Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán.
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP.
2.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN CỦA ĐỂ TÀI.
2.1.1 Khái niệm về chi phí.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (ban hành và công bố theo quyết định số
165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính) thì chi phí là tổng giá
trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi
ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm VCSH,
không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo sách “Kế toán sản xuất” của trường ĐH Thương Mại do TS, Đặng Thị Hoà- chủ
biên, NXB Thống kê, xuất bản năm 2003 viết:
2.1.2 Khái niệm về chi phí sản xuất, chi phí sản xuất trong DNXL.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 thì chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như: Gía vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan khác,
Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn
kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Theo sách Theo sách “Kế toán sản xuất” của trường ĐH Thương Mại do TS, Đặng
Thị Hoà- chủ biên, NXB Thống kê, xuất bản năm 2003 viết:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất
trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí SX trong DNXL gồm 4 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
dùng trực tiếp cho thi công xây lắp như: Sắt thép, xi măng, cát đá, gạch
SVTH: Đỗ Thị Tươi Lớp K41D2.
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương, phụ cấp, khoản phải trả khác cho
công nhân trực tiếp thi công. Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích
BHXH, bảo hiểm y tế, KPCĐ của nhân công trực tiếp xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công : Là CP liên quan đến hoạt động của máy thi công-
nhiên liệu, tiền lương, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, khấu hao, bảo dưỡng, sửa
chữa, Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, bảo hiểm y tế,
KPCĐ của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung(CPSXC): Là chi phí quản lý và phục vụ xây lắp phát sinh
trong phạm vi công trường xây dựng, như tiền lương nhân viên quản lý xây dựng, công
cụ, dụng cụ thi công, chi phí lán trại tạm thời, điện nước, điện thoại, tài liệu kỹ thuật,
khoản trích BHXH, bảo hiểm y tế, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân
điều khiển và phục vụ máy thi công và nhân viên quản lý xây dựng
Chi phí SXC gồm có biến phí và định phí
* Biến phí là những CP có sự thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng HĐ.
* Định phí là các CPSX không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt
động.
2.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP.
Chi phí sản xuất trong các DN sản xuất nói chung và trong DNXL nói riêng đều
phải tuân thủ theo các quy định, chuẩn mực kế toán. Cụ thể kế toán chi phí SX trong
DNXL tuân thủ theo chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 15,VAS 02.
Theo VAS 01 - Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01:
Chi phí bao gồm các CPSX, KD phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông
thường của DN và các chi phí khác.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh đã được nêu rõ như trong phần 2.1.2
- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như: Chi phí thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng
SVTH: Đỗ Thị Tươi Lớp K41D2.
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán.
Như chúng ta đã biết chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí nói chung và kế toán
chi phí SX trong DNXL nói riêng là đo lường giá trị tiêu hao của nguồn lực đã sử dụng
để sản xuất- tính giá thành sản phẩm. Phản hồi về tính hiệu quả của các công việc hoàn
thành để kiểm soát hoạt động, xác định kết quả kinh doanh- có giá thành để tính giá vốn
hàng bán, xác định trị giá hàng tồn kho
Để đảm bảo nguyên tắc kế toán hàng tồn kho thì kế toán chi phí SXXL phải tuân
thủ nguyên tắc kế toán cơ bản:
Theo VAS 01 nguyên tắc cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được
ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực
tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình
hình tài chính DN trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Nguyên tắc gía gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Gía gốc của tài sản
được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị
hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Gía gốc của tài sản không
được thay đổi trừ khi có quy định khác trong CMKT cụ thể.
Theo VAS 01, nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù
hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí
tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu
gồm chi phí của kỳ tạo ta doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng
liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Thời gian trong xây lắp thường rất dài, với rất nhiều nghiệp vụ phát sinh liên tục
đòi hỏi kế toán CPSX trong DNXL phải tiến hành đồng bộ, phải tuân thủ nguyên tắc
nhất quán. Theo VAS 01 nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán
DN đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
Khác với các DNSX khác, hoạt động XL chịu tác động nhiều của yếu tố tự nhiên,
doanh thu xây lắp luôn xác định trước với nhiều rủi ro nên việc lập dự toán, dự phòng là
SVTH: Đỗ Thị Tươi Lớp K41D2.
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán.
không thể thiếu. Vì vậy, kế toán chi phí SX trong DNXL cũng phải bám sát nguyên tắc
thận trọng và nguyên tắc trọng yếu theo VAS 01. Để đảm bảo kế toán chi phí trong DN
tránh những sai sót trọng yếu nhằm thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của kế toán
trong DNXL.
Nguyên tắc thận trong (VAS 01): Là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết
để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng
đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn.
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
Nguyên tắc trọng yếu (VAS 01): Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu
thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể đến báo
cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC. Tính
trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh gía
trong hoàn cảnh cụ thể
Tuân thủ theo kế toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán VAS02:
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp tới sản
phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SX chung cố định, chi phí SX
chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá NL, VL thành thành phẩm.
Chi phí SXC cố định là những CPSX gián tiếp, thường không thay đổi theo số
lượng sản phẩm SX, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy
Chi phí SXC biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp
hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm SX, như chi phí NL, VL gián tiếp, chi
phí NC gián tiếp.
Ngoài ra kế toán chi phí sản xuất trong DNXL còn bị chi phối bởi chuẩn mực kế
toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”, việc ghi nhận doanh thu và chi phí của HĐXD:
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ
kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin
SVTH: Đỗ Thị Tươi Lớp K41D2.
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán.
cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần
công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà
không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số
tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu.
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo gía trị
khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách
đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp
đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác
nhận trong kỳ được phản ánh trên hoá đơn đã lập.
2.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU CỦA NHỮNG CÔNG
TRÌNH NĂM TRƯỚC.
Qua tham khảo luận văn của: Sinh viên Lê Thị Lan Hương - Lớp K39D5- Khoa kế
toán- Tài chính- ĐH Thương Mại, với đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây
lắp tại công ty CP CONSTREXIM Thăng Long.” Thực hiện năm 2007 tại trường ĐH
Thương Mại.
Luận văn của:
SVTH: Đỗ Thị Tươi Lớp K41D2.
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán.
SVTH: Đỗ Thị Tươi Lớp K41D2.
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán.
2.4 NỘI DUNG KẾ TOÁN CPSX SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DNXL.
2.4.1 Đặc điểm nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất Xây lắp.
2.4.1.1 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Ở tầm quản lý chung, người ta thường quan tâm đến việc DN chi ra trong kỳ
những loại chi phí nào? Với lượng là bao nhiêu? Và để thuận tiện cho công tác quản lý,
hạch toán thì cần phải phân loại chi phí sản xuất. Việc phân loại chi phí sản xuất được
tiến hành dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu cụ thể
của từng DN. Mỗi cách phân loại đều có công dụng nhất định đối với công tác quản lý,
hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí. Việc phân loại chi phí SX theo từng tiêu thức sẽ
nâng cao tính chi tiết của thông tin là cơ sở cho phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu
quả sử dụng và tăng cường hạch toán trong các DNXL. Sau đây là 2 cách phân loại chi
phí SX được sử dụng phổ biến trong các DNXL.
a. Theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này CPSXXL có thể chia thành các loại như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính , nhiên
liệu, phụ tùng thay thế dùng cho SXKD của DN.
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và
nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận, đội SX.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số trích khấu hao của những
tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh của DN.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền trả cho các dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động SXKD của DN như tiền điện, nước, tiền điện thoại,
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động SXKD ngoài
bốn yếu tố chi phí nói trên.
SVTH: Đỗ Thị Tươi Lớp K41D2.
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí SX mà
DN đã chi ra để lập bản thuyết minh BCTC, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí
cho kỳ sau.
b. Theo công dụng của chi phí và các khoản mục giá thành sản phẩm XL.
Theo cách phân loại này thì chi phí SXXL chia thành 4 khoản:
Chi phí NVL trực tiếp, Chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí
sản xuất chung (Như đã nêu ở phần 2.1.2).
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý CPSXXL theo dự toán,
bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục công trình XL
là khâu công việc không thể thiếu. Dự toán được lập trước khi thực hiện thi công và lập
theo các khoản mục chi phí.
2.4.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Như chúng ta đã biết hoạt động XL là xây dựng các công trình hoặc láp ráp máy móc.
Hoạt động XL mang những đặc thù riêng, nó SX ở những địa điểm khác nhau, sản phẩm
khác nhau; Sản phẩm có giá trị lớn, thời gian XL lâu dài; Có thể trực tiếp XL hoặc vừa
XL vừa giao thầu lại;
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp theo. Xuất
phát từ đặc điểm hoạt động XL như trên , trình độ và yêu cầu quản lý SXXL mà đối
tượng tập hợp CPSXXL có thể là nơi phát sinh chi phí như: Đội SX, xây lắp hoặc nơi
chịu chi phí như: Công trình, hạng mục công trình XL hoặc giai đoạn công việc, khối
lượng XL có thiết kế riên, có điểm dừng kỹ thuật riêng.
2.4.1.3 Phương pháp tập hợp CPSXXL.
CPSX xây lắp có thể tập hợp theo 2 phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: PP này được áp dụng để tập hợp các
khoản chi phí khi phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng, theo PP này chi phí
phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.
SVTH: Đỗ Thị Tươi Lớp K41D2.
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán.
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp hay còn gọi là phương pháp phân bổ gián
tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các khoản CP mà khi phát sinh chưa thể ghi trực
tiếp cho từng đối tượng.
Vì vậy mà các khoản chi phí chung liên quan đến nhiều đối tượng sau khi tổng hợp
kế toán tình phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức hợp lý.
Chi phí chung
phân bổ cho từng
đối tượng
=
Tổng số chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
*
Tiêu thức phân
bổ của từng
đối tượng
2.4.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất xây lắp theo chế độ kế toán ban hành
theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.4.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí SXXL.
Bảng chấm công (01a-LĐTL), bảng thanh toán tiền lương(02-LĐTL), phiếu xác nhận
công việc hoàn thành(05-LĐTL), hợp đồng giao khoán(08-LĐTL), bảng kê trích nộp các
khoản theo lương(10-LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và BHXH(11-LĐTL), phiếu xuất
kho(02-VT), biên bản kiểm kê vật tư, công cụ(03-VT) , bảng phân bổ NL, VL,
CCDC(07-VT), phiếu thu(01-TT), phiếu chi(02-TT), giấy đề nghị tạm ứng(03-TT), giấy
thanh toán tiền tạm ứng(04-TT), biên lai thu tiền(06-TT), , bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ (06-TSCĐ). Cùng các chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản Pháp luật
khác như: Hoá đơn GTGT(01GTKT-3LL), phiếu XK kiêm vận chuyển nội bộ
(03PXK-3LL),
2.4.2.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán chi phí SXXL.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm XL sử dụng các tài khoản:
Tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung.
SVTH: Đỗ Thị Tươi Lớp K41D2.
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán.
Các tài khoản này thuộc nhóm tài khoản tập hợp, phân phối và có kết cấu giống
nhau cụ thể:
- Bên Nợ của các TK 621, 622, 623, 627 sẽ phản ánh trị giá NVL sử dụng trực tiếp cho
SX, phản ánh chi phí NC trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, phản ánh
chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công, bên Nợ TK 627 phản ánh chi phí SX
chung phát sinh trong kỳ.
- Bên Có của các TK 621,622, 623 phản ánh các khoản giảm chi phí, phân bổ chi phí,
kết chuyển chi phí do sản xuất thấp hơn hoặc vượt mức công suất bình thường.
TK 621, 622,623, 627 đều không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết theo từng đối
tượng tập hợp chi phí.
Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công (MTC), có 6 tài khoản cấp 2:
* Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công
* Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu
* Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất.
* Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công.
* Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
* Tài khoản 6238 – Chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:Tài khoản 6271 – Chi phi nhân viên phân xưởng.
* Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu.
* Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất.
* Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ.
* Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
* Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Bên cạnh đó còn sử dụng các tài khoản khác như:
* Tài khoản 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để tập hợp CPSXKD, phục vụ chi việc tính giá thành SPXL,
lao vụ của DNXL.
SVTH: Đỗ Thị Tươi Lớp K41D2.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét