá trị bộ chứng từ
xuất khẩu hoàn hảo đợc ngời xuất khẩu trình. Có hai hình thức chiết khấu:
Trang 8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chiết khấu miễn truy đòi: Ngân hàng mua lại bộ chứng từ xuất khẩu
hoàn hảo của nhà xuất khẩu. Giá mua sẽ thấp hơn giá trị bộ chứng từ do ngân
hàng tính trừ đi phí chiết khấu và thời gian cần thiết để đòi tiền ngời nhập khẩu
nớc ngoài. Chiết khấu miễn truy đòi cũng có nghĩa là ngời xuất khẩu bán hẳn
bộ chứng từ cho ngân hàng, nhận tiền và không còn trách nhiệm hoàn trả, trách
nhiệm thu tiền và quyền sử dụng số tiền thu đợc hoàn toàn thuộc về ngân hàng.
- Chiết khấu có truy đòi: Ngân hàng thực hiện việc cho vay trên cơ sở
ngời xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo. Thời gian cho vay đợc tính
bằng thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền ngời nhập khẩu nớc ngoài. Khi
đó, trách nhiệm ngời xuất khẩu vẫn còn cho đến khi ngân hàng đòi đợc tiền từ
ngời nhập khẩu.
d- Tài trợ trong khuôn khổ nhờ thu kèm chứng từ:
Nhờ thu, nghĩa là nhà xuất khẩu lập các chứng từ về hàng hoá, vận
chuyển, bảo hiểm và các chứng từ khác gửi cho ngân hàng của mình. Ngân hàng
này sẽ chuyển tiếp chứng từ đến ngân hàng của nhà nhập khẩu với chỉ thị giao
chứng từ khi đã thanh toán (D/P = Documents against payment) hoặc chấp nhận
một hối phiếu đòi nợ kèm theo (D/A = Documents against acceptance).
Nếu điều kiện D/P (thanh toán để đổi lấy chứng từ) đợc sử dụng, các
chứng từ đợc giao vào lúc chấp nhận hối phiếu và ngời bán mất quyền kiểm soát
hàng hoá , anh ta sẽ phụ thuộc vào độ tín nhiệm và sự trọn vẹn của khách hàng
nớc ngoài trong việc thanh toán đúng hạn.
Cả hai phơng pháp đều có lợi thế là các chứng từ cũng là chủ quyền đối
với hàng hoá, vẫn nằm trong quyền kiểm soát của ngân hàng cho tới khi hối
phiếu đợc chấp nhận hay việc thanh toán đợc thực hiện.
Trong nghiệp vụ này ngân hàng tham gia chủ yếu với t cách trung gian
thực hiện và thừa hành theo uỷ nhiệm để giảm bớt rủi ro về tiêu thụ, thanh toán
cũng nh về cung ứng. Tuy nhiên, từ lúc gửi chứng từ đến ngân hàng cho tới khi
đợc thanh toán hay chấp nhận hối phiếu là một khoảng thời gian dài. Trong khi
đó, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thờng buôn bán từ đầu đến cuối có thể cần
đến một tín dụng tạm thời.
Ví dụ: Hàng hoá đợc mua với điều kiện thanh toán khi xuất trình chứng
từ và bán tiếp cho một khách hàng có nhu cầu ở nớc khác với điều kiện thanh
Trang 9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
toán khi nhận hàng hoá 30 ngày thì sẽ nảy sinh vấn đề tài trợ giữa chừng nếu
nhà xuất khẩu thiếu vốn tự có. Trong trờng hợp này, ngân hàng của nhà xuất
khẩu hoặc nhà nhập khẩu đều có thể tạm ứng trớc. Để đảm bảo có thể chuyển
nhợng từ sự uỷ nhiệm cho ngân hàng thu chứng từ. Nhng giá trị của sự chuyển
nhợng này phụ thuộc hàng đầu vào khả năng thanh toán của ngời vay tín dụng
vì không có sự đảm bảo chắc chắn rằng các chứng từ của ngời phải thanh toán
đợc chấp nhận và giá trị hàng hóa đợc thanh toán.
Hình thức này thờng đợc sử dụng để tài trợ xuất khẩu trong ngắn hạn.
e - Bao thanh toán t ơng đối (Factoring):
Đây là hình thức tài trợ trung và dài hạn, đặc biệt dành cho nhà xuất
khẩu, ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính sẽ mua lại các chứng từ thanh toán,
các khoản nợ cha đến hạn thanh toán để trở thành chủ nợ trực tiếp, đứng ra đòi
nợ nhà nhập khẩu. Factoring không đợc sử dụng L/C cũng nh các hối phiếu
ngoại thơng vì Factoring chỉ đợc sử dụng cho những hoạt động xuất khẩu thờng
xuyên theo định kỳ, theo hợp đồng dài hạn và cho nhiều nhà xuất khẩu khác
nhau trong cùng một nớc hoặc cho nhiều nớc trong cùng một thời điểm. Do vậy,
đối tợng mua bán của Factoring là những tổ hợp kinh tế có doanh số hoạt động
xuất nhập khẩu hàng năm lớn.
Nghiệp vụ Factoring có những chức năng sau:
- Chức năng dịch vụ thanh toán: Tổ chức Export factor đảm nhiệm mọi
nhiệm vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu về những khoản thanh toán chuyển nh-
ợng, đảm nhiệm mọi nghiệp vụ nhờ thu hoặc thông báo cho nhà xuất khẩu giải
quyết những vớng mắc trong thanh toán. Nh vậy, Export factor thực hiện tất cả
các nghiệp vụ ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu. Hơn nữa, nó còn thực hiện
chức năng kiểm tra và giám sát khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu.
- Chức năng tài chính: Export factor đảm nhiệm chức năng tài chính
cung ứng cho nhà xuất khẩu. Cơ sở để nó đảm nhiệm việc này là mối quan hệ
giao dịch giữa Export factor và Import factor.
+ Nghiệp vụ tài chính ứng trớc: Dù hợp đồng Factoring đợc ký kết từ tr-
ớc, nhng ngày có hiệu lực là ngày thanh toán theo định kỳ của nhà nhập khẩu.
Do đó, nếu muốn sử dụng vốn trớc ngày này, nhà xuất khẩu có thể vay của tổ
chức Factoring. Khoản tín dụng ứng trớc này đợc thực hiện nh tín dụng luân
Trang 10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chuyển và nhà xuất khẩu trả lãi cho khoản tín dụng này nh lãi suất luân chuyển
thông thờng và hạn mức tín dụng từ 70 90% khoản thanh toán.
+ Nghiệp vụ chiết khấu: Nhà xuất khẩu có thể bán các chứng từ thanh
toán và vận chuyển cho Export factor và nhận tiền ngay lập tức nhng tỷ lệ chiết
khấu khá cao (10 30%) và phụ thuộc vào khả năng thanh toán của nhà nhập
khẩu.
- Chức năng phòng chống rủi ro: Factoring có thể hạn chế đợc những
rủi ro về kinh tế tới 100%.
quy trình nghiệp vụ factoring
(1)
(2) (6) (7) (13) (4) (9) (10) (11)
(3)
(12) &(5)
(1): Thoả thuận thơng mại giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trong đó quy định rõ định
kỳ cung ứng thờng xuyên.
(2): Đơn đề nghị mua thanh toán các khoản xuất liên tục do nhà xuất khẩu lập gửi tổ chức
Export factor.
(3): Quan hệ giao dịch trên cơ sở hợp đồng giữa Export factor và Import factor.
(4): Import factor kiểm tra gián tiếp hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán của nhà
nhập khẩu thông qua ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu.
(5): Import factor thông báo kết quả kiểm tra cho Export factor.
(6): Thông báo của Export factor cho nhà xuất khẩu và hạn mức mua khoản thanh toán.
(7): Nhà xuất khẩu công nhận thoả thuận và bán khoản thanh toán cho Export factor chuyển
quyền sở hữu các khoản cho Export factor.
(8): Export factor thông báo cho nhà xuất khẩu về việc chuyển quyền sở hữu,chuyển nợ.
Trang 11
nhà xuất khẩu nhà nhập khẩu
export factor import factor
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
(9): Import factor thông báo cho nhà xuất khẩu về việc họ đảm nhiệm nhờ thu cũng nh quan
hệ giao dịch thay Export factor.
(10): Nhà nhập khẩu thanh toán cho Import factor.
(11): Nhà nhập khẩu có quyền phản hồi thanh toán khi có vấn đề xảy ra với hàng nhập hoặc
không chấp nhận thanh toán.
(12): Import factor hạch toán nghiệp vụ vào tài khoản giao dịch cho Export factor.
(13): Export factor tất toán nghiệp vụ khi thanh toán chứng từ cho nhà xuất khẩu và trừ đi
bao thanh toán.
f - B ao thanh toán tuyệt đối ( Forfaiting):
Tín dụng bao thanh toán tuyệt đối là loại tín dụng trung và dài hạn do các tổ
chức tài chính cỡ lớn cấp cho nhà XK theo một tỷ lệ phần trăm (%) ứng trớc mà hai bên
đã thoả thuận trong tổng trị giá hoá đơn để giành lấy quyền đòi nợ từ ngời NK.
Loại tín dụng này có những đặc điểm rất khác so với tín dụng Factoring. Đó là:
- Thời hạn của tín dụng bao thanh toán tuyệt đối là trung hoặc dài hạn (khoảng
từ 6 tháng đến 10 năm).
- Đây là loại ứng trớc không có truy đòi: Sau khi nhận tiền và giao các chứng từ
có liên quan đến chuyến hàng cho tổ chức tài chính, nhà XK hết trách nhiệm. Rủi ro về
việc ngời mua hàng ở nớc ngoài không trả tiền hàng hoàn toàn do tổ chức tài chính
gánh chịu. Do vậy, trong hình thức tín dụng này, nhà NK phải trả cho tổ chức tài chính
một khoản phí tơng đối cao, và cao hơn rất nhiều so với mức phí trong bao thanh toán t-
ơng đối.
Tín dụng bao thanh toán tuyệt đối thờng đợc sử dụng trong phơng thức thanh
toán bằng L/C có xác nhận. Việc chiết khấu thờng là chiết khấu hối phiếu đi kèm L/C.
Nh vậy, tín dụng bao thanh toán giúp nhà XK có vốn ngay để tiếp tục hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình, dù bán hàng theo phơng thức thu tiền hay bán chịu;
đồng thời giúp nhà XK không phải bận tâm vào việc quản lý thanh toán phức tạp và kéo
dài. Bù lại, nhà XK sẽ phải trả cho ngời bao thanh toán một khoản phí khá cao khi đợc
bao thanh toán.
2. Đối với hoạt động nhập khẩu:
a - Tín dụng chấp nhận hối phiếu:
Trang 12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tín dụng chấp nhận hối phiếu là khoản tín dụng mà ngân hàng ký chấp
nhận hối phiếu. Ngời vay khoản tín dụng này chính là nhà nhập khẩu và khoản
vay chỉ là hình thức vì thực chất ngân hàng cha phải xuất tiền cho ngời vay.
Tuy nhiên khi đến hạn, nếu nhà nhập khẩu cha có đủ khả năng thanh toán
thì ngân hàng (ngời đứng ra chấp nhận hối phiếu) phải trả nợ thay. Nhà nhập
khẩu phải vay mợn theo danh nghĩa này để có đợc một chấp nhận của ngân
hàng trên hối phiếu theo đề nghị của nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu phải trả
chi phí cho khoản vay mợn này.
Giá trị của hình thức tín dụng này thể hiện ở chỗ : Với sự chấp nhận của
ngân hàng trên hối phiếu, nhà xuất khẩu có đợc sự đảm bảo chắc chắn về khả
năng thanh toán của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu có thể chiết khấu hối
phiếu đó tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào. Với sự chấp nhận của ngân hàng, khả
năng thơng mại của hối phiếu vô cùng lớn, tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu đợc
hởng tỷ lệ chiết khấu u đãi hơn.
Đối với nhà nhập khẩu, loại tín dụng này đóng vai trò quan trọng trong
nghệ thuật thơng mại. Nhà nhập khẩu phát hành một hối phiếu đòi nợ ngân
hàng phục vụ mình và đề nghị ngân hàng này chấp nhận, cho dù ngân hàng
không hề có nợ nần gì với nhà nhập khẩu đó. Có thể coi đây là một thoả thuận
ngầm, một nghệ thuật vay vốn.
Sau khi hối phiếu đợc ngân hàng chấp nhận, nhà nhập khẩu đem chiết
khấu hối phiếu này tại một ngân hàng khác. Với khoản thu từ chiết khấu này,
nhà nhập khẩu có đủ khả năng thanh toán trớc hạn cho nhà xuất khẩu để hởng
hoa hồng, khi đó nhà nhập khẩu sẽ đạt đợc giá mua rẻ hơn.
b - Tín dụng ứng tr ớc đối với nhà nhập khẩu:
Hình thức tín dụng này cũng đáp ứng đợc nhu cầu của nhà nhập khẩu khi
anh ta phải thanh toán bộ chứng từ hàng hoá trong khi hàng cha cập bến và sau
khi nhận đợc hàng hoá phải bán đi để thu hồi vốn. Đây là một quá trình dài và
anh ta cũng cần ngân hàng cấp cho một khoản tín dụng ứng trớc để tiến hành
thanh toán trớc khi nhận và bán đợc hàng. Ngân hàng tài trợ trong trờng hợp
này có thể sử dụng các chứng từ hàng hoá làm đảm bảo. Tín dụng ứng trớc đối
với nhà nhập khẩu cũng chỉ là việc tài trợ cho các mục tiêu thanh toán ngắn hạn
của ngân hàng dành cho doanh nghiệp.
Trang 13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
c- Cho vay mở L/C :
Khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho nhà nhập khẩu đợc đảm bảo bằng
bộ chứng từ hàng hoá gọi là th tín dụng. Trong ngôn ngữ thơng mại hiện nay
đều đợc dùng để chỉ phơng thức thanh toán bằng L/C (letter of credit). Ngời
nhận tín dụng loại này là nhà nhập khẩu .
quy trình luân chuyển chứng từ
(1)
(2) (9) (8) (4) (6)
(3)
(7)
(1) : Ký hợp đồng.
(2) : Đa đơn mở L/C .
(3): Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu (Issung bank) mở L/C theo yêu cầu của Applicant
form thông qua hệ thống ngân hàng đại lý của mình là Advising bank.
(4) : Advising bank thông báo toàn bộ L/C đã đợc xác định tính chân thực cho ngời xuất
khẩu.
(5) : Nhà xuất khẩu có đợc L/C nh mong muốn sẽ giao hàng
(6) : Nhà xuất khẩu tập trung chứng từ chuyển cho ngân hàng phục vụ mình, ngân hàng này
có trách nhiệm kiểm tra chứng từ.
(7) : Gửi toàn bộ chứng từ kèm theo lệnh đòi tiền sang ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu
(8) : Issuing bank kiểm tra chứng từ xem có phù hợp với L/C hay không? Nếu phù hợp mới
trả tiền.
(9) : Issuing bank đòi tiền nhà nhập khẩu
Nh ta đã biết, mọi L/C đều do ngân hàng mở theo yêu cầu của nhà nhập
khẩu. Nhng thực ra không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số d tài khoản
để đảm bảo cho L/C, trong khi đó L/C lại thể hiện trong nó một sự đảm bảo
Trang 14
nhà nhập khẩu
(applicant)
nhà xuất khẩu
(beneficiary)
ngân hàng phục vụ
nhà nhập khẩu
(issuing bank)
ngân hàng phục vụ
nhà xuất khẩu
(advising bank)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét