Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Tài liệu đó mục phiên bản mới

Phạm Đức Điển – 01699.275.388 – ducdienpc@gmail.com
Nhận sửa chữa, khắc phục sự cố máy tính - Nạp mực - sửa chữa sự cố máy in
Nhận dạy nghề kỹ thuật Máy tính và Máy in
==========================================================
=========================================================
Tài liệu hướng dẫn Nạp mực và cách khắc phục, sửa chữa sự cố máy in laser và mày in
phun màu
Khi trục từ quay sẽ hút mực từ hộp mực lên để cán vào trống, tuy nhiên khi hút sẽ hút rất nhiều
khi đó bản in sẽ rất đậm, thậm chí đen cả bảng, vấn đề đặt ra là cần có 1 linh kiên, thiết bị giữ lại
mực, chỉ cho trục từ “ hút “ lên 1 lượng mực cần thiết đủ cho bản in. Gạt từ này có tác dụng như
vậy, nếu bản in xuất hiện 1(hoặc nhiều hơn) vệt đen to bằng đầu đũa trở lên, vệt đen xậm từ trên
xuống thì khi đó là do lưỡi gạt của gạt từ yếu rồi, cần phải thay

NÓI THÊM VỀ MỘT SỐ LINH KIỆN KÈM THEO TRONG HỘP MỰC
1: Lò xo giữ hộp mực (Chỉ có duy nhất trong hộp mực 12A của HP và 303 của Canon, như các
dòng máy HP 1010, 1020,3050,3055,1018,… và Canon 2900,3000….)
Lò xo này có tác dụng “ kéo” 2 phần của hộp mực khít lại với nhau, nếu thiếu nó, phần bên gắn lò
xo đó sẽ mờ hoặc trắng một nửa
2: Lò xo dưới đế trục cao xu: Lò xo này phải nói rất rất hiếm bị lỗi hoặc hỏng nhưng ko phải là
không có, biểu hiện rõ nhất khi nó hỏng là cả bản in đen hết khi đó phải kiểm tra lại xem lò xo này
có bị lệch hay lỗi gì dó không
3: 2 miếng nắp nhựa mỏng ở 2 đầu trục từ
Có tác dụng giữu và ngăn ko cho mực bị lem ra 2 mép của bản in, nếu thiếu, rách, hỏng thi bản in
sẽ bị lem, đen ở mép bị thiếu hoặc ở cả 2 mép nếu như ko có
4: Lò xo ở đầu còn lại của trục từ, lò xo này rất quan trọng công việc của nó là tuần hoàn giúp
cho trục từ quay đều, không lệch vòng quay , nếu bị gãy, hoặc hỏng, bản in sẽ bị lem, hoặc trắng
bản


BẮT ĐẦU QUÁ TRÌNH NẠP MỰC
MÌNH SẼ HƯỚNG DẪN CÁC BẠN NẠP MỰC CHO CÁC
DÒNG MÁY THÔNG DỤNG NHẤT HIỆN NAY LÀ HP,
CANON VÀ SAM SUNG








HƯỚNG DẪN NẠP MỰC CHO HỘP MỰC HP12A, CANON
303 VÀ CÁC HỘP MỰC TƯƠNG TỰ


Theo thứ tự từ hình 1 trở đi các bạn vừa xem hình vừa xem hướng dẫn để nạp nhé
Phạm Đức Điển – 01699.275.388 – ducdienpc@gmail.com
Nhận sửa chữa, khắc phục sự cố máy tính - Nạp mực - sửa chữa sự cố máy in
Nhận dạy nghề kỹ thuật Máy tính và Máy in
==========================================================
=========================================================
Tài liệu hướng dẫn Nạp mực và cách khắc phục, sửa chữa sự cố máy in laser và mày in
phun màu


(Hình 1)

Tại hình 1 các bạn tháo 2 con ốc ở đầu có bánh rang của Trống (Jum)


Phạm Đức Điển – 01699.275.388 – ducdienpc@gmail.com
Nhận sửa chữa, khắc phục sự cố máy tính - Nạp mực - sửa chữa sự cố máy in
Nhận dạy nghề kỹ thuật Máy tính và Máy in
==========================================================
=========================================================
Tài liệu hướng dẫn Nạp mực và cách khắc phục, sửa chữa sự cố máy in laser và mày in
phun màu
(Hinh 2)
Tại hình 2 các bạn tháo nắp giữ đầu mà ta vừa tháo 2 con ốc trên hình 1

(Hình 3)
Tại hình 3 ở đầu còn lại của trống có 1 cái lò xo giữ ta tháo cái lò xo đó ra

(Hình 4)
Tại hình 4 sau khi tháo lò xo ra ta sẽ thấy rất là rõ ràng một chốt sắt khá to giữ trống, các bạn
dùng vít dẹt (2 cạnh)để đẩy chốt đó ra như ở hình 5
Phạm Đức Điển – 01699.275.388 – ducdienpc@gmail.com
Nhận sửa chữa, khắc phục sự cố máy tính - Nạp mực - sửa chữa sự cố máy in
Nhận dạy nghề kỹ thuật Máy tính và Máy in
==========================================================
=========================================================
Tài liệu hướng dẫn Nạp mực và cách khắc phục, sửa chữa sự cố máy in laser và mày in
phun màu

(Hình 5)
Tại hình 5 dùng vít dẹt đẩy chốt đó ra, phải đẩy khéo vừa có lực vừa dứt khoát nhé

(Hình 6)
Phạm Đức Điển – 01699.275.388 – ducdienpc@gmail.com
Nhận sửa chữa, khắc phục sự cố máy tính - Nạp mực - sửa chữa sự cố máy in
Nhận dạy nghề kỹ thuật Máy tính và Máy in
==========================================================
=========================================================
Tài liệu hướng dẫn Nạp mực và cách khắc phục, sửa chữa sự cố máy in laser và mày in
phun màu
Dùng vit dẹt đẩy chuốt đó ra được một đoạn sau đó dùng kìm mỏ nhọn kẹp đầu chốt và rút chốt ra
như hình 6

(Hình 7)
Sau khi tháo chốt ra các bạn thực hiện thứ tự từ 1 đến 2 như hình 7 để tháo Trống (Jum) ra

(Hình 8)
Phạm Đức Điển – 01699.275.388 – ducdienpc@gmail.com
Nhận sửa chữa, khắc phục sự cố máy tính - Nạp mực - sửa chữa sự cố máy in
Nhận dạy nghề kỹ thuật Máy tính và Máy in
==========================================================
=========================================================
Tài liệu hướng dẫn Nạp mực và cách khắc phục, sửa chữa sự cố máy in laser và mày in
phun màu
Sau khi tháo Trống (Jum) ra ta tháo trục cao su, Tại hình 8 dùng mỏ kìm kẹp vào một đầu trục rồi
nhấc lên

(Hình 9)
Bước tiếp theo ta dùng vit dẹt đẩy chốt giữ 2 mảng hộp mực ra (Theo kinh nghiệm các bạn đẩy
chốt ở đầu không có bánh răng). Đẩy ra một đoạn đủ vừa cho kìm để rút ra

(Hình 10)
Dùng kìm kẹp đầu chốt để rút chốt ra
Phạm Đức Điển – 01699.275.388 – ducdienpc@gmail.com
Nhận sửa chữa, khắc phục sự cố máy tính - Nạp mực - sửa chữa sự cố máy in
Nhận dạy nghề kỹ thuật Máy tính và Máy in
==========================================================
=========================================================
Tài liệu hướng dẫn Nạp mực và cách khắc phục, sửa chữa sự cố máy in laser và mày in
phun màu

(Hình 11)
ở đầu còn lại ta tháo ốc vít ra – đầu có bánh răng

(Hình 12)
Tác 2 mảng hộp mực ra, tác ở đầu ta rút chốt ở hình 10 ra trước, đầu còn lại vẫn chưa tách được
Phạm Đức Điển – 01699.275.388 – ducdienpc@gmail.com
Nhận sửa chữa, khắc phục sự cố máy tính - Nạp mực - sửa chữa sự cố máy in
Nhận dạy nghề kỹ thuật Máy tính và Máy in
==========================================================
=========================================================
Tài liệu hướng dẫn Nạp mực và cách khắc phục, sửa chữa sự cố máy in laser và mày in
phun màu

(Hình 13)
Tháo nắp giữa ở đầu mà hình 11 ta tháo ốc ra, tháo nắp này ra (tháo từ từ thôi vì nắp này vẫn dính
vào một nửa của hộp mực,) sau khi tháo xong ta sẽ tách rời 2 miếng của hộp mực ra

(Hình 14)
Tại hình 14 dùng vít dẹt đảy chốt giữ nắp nhựa ra, chốt này giống chốt ta đã rút ra ở hình 10
Phạm Đức Điển – 01699.275.388 – ducdienpc@gmail.com
Nhận sửa chữa, khắc phục sự cố máy tính - Nạp mực - sửa chữa sự cố máy in
Nhận dạy nghề kỹ thuật Máy tính và Máy in
==========================================================
=========================================================
Tài liệu hướng dẫn Nạp mực và cách khắc phục, sửa chữa sự cố máy in laser và mày in
phun màu

(Hình 15)
Tiếp tục dùng kìm rút chốt ra, sau khi rút chốt ra ta lấy nắp nhựa ra

(Hình 16)
Lấy nắp nựa ra ta nắp vào luôn như hình 16 tránh để cho các bánh răng rời ra và lạc mất
Phạm Đức Điển – 01699.275.388 – ducdienpc@gmail.com
Nhận sửa chữa, khắc phục sự cố máy tính - Nạp mực - sửa chữa sự cố máy in
Nhận dạy nghề kỹ thuật Máy tính và Máy in
==========================================================
=========================================================
Tài liệu hướng dẫn Nạp mực và cách khắc phục, sửa chữa sự cố máy in laser và mày in
phun màu

(Hình 17)
Tiếp đó ta tháo nắp nhựa ở đầu còn lại ra như hình 17 là mình đang tháo ốc

(Hình 18)
Tháo nắp nhựa ra sau khi tháo ốc, ở hình 18 mình tháo nắp nhựa ra theo hình mũi tên

Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư nước ngoài .doc

Các yếu tố cấu thành công nghệ:
*.Phần cứng: Bao gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ, kết cấu nhà x-
ởng Phần cứng tăng năng lực cơ bắp và trí lực con ngời.
*.Phần mềm: Bao gồm
+ Phần con ngời: Là đội ngũ nhân lực có sức khoẻ, kĩ năng, kĩ xảo,
kinh nghiệm sản xuất, làm việc có trách nhiệm và năng suất ca. Một trang
thiết bị hoàn hảo nhng nếu thiếu con ngời có trình độ chuyên môn tốt và kỉ
luật lao động cao sẽ trở nên vô tích sự.
+ Phần thông tin: Bao gồm các dữ liệu, thuyết minh, dự án, mô tả
sáng chế, chỉ dẫn kĩ thuật, điều hành sản xuất.
+ Phần tổ chức: Bao gồm những liên hệ, bố trí,sắp xếp đào tạo đội
ngũ cán bộ cho các hoạt động nh phân chia nguồn lực, tạo mạng lới, lập kế
hoạch, kiểm tra, điều hành.
+ Phần bao tiêu:nghiên cứu thị trờng đầu ra là nhiệm vụ quan trọng
và cũng nằm trong phần mềm của hoạt động chuyển giao công nghệ.
5
Tổ chức
Con ngời
Trang thiết bị Thông tin
2.Phân loại công nghệ.
Cùng với sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học
công nghệ hiện nay, trên thế giới tồn tại một số lợng rất lớn các công nghệ.
Vì vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu, sử dụng khác nhau, ngời ta phân
chia công nghệ theo các tiêu thức sau:
2.1 Theo tính chất
Công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ, công nghệ thông tin, công
nghệ đào tạo.
2.2 Theo ngành nghề.
Công nghệ công nghiệp, nông nghiệp; công nghệ sản xuất hàng tiêu
dùng; công nghệ vật liệu
2.3 Theo đặc tính công nghệ
Công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ liên tục.
2.4 Theo sản phẩm.
Phân theo sản phẩm mà công nghệ sản xuất ra: công nghệ ximăng,
ô tô
2.5 Theo mức độ hiện đại.
Công nghệ cổ điển, công nghệ trung gian, công nghệ tiên tiến.
2.6 Theo đặc thù.
Công nghệ then chốt, công nghệ truyền thống, công nghệ mũi nhọn.
2.7 Theo mục tiêu.
Công nghệ dẫn dắt, công nghệ thúc đẩy, công nghệ phát triển.
2.8 Theo sự ổn định công nghệ.
6
Công nghệ cứng, công nghệ mềm
II. Chuyển giao công nghệ.
Chuyển giao công nghệ nh một tất yếu khách quan của quy luật phát
triển của nền kinh tế thế giới, cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của
nền công nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ cũng trở nên phong phú
và đa dạng hơn. Bởi vậy, việc đa ra một hệ thống lí luận chung về chuyển
giao công nghệ là hoàn toàn cần thiết.
1. Khái niệm và đối tợng chuyển giao công nghệ
a. Khái niệm
Bất kì một quốc gia, một địa phơng, một ngành, một cơ sở,
một tổ chức, một cá nhân nào cũng cần có một hay nhiều công nghệ để
triển khai. Đó có thể là công nghệ nội sinh(công nghệ tự tạo) hay công
nghệ ngoại sinh(công nghệ có đợc từ nớc ngoài). Trong một số điều kiện
nhất định, nhu cầu chuyển giao công nghệ đợc đặt ra. Vậy chuyển giao
công nghệ là gì? Theo quan niệm cuả nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế
chuyển giao công nghệ là chuyển và nhận công nghệ qua biên giới .
Điều đó có nghĩa, công nghệ đợc chuyển và nhận qua con đờng thơng mại
quốc tế, qua các dự án đầu t nớc ngoài, qua chuyển và nhận tự giác hay
không tự giác(tình báo kinh tế, hội thảo khoa học ).
Bài viết này cũng xin giới thiệu một định nghĩa mớivề chuyển giao
công nghệ của nhà nghiên cứu Nhật Bản Prayyoon Shiowattana: chuyển
giao công nghệ là một quá trình học tập trong đó tri thức về công nghệ đợc
tích luỹ một cách liên tục và nguồn tài nguyên con ngời đang đợc thu hút
vào các hoạt động sản xuất; một sự chuyển giao công nghệ thành công cuối
cùng sẽ đa tới sự tích luỹ tri thức sâu hơn và rộng hơn. Cách nhìn nhận
mới về chuyển giao công nghệ đứng trên góc độ của một quốc gia đã và
đang có những hoạt động chuyển giao công nghệ tích cực vào các nớc đang
phát triển, trong đó có Việt Nam cho ta thấy sự đánh giá của họ về hiệuquả
7
chuyển giao công nghệ, đặc biệt là nhân tố con ngời. Nh vậy, trong một
khuôn khổ nhất định, định nghĩa về chuyển giao công nghệ chính là việc
làm cần thiết đầu tiên.
b. Đối tợng chuyển giao công nghệ.
Công nghệ gồm có hai phần: phần cứng và phần mềm. Sự phức tạp,
khó khăn không thể hiện nhiều ở phần cứng mà tập trung vào phần mềm.
Bởi phần mềm rất trừu tợng, bí ẩn, giá cả không ổn định. Về vấn đề này, bộ
luật dân sự của nớc CHXHCN Việt Nam quy định hoạt động chuyển giao
công nghệ bao gồm:
- Quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tợng sở hữu công nghiệp.
- Chuyển giao thông qua mua bán, cung cấp các đối tợng(giải pháp
kĩ thuật, bí quyết kĩ thuật, phơng án công nghệ, quy trình công
nghệ, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kĩ
thuật).
- Các hình thức hỗ trợ t vấn.
- Các giải pháp hợp lý hoá sản xuất.
2. Các hình thức chuyển giao công nghệ.
a. Phân theo luồng
Theo cách phân loại này, có hai luồng chuyển giao công nghệ là
chuyển giao dọc và chuyển giao ngang.
- Chuyển giao dọc: là sự chuyển giao các công nghệ hoàn
toàn mới mẻ, đòi hỏi các bớc đi khá đồng bộ từ nghiên cứu, thử
nghiệm, triển khai sản xuất thử đến sản xuất hàng loạt để đảm bảo
độ tin cậy về kinh tế và kĩ thuật.
- Chuyển giao ngang: là sự chuyển giao công nghệ đã hoàn
thiện từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác, từ nớc này đến
8
nớc khác. So với chuyển giao dọc, kiểu chuyển giao này ít rủi ro
hơn song thờng phải tiếp nhận một công nghệ dới tầm ngời khác,
không hoàn toàn mới mẻ.
b. Phân theo quyền lợi và trách nhiệm của ngời mua và ngời
bán.
Phân loại theo kiểu này áp dụng trong trờng hợp đánh giá mức độ
tiên tiến và giá cả của công nghệ; gồm các hình thức sau:
- Chuyển giao giản đơn: là hình thức ngời chủ công nghệ trao cho
ngời mua quyền sử dụng công nghệ trong một thời gian và
phạm vi hạn chế.
- Chuyển giao đặc quyền: ngời bán trao quyền sử dụng công nghệ
cho ngời mua giới hạn trong một phạm vi lãnh thổ .
- Chuyển giao độc quyền: là hình thức ngời bán trao toàn bộ
quyền sở hữu công nghệ cho ngời mua trong suốt thời gian có
hiệu lực của hợp đồng.
c. Phân theo kiểu chuyển giao hay chiều sâu của chuyển giao
công nghệ.
- Trao kiến thức: việc chuyển giao chỉ dừng lại ở mức truyền đạt
kiến thức bằng cách đa công thức, hớng dẫn, t vấn về kĩ thuật.
- Chuyển giao công nghệ dới dạng chìa khoá giao tay: ngời bán
phải thực hiện các công việc nh lắp đặt máy móc, hớng dẫn quy
trình, hoàn tất toàn bộ quá trình sản xuất.
- Trao sản phẩm: ngời bán không những có trách nhiệm hoàn tất
toàn bộ dây chuyền sản xuất mà còn giúp ngời mua sản xuất
thành công sản phẩm sử dụng kĩ thuật chuyển giao.
9
- Trao thị trờng: ngoài trách nhiệm nh ở mức độ trao sản phẩm
ngời bán còn phải bàn giao một phần thị trờng đã xâm nhập thành
công cho bên mua công nghệ.
2. cơ sở của hoạt động chuyển giao công nghệ
Ngày nay , sự phân công lao động diễn ra mạnh mẽ , xu hớng toàn
cầu hoá nền kinh tế thế giới , áp lực cạnh tranh gia tăng cùng với sự phát
triển không đồng đều giữa các nền kinh tế đã tạo điều kiện cho hoạt động
chuyển giao công nghệ trên phạm vi toàn cầu. Mặt khác, công nghệ có một
thuộc tính quan trọng là tính sinh thể, tức có giai đoạn phát triển và diệt
vong. Để thu đợc nhiều lợi nhuận, các nhà nghiên cứu , nhà kinh doanh,
các hãng đều muốn kéo dài vòng đời công nghệ. Cùng với quá trình phát
triển khoa học công nghệ trên thế giới, các công nghệ cũng phải luôn đ-
ợc cải tiến đợc đổi mới. Hơn nữa, tranh thủ sự đầu t nớc ngoài, các quốc gia
tận dụng chuyển giao công nghệ nh một giải pháp hữu hiệu để cải tiến nền
sản xuất trong nớc. Đó là những cơ sở quan trọng của hoạt động chuyển
giao công nghệ trong điều kiện hiện nay.
3. Vai trò của chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ có vai trò to lớn đối với nền kinh tế thế giới
nói chung và nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng. Chuyển giao công
nghệ có lợi cho cả hai bên, bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao. Đối
với bên tiếp nhận, họ có đợc công nghệ mới, có trình độ kĩ thuật cao hơn,
trong khi đó lại tiết kiệm đợc nguồn lực. Đối với bên chuyển giao, họ có
thể thu lợi từ việc chuyển giao công nghệ, kéo dài vòng đời công nghệ, tạo
điều kiện xâm nhập thị trờng nớc ngoài. Ngày nay, trong xu thế toàn cầu
hoá nền kinh tế thế giới cùng với trình độ phân công lao động, chuyên môn
hoá đã ở tầm chuyên sâu đến từng chi tiết sản phẩm, hoạt động chuyển giao
công nghệ góp phần thúc đẩy thơng mại quốc tế phát triển, cho phép khai
thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia. Mặt khác, nó làm thay đổi cơ cấu
10
nền kinh tế thế giới theo hớng gia tăng tỉ trọng dịch vụ và công nghiệp.
Cgcông nghệ tạo năng suất lao động cao hơn cùng sự phong phú về chủng
loại sản phẩm, phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng. Nó
là vũ khí cạnh tranh của các doanh nghiệp, các nền kinh tế và có vai trò to
lớn đối với vấn đề môi trờng trong quá trình khai thác nguồn tài nguyên
thiên nhiên và quá trình chế tác sử dụng.
III. Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ của một
số nớc.
1.thế nào là một công nghệ thích hợp
Cn thích hợp là những công nghệ phù hợp với khả năng và trình độ
phát triển của quốc gia trong một thời kì nhất định, tạo điều kiện khai thác
tối đa những lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nớc và đa lại hiệu quả
kinh tế xã hội cao.
Nh vậy, một công nghệ thích hợp phải thoả mãn 3 tiêu chuẩn sau:
- Có hiệu quả kinh tế
- Có hiệu quả xã hội
- Có tính thích dụng với trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc
gia trong từng thời kì
Trong hoạt động chuyển giao công nghệ, đòi hỏi bên tiếp nhận công
nghệ phải nắm vững các thông tin để lựa chọn đợc công nghệ thích hợp
theo những tiêu chuẩn nêu trên. Đó là các thông tin liên quan đến bên cung
cấp và bên nhận công nghệ (lịch sử và kinh nghiệm ; địa vị hiện tại; chiến l-
ợc và kế hoạch của doanh nghiệp ); các thông tin về mức độ tiên tiến của
công nghệ cũng nh về tình hình công nghệ thế giới. Thật vậy, lựa chọn
công nghệ phải trên cơ sở chủ động tích cực và xuất phát từ đòi hỏi của bản
thân doanh nghiệp.
2. Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ của một số nớc.
11
Để bắt đầu quá trình tìm hiểu kinh nghiệm chuyển giao công nghệ
của một số quốc gia tiêu biểu, chúng ta hãy cùng xem xét biểu đồ sau:
Biểu đồ : những mô hình đuổi kịp về công nghệ của Nhật Bản và
các nớc đang phát triển ở Châu á, so sánh với các nớc phát triển.
Nguồn: Institute Of Developing Economies, Study on Technology
And Trade Friction Between Japan And Developing Nations(Tokyo: IDE,
195).
Biểu đồ cho thấy những nỗ lực vơn lên để đuổi kịp nền công nghệ
tiên tiến ở các nớc phát triển của Nhật Bản và một số nớc đang phát triển ở
Châu á. Trong đó, chuyển giao công nghệ là một nhân tố quan trọng trong
quá trình công nghiệp hoá theo hớng hiện đại ngay từ thời kỳ những năm
60. Vậy, chúng ta có thể rút ra đợc những kinh nghiệm gì từ quá trình
chuyển giao công nghệ đó?
Điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, điều kiện chính trị xã hội nghiêm
ngặt đã bắt rễ sâu trong thời đại phong kiến và đặc biệt là những thiệt hại
lớn lao do chiến tranh gây ra, ngời Nhật Bản đã rút ra bài học quý giá trong
quá trình chuyển giao công nghệ của mình là: Tinh thần Nhật Bản cộng kỹ
thuật phơng tây. Ngời Nhật Bản đánh giá cao bốn năng lực trong các giai
đoạn chuyển giao công nghệ: năng lực lĩnh hội; năng lực thao tác; năng lực
thích ứng và năng lực đổi mới. Họ đặc biệt coi trọng nguồn tài nguyên con
ngời với t cách là nhân tố tích luỹ tri thức công nghệ. Từ những kinh
nghiệm về chuyển giao công nghệ, các nhà nghiên cứu Nhật Bản cho rằng:
12
các nớc đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng có thể trớc tiên
phải làm chủ công nghệ ở phần ngoại vi của kĩ thuật, là phần mà hầu hết
đầu t nớc ngoài có thể đem vào, và dần dần họ phải mở rộng việc học tập để
bao trùm lên phần cốt lõi của kĩ thuật.
Các NIE Châu á thì sao? Nhận thức đợc rằng chuyển giao công
nghệ có vai trò to lớn trong giai đoạn công nghiệp hoá đất nớc, khi mà cuộc
cách mạng công nghệ phát triển nh vũ bão, khoảng cách giữa các nớc phát
triển và đang phát triển ngày càng cách xa nhau, lợi dụng kĩ thuật tiên tiến
của nớc ngoài là việc làm cần thiết để thúc đẩy kinh tế phát triển. Cgcông
nghệ đã giúp các NIE Châu á trở thành những con rồng với tốc độ tăng
trởng cao, FDI tăng liên tục, hoà nhập vào thị trờng thế giới và đời sống
nhân dân đợc cải thiện đáng kể Trong thời gian qua, các NIE Châu á rất
chú trọng việc nghiên cứu, phân loại, xác định tính chất, đặc điểm các kênh
chuyển giao công nghệ trên thế giới. Đối với kênh chuyển giao công nghệ
giữa các nớc công nghiệp phát triển, các NIE thông qua các công ty xuyên
quốc gia(TNCs), cụ thể là thông qua các chi nhánh đặt tại nhiều nớc để tiếp
cận với công nghệ hiện đại. Đối với kênh chuyển giao công nghệ giữa các
nớc phát triển với các nớc đang phát triển, các NIE tập trung u đãi về tài
chính, tạo điều kiện thuận lợi để nhập và sử dụng công nghệ cho phù hợp
điều kiện cụ thể. Đối với kênh chuyển giao công nghệ giữa các nớc đang
phát triển, họ luôn ý thức đợc u thế của mình, tiến hành đầu t và chuyển
giao công nghệ sang nhiều nớc, đặc biệt là sang các nớc ASEAN. Các NIE
Châu á cũng thờng sử dụng các hình thức tiếp thu chuyển giao công nghệ
nh: qua liên doanh, tiếp nhận chuyển giao trọn gói, qua mua bản quyền sở
hữu công nghệ, thuê chuyên gia hớng dẫn, trao đổi thông tin và đào tạo cán
bộ kĩ thuật. Thông qua các hình thức tiếp thu công nghệ nh trên cùng với
khả năng ứng dụng và đổi mới công nghệ , các NIE châu á đã đạt đợc
những thành công rực rỡ, đặc biệt là trong phát triển công nghiệp.
13
Mặt khác, các NIE châu á đã thực hiện phơng châm đón đầu, đi tắt
trong công nghệ. Thời kỳ đầu, với trình độ kỹ thuật còn thấp, họ chỉ tiến
hành chuyển giao dây chuyền công nghệ của nớc ngoài để lắp ráp hoặc qua
gia công sản phẩm cho các công ty nớc ngoài. Sau khi đã đổi mới cơ cấu
ngành, tăng sản xuất những thành phẩm có hàm lợng công nghệ cao, không
chỉ nhà nớc quan tâm mà cả các công ty t nhân cũng quan tâm thực hiện
đuổi bắt tiếp thu và làm chủ công nghệ nh chính nớc xuất khẩu công nghệ.
Các NIE cũng đa ra những chính sách u đãi thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài hoặc trực tiếp mua máy móc trên thị trờng.Trên thực tế, tuỳ theo đặc
điểm kinh tế xã hội của riêng mình, mỗi NIE châu á đều có những chính
sách chuyển giao công nghệ hết sức thận trọng để mang lại hiệu quả cao
cho nền kinh tế.
Nghiên cứu kinh nghiệm tiếp nhận chuyển giao công nghệ của các
quốc gia nói trên cho ta những bài học kinh nghiệm hết sức quý báu: cải
thiện môi trờng đầu t để thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
có hiệu quả, gắn đầu t trực tiếp nớc ngoài với chuyển giao công nghệ thích
hợp; các hợp đồng chuyển giao công nghệ phải đợc chú trọng, đợc tính toán
cẩn thận cả trong hiện tại và tơng lai; chú trọng phát triển công nghệ truyền
thống công nghệ truyền thống trong nớc tạo cơ sở để tiếp nhận một cách
hợp lý có chọn lọc, thích hợp với công nghệ mới ; xây dựng và thúc đẩy sự
phát triển của khu công nghệ cao là nơi thu hút các hoạt động chuyển giao
công nghệ, đóng vai trò động lực, đầu tàu trong việc đẩy mạnh phát triển
công nghệ quốc gia; chuyển giao công nghệ không đợc tách rời việc nâng
cao đời sống của nhân dân - đây cũng là mục tiêu xã hội công bằng văn
minh của Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra; ở đây nớc ngoài đóng vai trò quan
trọng trong việc chỉ đạo, điều tiết giúp cho hoạt động chuyển giao công
nghệ có hiệu quả.
Trong quá trình học tập kinh nghiệm của các nớc khác, không có
một mô hình nào là thớc đo vạn năng, phổ biến rộng khắp, cần chú trọng
14

Tiếng thơ

Cố mưåt dẩo, nghe theo nhiïìu bẩn, tưi cng nghơ rùçng:
trong khấng chiïën, nhẩc phất triïín, mâ thú khưng. Àêy
ta khưng nối àïën viïåc qìn chng hất rêët nhiïìu, nố lâ
mưåt vêën àïì khấc, thò thú phất triïín mẩnh hún cẫ trong
cấc ngânh vùn nghïå úã sưë ngûúâi thđch thú, lâm thú. Nïëu
kïí àïën hùçng hâ sa sưë bấo tûúâng, bấo tay, thò ta sệ thêëy
khưng biïët bao nhiïu lâ thú xët hiïån. Àânh rùçng nhûäng
bâi thú hay - cng nhû nhûäng bâi nhẩc hay - rêët hiïëm;
nhûng chó nhòn mưåt sûác dẩt dâo vûún àïën thú, àïën àểp,
cng kđnh phc cấi ma nêíy núã bao la bất ngất do mùåt
trúâi cấch mẩng thûác lïn.
Tưi nhúá cën nhêåt k ca tiïíu àoân trûúãng Lû Giang,
úã mùåt trêån Àêo Cẫ nùm 1946. Lâm chiïën cưng vâ lâm
thú. Chiïëc xe ngûåa miïìn Nam nhê nhể lù’c theo nhõp
àûúâng, anh chiïën sơ thon gổn vúái àưi mù’t àen xïëch; cỗ
hoang hai ven búâ; nù’ng chiïìu; quín sưí mûåc xanh; Lû
Giang qu tưi lù’m múái cho xem nhûäng bâi thú anh tûå
lâm cho mònh. Đt phêìn k thåt, àêìy vễ thiïn nhiïn. Tưi
nhòn mùåt anh, mưåt trong nhûäng anh hng vư sưë ca dên
tưåc. Lïn túái Àêo Cẫ: anh àẩi àưåi phố giûä cùn cûá, mưåt hổc
sinh Hâ Nưåi, àêìu xanh bống nhoấng cẩo bùçng mẫnh
chai, àûa quín sưí con u cêìu tưi chếp thú, hấi cho tưi
mưåt quẫ cam ni.
Biïët bao lêìn gêìn chiïën sơ; gêìn cấn bưå, cng vò lâm
thú, tưi àûúåc cấc anh cho bûúác vâo cấi àïìn riïng ca têm
tònh cấc anh. Cấi àïìn khưng phng thúâ, cấc anh kđn àấo
trang hoâng riïng àïí nhûäng khi ngoâi cưng tấc vâ têåp
àoân, cấc anh vïì hay lâ vâo nghó ngúi thû thẫ cht.
Nhûäng khi êëy, tưi trên trổng rến tûâng bûúác mưåt, àûa tay
lêåt nhûäng vêìn thú, lùèng lùång tai nghe. Cẫ mưåt thúâi chinh
TIÏËNG THÚ 59
chiïën, cẫ mưåt niïìm hó xẫ qụn mònh, cẫ àấ ni, cêy rûâng,
cẫ bn lêìy, cất vù’ng hất àưìng vổng trong nhûäng cêu thú.
Vò tưi xem cêu thú vâ xem giûäa giông chûä, vò tưi nghe
cấi mën nối thïm vâo cấi àậ nối, khưng phẫi vỗ sô nâo
cng bống bêíy xinh àểp cẫ, nhûng vỗ sô nâo x xò àún
giẫn àïën àêu mâ khưng mang àûúåc nhõp biïín vang vang?
Thú hay cng hiïëm nhû ngổc qu, nhûng biïët nghe, thò
bâi thú nâo cng gêìn xa, to nhỗ nối àûúåc thúâi àẩi.
*
* *
Tưi biïët rùçng hêìu hïët thú gûãi àïën àïìu lâ ca cấn bưå,
ca chiïën sơ cẫ. Trong dên tưåc ta lc nây, ngûúâi nâo cố
đt nhiïìu tâi thûác mâ khưng thânh chiïën sơ hay cấn bưå.
Tưi àïí àổc nhûäng àõa chó: Hoa kiïìu v Bù’c Giang, Ty
cưng an Tun Quang, Tónh bưå Viïåt Minh Cao Bùçng,
Tónh bưå Viïåt Minh Lẩng Sún, Liïn Viïåt Thấi Ngun,
Trung àoân X , Àẩi àưåi Y Cẫ mưåt thïë hïå tíi trễ lâm
thú, lâm viïåc. Nhûäng anh hưm qua hổc trô, hưm nay trïn
hai vai chûa rưång, àậ àê mưåt nhiïåm v nhỗ hay to.
Nhûäng ngûúâi cêìm quìn chó huy, trïn mưi vêỵn quang
àậng. Nhûäng ngûúâi êëy lâm thú, vò thúâi àẩi hất ca úã trong
hổ. Chng ta lâm thú vò cấi àểp câng ngây câng nhiïìu.
Vò giố cấch mẩng nưíi dêåy bưën phûúng, thưíi cấi ûác ca nư
lïå, quết cấi bêín ca bốc lưåt. Vò mưåt ngổn triïìu ngúâm ngúåp
tûâ ngûåc ta àûa lïn. Vò nûúác mù’t giấc ngưå àậ rûãa mù’t ta
thïm biïëc. Chng ta lâm thú vò cố nhûäng Sưng Lư, La
Nhâ Chng ta lâm thú vò khưng sao cẫ, vò hoa ngây
nay núã, chim ngây nay kïu. Àúâi vêỵn trễ nhû mn xûa.
60 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Àúâi lẩi trễ hún lc nâo hïët. Chng ta súå lù’m, súå lùéng
ca chng ta cûá thûa mậi, rưí ca chng ta cûá sốt mậi.
Chng ta súå chêët thú lú bỗ chng ta mâ ài. Chng ta
nù’m lêëy tay nhau vêy lêëy cåc àúâi. Vêåy côn sốt, àậ cố
con chấu chng ta kïët nhûäng cấnh tay tûúng lai ca
chng lâm lûúái. Àúâi vúái thú lc nâo cng thoất rưång hún
tay chp bù’t ca cấc thïë hïå, mâ vò vêåy lc nâo cng vêỵn
côn àúâi àïí bù’t, côn thú àïí theo.
Nâo! Chng ta hậy tiïëp tc àan vêìn, ghếp àiïåu, båc
, lâm thïm nhûäng lùéng hấi hoa. “Biïín bûúám àỗ râo râo
trong giố mất - Lấ non xanh nhû sëi chẫy trïn trúâi”.
Nù’m lêëy cåc chiïën tranh giẫi phống thúm tho, qua
mn mêìu, mn vễ. Cåc hấi bù’t lc xong rưìi múái biïët.
Mưåt vâi nùm cố kïí gò.
Nghïå thåt dâi, àúâi ngù’n.
Bïìn chđ, vûäng têm!
2-9-1948
TIÏËNG THÚ 61
TIÏËNG THÚ THẤNG TẤM
Ma thu ca chng ta bêy giúâ xưn xao quấ àưỵi!
Cấi ma thu thúâi tiïët, ma thu ca Nguỵn Khuën,
“nûúác biïëc trưng nhû lân khối ph - lân ao lống lấnh
bống trùng loe”, cấi ma thu sau ma hê àậ nhiïìu hûáng
cẫm rưìi, nhûng giấc quan ca con ngûúâi hiïån àẩi chng
ta thêëy ma thu thûåc lâ mưåt ma xn phúi phúái. Ma
thu nghòn cưí êëy tûâ ngây Cấch mẩng thấng Tấm, ma
xưn xao lẩi mêëy lêìn xưn xao. Bêy giúâ thu khưng nhûäng
àem sang cấi nù’ng trong vâng, cấi trúâi xanh ngù’t, cấi
mất mễ hiïëm hoi qu bấu úã miïìn nhiïåt àúái, mâ thu bêy
giúâ àem àïën nhûäng ngây k niïåm lâm run cẫ tònh cẫm,
lâm say cấi niïìm “ngûúâi”. Cấi niïìm “ngûúâi” lâ giấc quan
thûá sấu ca chng ta tûâ àêy trúã vïì sau. Tûâ giûäa thïë k
hai mûúi, chng ta thïm mưåt xc cẫm vùn minh: ngưìi
mưåt mònh, mâ cẫm nghe qìn chng; lông ra rung qìn
chng; ta dêåy nhûäng mẩch mấu trong ngûúâi khi tûúãng
tûúång râo râo qìn chng. Cấc giấc quan thûá sấu, cấi
niïìm “ngûúâi” êëy lâ mưåt cẫm giấc thy triïìu.
Vêåy ma thu rêët xn ca Viïåt Nam, nùm nay cng
nhû àậ ba nùm trûúác, lẩi cố ngây Mûúâi Chđn thấng Tấm,
rưìi ngây Àưåc lêåp; rưìi hïët thấng Tấm dûúng lõch, lẩi àïën
62 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
thấng Tấm ta, vúái tïët Trung thu. Nhûäng cưíng châo dûång
k niïåm ngây Tưíng khúãi nghơa vêỵn àûáng y ngun àïí chúâ
ngây Tun ngưn Àưåc lêåp; ngây Hai thấng Chđn túái, cưíng
châo lẩi àù’p thïm hoa lấ, cù’m mưåt lúáp cúâ nûäa, treo thïm
lưìng àên. Thïë rưìi àậ hïët àêu! Nhûäng lưìng àên kia, vúái
nhûäng cúâ, lẩi àïí àïën rùçm Thiïëu nhi chúi trùng mưåt lêìn
nûäa. Ngây tïët Àưåc lêåp, cấc em bế nùm nay àậ àấnh trưëng,
rûúác àên rưìi. Lâm ngûúâi àưåc lêåp thêåt lâ sung sûúáng!
Thïë lâ sët mưåt ma thu, nhûäng ngây hưåi nù’m liïìn
tay nhau mâ ma mưåt vông tûúi sấng. Cng vúái thõt da
dõu núã dûúái bống lấ xanh, têm trđ ta cûá tûng bûâng vúái
mưåt khưng khđ hưåi hê. Hưåi hê cố tiïåc tng, àònh àấm, chi
phđ gò àêu! Hưåi hê trong tinh thêìn, hưåi cúãi múã ca nhên
dên, hưåi trân àêìy ca àêët nûúác.
Cấi xưn xao thấng Tấm êëy, nghơa lâ cẫ thấng Chđn,
thấng Mûúâi nûäa, tưi thêëy soi gûúng trong nhiïìu bâi thú.
Thú nùm nay, thú nùm ngoấi. Nhûäng bâi thú cng lẩi kïët
hoa chung quanh thấng Tấm. Têët cẫ xưn xao lẩ thûúâng!
Nhûäng thú àùng trong cấc bấo, vâ thú gûãi àïën Vùn nghïå
côn nhiïìu tûá khấc, nhûng tưi hậy chổn nhûäng vêìn rêët
xn, rêët thu chûáa àûång àûúåc cấi lïn triïìu ca lấ hoa,
ca sống nûúác, nhûäng vêìn cố múã mưåt chên trúâi, nhûäng
tiïëng ca gúåi nhûäng lúâi ca
Cấch mẩng thấng Tấm nùm ngoấi (1947) Tưë Hûäu kïí
chuån Viïåt Nam phấ ngc trong bấo Chưëng giùåc (Thanh
Hốa):
Hai nùm trûúác, tưi lâ tïn nư lïå
T chung thên, giâ kïí tấm mûúi nùm.
Ấn khưí sai, cm nhưët dûúái lao hêìm
TIÏËNG THÚ 63
Tïn nư lïå êëy àậ phấ ngc rưìi! Múã ra, múã ra trûúác mùåt
Viïåt Nam têët cẫ, têët cẫ:
Trúâi àêët mïnh mưng, xanh xanh cỗ nưåi,
Chim kïu chim trïn giố, hoa tòm hoa,
Ngêíng àêìu ca tấm hûúáng Tiïën qn ca
Nhûäng cêu thú bay mưåt cấch lẩ!
Vùn Cao ca Khc nhẩc ca Ngûúâi Àưåc lêåp (Bấo Àưåc
lêåp 2-9-47). Cấi say sûa têån ty ca nghïå sơ hôa vúái cấi
hùng hấi ca àúâi múái àêëu tranh:
Thên nghïå sơ lâm cêy trong rûâng hất
Àúâi lïn bất ngất
Nhẩc múái khúãi bay rưìi.
Gộ hôm àân, tiïëng gưỵ nhể chúi vúi,
Giêy lẩnh lệo nhêën àïìu tay rúám mấu.
Mưåt nhâ thú trễ, Cao Nhõ, cố mêëy chûä “xanh” rêët
sấng (Viïåt Bù’c quët chiïën, 8-47):
Ma thu sang, ưi lâ xanh! Xanh! Xanh!
Bp nhûåa mẩnh vûún mònh theo ấnh sấng.
Mûúâi Chđn thấng Tấm
Ngây huy hoâng ngây Cấch mẩng thânh cưng.
Rưìi cấc nhâ thú nhù’c àïën nhûäng nùm kia vâ nùm
trûúác nûäa. V Àònh Liïn, sau hai nùm lùång lệ, gốp mêëy
vêìn thûá nhêët vúái Cấch mẩng:
Tấm mûúi nùm ët ûác vúái cùm húân
Nến trong lông hai mûúi triïåu lï dên
Bíi thu êëy, hết vang nhû sêëm àưång!
Lïn ngêåp trúâi vúái ngổn cúâ giẫi phống,
Trân qua thêy qn phất xđt kinh hoâng
Nhû sống dêng, xư àưí mưåt ngai vâng.
64 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Nhâ thú Dûúng Lơnh, nay àậ quấ cưë, àïí lẩi nưỵi tiïëc
thûúng cho chng ta, cng viïët:
Ni àûáng thùèng nhòn biïín trúâi cao rưång
Sưng lûúån quanh cng reo nhẩc thanh bònh.
Bấo Khu Giẫi phống (2-9-47) tẫ àâi Àưåc lêåp úã vûúân
hoa Ba Àònh, mưåt cấi àâi “ngẩo nghïỵ àûáng cûúâi trong
nù’ng biïëc”, vâ àậ cố mưåt cêu thú hay quấ:
Àâi àậ cao giố nêng mậi lïn cao
Ta tûúãng tûúång cấi àâi Àưåc lêåp trù’ng tinh àiïím trang
àỗ thù’m, vâ Ch tõch Hưì Chđ Minh àûáng úã trïn, cao cẫ,
nhể nhâng; trúâi thu xanh, nù’ng thu gù’t nhûng trong,
giố thu lưìng lưång, vâ lấ cúâ trïn ngổn cng chốt vốt nûäa:
têët cẫ nưỵi niïìm cao cẫ gúåi àûúåc trong cêu thú nhể vư
cng.
*
* *
Mưỵi mưåt cẫm giấc bêy giúâ cố mang nhûäng cẫm giấc
cng mưåt loẩi ca ngây trûúác. Thấng Tấm nùm nay, bấo
Cûáu qëc khu 10 nhù’c àïën cåc biïíu tònh gưåi mûa thấng
Tấm nùm 1946 úã Hâ Nưåi, vâ ta thêëy vêỵn rộ râng, vêỵn
linh hoẩt trong trđ nhúá ca ta. Thấng Tấm nùm sau cố
lệ ta sệ nhúá thấng Tấm nùm nay 1948 úã mưåt àõa phûúng
nâo nho nhỗ, nhúá thấng Tấm 1947 trûúác trêån Viïåt Bù’c,
rêët nhúá thấng Tấm 1946 “tíi tưi” ca Cấch mẩng úã th
àư, nhúá nhêët thấng Tấm 1945, khai sinh cho têët cẫ
nhûäng thấng Tấm vư cng vư têån. Têët cẫ nhûäng k niïåm
êëy sệ trưån lêỵn nhau, ty theo mưëi cẫm tònh, mâ àêåm
nhiïìu hay đt, nhûng mưỵi ngây lïỵ thấng Tấm àïìu mang
dêëu nhûäng thấng Tấm qua. Cåc sưëng ài rêët nhanh, sûå
TIÏËNG THÚ 65
viïåc câng li câng ûúáp hûúng thúâi gian phẫng phêët. Nùm
ngoấi, cố nhâ thú àậ nhù’c àïën àoân biïíu tònh vơ àẩi nùm
1946 tìn hânh dûúái mûa têìm tậ úã Hâ Nưåi, vúái mưåt dấng
àiïåu cấch mẩng lẩ lng! Hâng vẩn ngûúâi chẫy xiïët dûúái
mûa, mûa hûäu tònh mang nhûäng lấ cúâ, chẩy ha vúái dên
chng:
Hô reo hô, ca hất dûúái mûa râo,
Ûúát mùåc ûúát, ngûúâi ta vui vò ûúát;

Mûa thấng Tấm lâ mûa ngìn Cấch mẩng,
Nûúác giûäa trúâi lâ rûúåu ca thânh cưng
Men tûå do thiïu chấy rûåc mn lông,
Lûãa thấng Tấm cố mûa nâo dêåp nưíi.
Vâ trong mưåt túâ bấo nâo àố, ca mưåt tấc giẫ tưi qụn
tïn, tưi thåc hai cêu lc bất hûáa hển nây:
Tre rung theo cấnh sao vâng
Xïnh xang mấi àỗ nhûäng hâng ngối non.
Thûa cấc bẩn! Gúåi ma xưn xao nùm nay, trûúác tiïn
tưi àậ nhù’c nhûäng cêu thú àùng trong cấc bấo 1947.
Chù’c cấc bẩn vò quấ u thú, nïn khe khù’t nhû mưåt
tònh nhên àôi hỗi àng mûåc sệ cho rùçng nhûäng cêu thú
tưi trđch ra àố chûa mêëy xưn xao. Nhûng biïët sao bêy
giúâ? Chng ta ài lổc vâng, thò àûâng khố tđnh quấ. Nhûäng
cêu thú êëy, tưi vûâa lổc lẩi trong mưåt sưë thú tưi àậ chổn
lûåa vâ ghi chếp sau khi àậ àổc hâng ba bưën chc sưë bấo
àùåc biïåt ra ngây 19 thấng 8 vâ mưìng 2 thấng 9 nùm
1947. Nhûäng bâi thú ghi lẩi àố, tưi àậ mang trong ba lư,
lûu chuín sët trong trêån Viïåt Bù’c, vâ ài tûâ Bù’c vâo
Trung, tûâ Trung ra Bù’c, ưm êëp hún mưåt nùm trúâi rưìi.
Con ngûúâi cng thïí con ta, nhûäng àûáa con ca bẩn thú
bưën phûúng sau khi àậ giúái thiïåu úã Tiïëng nối Viïåt Nam
(thấng 9 nùm 1947) tưi chiu chđt giûä mậi. Hưm nay khoe
66 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
àûúåc trïn giêëy túâ vúái cấc bẩn, tưi nhû nhể nưỵi lông! Cåc
ài tòm thú gian lao cûåc nhổc lù’m! Phï bònh tûúng àưëi dïỵ,
nghïå thåt tuåt vúâi khố. Ngûúâi ài chổn thú côn gian khưí
nhû vêåy, lổc qua bao nhiïu qúång múái àûúåc cht kim
khđ, hëng chi ngûúâi lâm ra thú thò côn gian khưí nhiïìu.
Cấch mẩng vêåt ta, bù’t ta tranh àêëu, thò cấi Hay, cấi
Àểp cng qìn ta khưng kếm, bù’t ta vûún lïn! Khưng
mưåt cấi gò tẩo ra mâ khưng àưí mưì hưi, sưi nûúác mù’t.
Trong nghïå thåt cng vêỵn cố cêu: Àểp lâ mưåt sûå cưë
gù’ng khưng ngûâng.
Cng vò nghïå thåt khố nhû vêåy, nïn ch àổc mưåt
sưë àưng cấc bấo àùåc biïåt ca ma xưn xao lõch sûã nùm
nay, tưi chûa hiïën cấc bẩn àûúåc nhûäng vêìn xưn xao nâo.
Trong khi chúâ àúåi nhûäng ma múái nûäa, thò giûäa ba lêìn
k niïåm, ma 1947 tûúng àưëi àậ núã nhiïìu thú àùåc biïåt
hún cẫ.
Nhûäng thú gûãi vïì Vùn nghïå cố nhiïìu tûá lù’m. Tưi
hùéng chổn nhûäng tûá hển hô hún cẫ, nhûäng thú khưng
chó cố hai vúái hai lâ bưën, mâ múã àûúåc mưåt niïìm vang
ngên. Giûäa àấm àưng nhûäng vêìn, thónh thoẫng nhêån
àûúåc nhûäng vêìn biïët cûúâi, biïët hất. Biïët nối àậ àânh rưìi,
nhûng phẫi biïët cûúâi, phẫi biïët hất. Phẫi biïët xanh trong
nhû nhûäng con mù’t nûäa.
Mêëy cêu thú hoa phûúång àổc trong ma nây, êëm ấp
nhû mưåt hoa hưìng àỗ:
Hê vûâa túái, hoa liïìn theo ma núã
Thù’m bêìu trúâi mưåt sù’c lûãa non tûúi;
Cng nhû hoa, mưåt giai cêëp àang cûúâi
Sưëng kham khưí ni ngûúâi - mú sù’c àỗ.
Nguỵn Vùn Bònh
Trễ trung nhêët lâ cêu:
TIÏËNG THÚ 67
Cng nhû hoa, mưåt giai cêëp àang cûúâi
Cố mưåt cấi gò múã rưång ra, hûáa hển nhiïìu; so sấnh mưåt
giai cêëp vúái mưåt loẩt hoa núã lâ mưåt tûá àưåt ngưåt, mâ thú
lẩi tûå nhiïn. Thêëy hoa phûúång trïn trúâi, ngûúâi ta sệ nối:
“Àêëy, giai cêëp cêìn lao àang cûúâi àêëy.”
Nhâ thú lẩi viïët:
Hoa rûåc rúä vâ àểp hún ấnh lûãa
Cûá àỗ trúâi mưåt sù’c tûåa cúâ bay.
Nhù’c àïën hê, ta hậy nhù’c xa hún nûäa, vâo ngay
thấng giïng hai, trong ma xn, àïí tòm cng mưåt loâi
hoa àỗ nûäa, cng mưåt loâi cêy cao to mẩnh mệ, lc núã
hoa cng núã cẫ mưåt vng:
Trúâi àỗ tûng bûâng hoa gẩo tûúi
Àêy núi àêët sưëng hẩt lïn àúâi
Tinh khưi mâu thù’m thânh hy vổng,
Viïåt Bù’c hưm nay núã n cûúâi.
Nguỵn Vùn Bònh
Hoa àỗ ma hê, hoa àỗ ma xn, cng àïìu xưn xao cẫ.
Mưåt bẩn cẫm cấi khung cẫnh nhâ trûúâng lc sù’p bïë
mẩc mưåt lúáp hổc chđnh trõ, sù’p tẫn mấc mưåt lúáp àưìng chđ
bêëy lêu qy qìn thên ấi nhau, lâ “tònh ly biïåt” vêën
vûúng:
Mưåt ấnh vâng sao; vûúáng lïå tn
Ẫnh hònh xa cấch tẫn trùm phûúng,
Hưìn ai sưëng nhể nhiïìu ly biïåt
Lông nùång trêìn gian tûåa nûúác ngìn.
Mưåc Nhơ
68 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU

Xem chi tiết: Tiếng thơ


Tổng công ty muối

tại điều lệ Tổng công ty và của cơ quan Tài chính về các hoạt động tài chính ,
quản lý vốn và tài sản Nhà nớc .
Biểu số 01: Quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh
của Tổng công ty trong 2 năm 2001, 2002
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2001 2002
1.Tổng doanh thu Tỷ 374,3 261
2.Nộp ngân sách Triệu 38,049 -148,855
3.Lãi Triệu 38,75 -55,583
4.Vốn kinh doanh Triệu 7051,703 7160,124
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của
Tổng công ty năm 2002 có sự giảm xuống. Doanh số giảm xuống nh vậy nh-
ng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên.Vì vậy vấn
đề đặt ra là Tổng công ty phải có biện pháp làm giảm chi phí. Trong khi
nguồn vốn kinh doanh tăng lên nhng lãi lại giảm xuống, vì vậy Tổng công ty
cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn.
Tuy nhiên xét về doanh số trong 5 năm lại có sự tăng lên rõ rệt
Biểu số 02: Mua vào, bán ra ,doanh thu của Tổng công ty trong 5 năm
1998, 1999, 2000, 2001, 2002.
Năm Đơn vị
tính
1998 1999 2000 2001 2002
Bình quân
5 năm
Mua vào
1000 tấn 176,8 191 214,7 522,7 358,3 292,7
Bán ra
1000 tấn 135,4 172,8 233,8 484,4 308,1 266,9
Doanh thu
1000
triệu
143,1 187,6 203,4 374,3 261,0 233,9
Nhìn vào bảng số liệu thống kê trên trong 5 năm qua lợng Muối mua
vào cho hoạt động kinh doanh toàn Tổng công ty đạt 1.403.600 tấn, trong đó
năm 2001 là năm đỉnh cao (522.700 tấn), năm 2002 tuy đạt 68,7% so với
thực hiện năm 2001 nhng so với bình quân 5 năm đạt 122,4%, nếu so năm
1998 đạt 202,6%.Tổng lợng đa vào lu thông đạt 1.334.400 tấn, trong đó năm
2001 đạt cao nhất (484.370 tấn).Năm 2002 bán ra so với năm 2001 đạt 3,6%
5
nhng so bình quân 5 năm đạt 115,4% và so năm 1998 đạt 227,5%.Tổng
doanh thu trong 5 năm đạt 1.169,4 tỷ đồng. Năm 2002 thực hiện so với năm
2001 đạt 69,7% nhng so thực hiện bình quân 5 năm đạt 111,6%.
Từ kết qủa thực hiện trong năm 2002 và các phép tính so sánh có thể
đi đén kết luận thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mua vào, bán ra, doanh thu năm
2002 của toàn Tổng công ty vẫn giữ vững và phấn đấu duy trì ỏ mức cao.Tuy
nhiên năm 2002 Tổng công ty đã bị lỗ, còn năm 2001 hoạt động kinh doanh
có lãi nhng lãi thấp. Điều này có thể giải thích một phần là do đặc điểm của
nghành Muối sản xuất có tính thời vụ , chi phí phát sinh quanh năm, không
chỉ thế chât lợng Muối phụ thuộc vào nhiều thời tiết.Thời tiết ở nớc ta vẫn ch-
a góp phần tạo ra Muối có chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu của các nghành
công nghiệp.Thế nhng không phải vì thế mà đổ lỗi kinh doanh bị lỗ, hay lãi
thấp tất cả là do đặc điểm của nghành, do thời tiết mà Tổng công ty cần xem
xét hiệu quả kinh doanh của mình, phải có kế hoạch chiến lợc, biện pháp cụ
thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy nghành phát triển.
II.Tài chính của Tổng Công ty
Tổng Công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ về tài chính
trong kinh doanh phù hợp với luật doanh nghiệp Nhà nớc và các quy định
khác .Trong quản lý tài chính Tổng Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế
độ và các quy định khác về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán hạch
toán ,chế độ kiểm toán và các chế độ khác nhà nớc quy định, chịu trách
nhiệm về tính hợp pháp của các hoạt động tài chính của Tổng Công ty .Tổng
Công ty công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh
giá đún đắn và khách quan về hoạt động của Tổng Công ty theo quy định
chính phủ , Tổng Công ty thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Tự chủ về tài chính của Tổng Công ty :
-Hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính
-Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính
6
-Các đơn vị thành viên của Tổng Công ty gồm những doanh
nghiệp hạch toán kinh tế độc lập và có những doanh nghiệp hạch toán kinh tế
phụ thuộc.
Đối với các doanh nghiệp thành viên là những đơn vị hạch toán độc
lập :Những doanh nghiệp này nhận vốn và nguồn lực khác của nhà nớc do
Tổng Công ty giao lại; Doanh nghiệp đợc quyền huy đông vốn các nguồn tín
dụng khác theo pháp luật để thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu t phát
triển của mình; Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài
chính khác, đợc hình thành quỹ đầu t xây dựng cơ bản, quỹ sản xuất, quỹ
khen thởng, quỹ phúc lợi.
Đối với các thành viên là đơn vị hạch toán phụ thuộc :có quyền tự chủ
kinh doanh theo phân cấp của Tổng Công ty , chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ
và quyền lợi của Tổng Công ty.
III. Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty
1.Hội Đồng Quản Trị (HĐQT)
Đợc thành lập theo quyêt định số 1167/TH-TCCB của Bộ trởng Bộ Th-
ơng Mại tháng 12/1996.HĐQT gồm có 5 ngời:
-Chủ tịch 01 ngời
-Trởng ban kiểm soát chuyên trách :01 ngời
-Uỷ viên kiêm nhiệm :03 ngời.Trong đó 01 uỷ viên là Tổng giám
đốc , 01 uỷ viên đơng chức phụ trách Phòng Kĩ Thuật của Tổng Công ty , 01
uỷ viên là do Bộ Thơng Mại (nay lầ do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn ) uỷ nhiệm.
Nhiệm vụ quyền hạn của HĐQT :
-HĐQT thực hiện chức quản lý hoạt động của Tổng Công ty chịu
trách nhiệm về sự phát triển của Tổng Công ty theo nhiệm vụ nhà nớc giao.
-HĐQT xem xét phê duyệt phơng án do Tổng giám đốc đề nghị
về việc giao vốn và các nguồn lực khác .
-Kiểm tra giám sát mọi hoạt động trong Tổng Công ty
7
-Ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế
kĩ thuật kể cả đơn giá tiền lơng , đơn giá và định mức trong xây dựng chuyên
nghành .
-Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm
của Tổng Công ty, báo cáo tài chính tổng hợp ( trong đó có bảng cân đối tài
sản) hàng năm của Tổng Công ty và của các doanh nghiệp thành viên do
Tổng Giám Đốc trình .
2. Tổng Giám Đốc
Tổng Giám Đốc(TGĐ) là đại diện pháp nhân của Tổng Công ty và
chịu trách nhiệm trớc HĐQT , trớc Bộ Trởng Bộ Thơng Mại và trớc pháp luật
về điều hành hoạt động của Tổng Công ty, TGĐ là ngời có quyền hành cao
nhất trong Tổng Công ty , chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Tổng
Công ty, thực hiện các nhiệm vụ và cân đối lớn nhà nớc giao cho Tổng Công
ty, chịu trách nhiệm trớc HĐQT.
Tổ chức điều hành hoạt động của Tổng Công ty theo Quyết định của
HĐQT, báo cáo HĐQT và báo cáo cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về kết
quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty ,bao gồm báo cáo 6 tháng và
hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp , bảng cân đối tài sản của Tổng Công
ty .
3.Phó Tổng Giám Đốc
Là ngời giúp Tổng Giám Đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt
động của Tổng Công ty theo phân công của Tổng Giám Đốc và chịu trách
nhiệm trớc Tổng Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc TGĐ phân công
thực hiện .Do đó khi TGĐ đi vắng thì Phó TGĐ đựoc uỷ quyền ký duyệt
những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty .
4. Ban kiểm soát
Thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt
động điều hành của TGĐ, bộ máy giúp việc và các doanh nghiệp thành viên
của Tổng Công ty trong hoạt động tài chính , chấp hành pháp luật .
8
Báo cáo HĐQT theo định kỳ hàng quý hàng năm và theo vụ việc về
kết quả kiểm tra giám sát của mình, kịp thời phát hiện và báo cáo ngay
HĐQT về những hoạt động không bình thờng, có dấu hiệu vi phạm trong
Tổng Công ty .
Không đợc tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi cha đợc HĐQT cho
phép, phải chịu trách nhiệm trớc HĐQT và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc
bao che những hành vi phạm pháp.
Văn phòng Tổng công ty có trụ sở tại số Hàng Gà - Hà Nội, cán bộ
công nhân viên của Tổng công ty gồm 59 nguời trong đó có 18 nữ và 41
nam, gồm có các phòng ban nh sau:
- Phòng Tổ Chức Hành Chính
- Phòng Tài chính Kế Toán
- Phòng Xây Dựng Cơ Bản
- Phòng Dự Trữ Quốc Gia
- Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh
- Phòng Xuất Nhập Khẩu
- Phòng Kỹ Thuật
Các phòng ban này có nhiệm vụ chấp hành và kiểm tra việc thực
hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các chế độ chính sách của Nhà nớc, các quy
định nội qui của Tổng Công ty và các chỉ thị mệnh lệnh của HĐQT. Đề
xuất với Tổng Giám đốc Tổng Công ty Muối những chủ trơng, biện pháp
giải quyết khó khăn gặp phải trong sản xuất kinh doanh và tăng cờng
công tác quản lý của Tổng Công ty dới sự chỉ đạo của HĐQT.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban nh sau :
- Phòng Tổ Chức Hành Chính: Gồm 7 ngời trong đó có 1 trởng phòng
1 phó phòng, có nhiệm vụ quản lý hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên
Tổng công ty, có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo cán bộ khi Tổng công ty và
các đơn vị thành viên có nhu cầu. Thực hiện chế độ về lao động, bảo hiểm xã
9
hội, sức khoẻ của công nhân viên theo quy định của Nhà nớc. Phòng này ký
duyệt các vấn đề liên quan đến trách nhiệm của mình chẳng hạn nhân viên
của phòng đi công tác muốn tạm ứng tiền thì trong giấy đề nghi tạm ứng phải
có chữ ký của trởng phòng này.
- Phòng Kế Toán - Tài Chính: Gồm 10 ngời trong đó có 1 trởng phòng
2 phó phòng, có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán tài chính của Tổng
công ty giúp Ban giám đốc Tổng công ty nắm bắt các thông tin về tình hình
tài chính của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán theo quy
định của Nhà nớc. Đây là nơi lu giữ , lập các chứng từ, và ghi sổ, lu các sổ
sách kế toán.
- Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh: Gồm 10 ngời trong đó có 1 trởng
phòng 2 phó phòng, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất và cùng phòng
kỹ thuật bám sát, kiểm tra việc thực hiện chất lợng sản phẩm trớc khi nhập và
đa ra thị trờng. Ký kết các hợp đồng mua bán và tiêu thụ. Đồng thời giúp Ban
giám đốc Tổng công ty nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế để ra quyết
định chỉ đạo cho chính xác. Sau khi ký hợp đồng thì phòng này phải có lệnh
xuất hàng xuống các trạm của Tổng công ty để các trạm này lập hoá đơn,
phiếu xuất kho.
- Phòng Xây Dựng Cơ Bản: Gồm 9 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1
phó phòng, có nhiệm vụ nắm bắt tình hình kho tàng và cơ sở vật chất của
toàn Tổng công ty, tham mu cho Tổng giám đốc trình lên Chính phủ xây
dựng các đồng muối nguyên liệu, các công trình xây dựng cơ bản. Phòng này
mở sổ kế toán riêng và tính kết quả riêng nên nó lu giữ các chứng từ liên
quan đến xây dựng cơ bản.
- Phòng Dự Trữ Quốc Gia: Gồm 7 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1
phó phòng, có nhiệm vụ cùng phòng kế hoạch kinh doanh xây dựng kế hoạch
dự trữ muối nguyên liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh trong những ngày
giáp vụ, dự báo nhu cầu để dự trữ muối khi cần thiết.
10
- Phòng Xuất Nhập Khẩu: Gồm 8 ngời trong đo co 1 trởng phòng 1
phó phòng, có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu muối nguyên
liệu và thiết bị máy móc của nớc ngoài.
- Phòng Kỹ Thuật: Gồm 8 ngời trong đo co 1 trởng phòng 2 phó
phòng, có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng muối nguyên liệu trớc khi đa vào sản
xuất, kiểm tra chất lợng qua từng công đoạn sản xuất, nghiên cứu và cải tiến
ứng dụng các công nghệ mới để áp dụng vào sản xuất.
11
Sơ đồ số 01: Tổ chức quản lý của Tổng công ty Muối Việt Nam
Phó Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phòng
Tổ
Chức
Hành
Chính
Phòng
Dự
Trữ
Quốc
Gia
Phòng
Tài
Chính
Kế
Toán
Phòng
Kế
Hoạch
Kinh
Doanh
Phòng
Xây
Dựng

Bản
Phòng
Xuất
Nhập
Khẩu
Phòng
Kỹ
Thuật
Các Công ty thành viên, các Trạm trực thuộc Tổng công ty Muối
Việt Nam
Tổng Giám Đốc
Chủ Tịch Hội
Đồng Quản Trị
12
Phần II :tình hình thực tế về tổ chức công tác
kế toán tại Tổng Công ty
I.Tổ chức chu trình kế toán
Đơn vị áp dụng kế toán máy theo hình thức nhật kí chung
-Ưu: Nếu nh áp dụng kế toán bằng tay đòi hỏi ngời làm kế toán phải
tính toán cẩn thận, tính toán nhiều lần để có số liệu đúng hay là phải thực
hiện một khối lợng công việc lớn ghi chép, vào sổ thì việc thực hiện kế toán
máy lại ngợc lại, nếu nh các số liêu đợc nhập đúng vào máy thì các báo cáo
đợc lập với số liệu đúng chính xác và nó đợc lập ra một cách nhanh chóng ,
kế toán viên không phải bận rộn với công việc vào sổ, ghi chép tính toán
mà có thể tập trung vào các công việc khác nh nghiên cứu đánh giá xem xét
phân tích các số liệu điều này góp phần quan trọng trong việc nâng hiệu
quả kinh doanh của đơn vị.
- Nhợc: áp dụng kế toán máy cũng có những hạn chế, các số liệu
trong máy có thể bị mất nếu máy bị hỏng hóc, hơn nữa nếu các số liệu bị
nhập sai thì các số liệu tính ra cũng bị sai lệch mặc dù phơng pháp tính là
đúng chẳng hạn bảng cân đối kế toán đợc lập ra có kết quả là tài sản bằng
nguồn vốn nhng kết quả này lại không đúng do số liệu tiền mặt bị nhập sai.
Nhìn chung thì việc áp dụng kế toán máy vẫn có nhiều u việt hơn
những hạn chế của nó , nó rất thích hợp với những đơn vị nào có khối lợng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều ,nó giúp cho công việc kế toán đợc nhanh
chóng, chính xác kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý
kinh tế, giảm nhẹ khối lợng công việc nhng vẫn đảm bảo độ tin cậy về số
liệu.
Đặc điểm của hình thức sổ nhật ký chung: Hình thức sổ này rất phù
hợp với việc ghi sổ kế toán bắng máy, phù hợp với đơn vị có khối lợng
nghiệp vụ phát sinh nhiều
13
Sơ đồ 02: Mô hình ghi sổ
Trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có các chứng từ kế toán đã
đợc kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lý hợp lệ sau đó định khoản và kế toán
ghi các số liệu trên máy. Các số liệu sẽ đợc vào các sổ sách có liên quan :sổ
nhật ký chung ,sổ chi tiết, bảng tổng hợp , sổ cái Nh vậy kế toán viên chỉ
việc kiểm tra số liệu trên chứng từ và nhập số liệu vào máy còn việc ghi vào
sổ, chuyển sổ, tính toán các số liệu đợc thực hiện đợc xử lí bởi máy vi tính.
Tài khoản kế toán Tổng Công ty áp dụng :Hệ thống tài khoản mà Tổng
Công ty áp dụng đợc căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do nhà nớc ban
hành, ngoài ra còn căn cứ vào đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của
Tổng Công ty. Trong hệ thống tài khoản không có những tài khoản riêng có
của Tổng Công ty. Hệ thống tài khoản của Tổng công ty nh sau:
-Tài khoản loại 1:111, 112,113,131, 136, 138,141,
142,156,153,154, 161.
-Tài khoản loại 2:211,214, 241,222.
Chứng từ (CT)gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp CT
Sổ KT chi tiếtNhật ký chungNhật kí đặc biệt
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo kế toán
Bảng hợp chi tiết
14

Xem chi tiết: Tổng công ty muối


Lý thuyết floquet đối với hệ phương trình vi phân đại số chỉ số 1

1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
Trong khoa học và ứng dụng thực tiễn hiện nay có nhiều bài toán, chẳng
hạn mô tả hệ động lực, hệ thống mạng điện, những bài toán điều khiển , đòi hỏi
phải giải và xét tính chất nghiệm những hệ phương trình dạng:
'0Ax Bx
trong
đó
, ( )
m
A B L
hoặc
, ( , ), det 0
m
A B L I A
gọi là hệ phương trình vi phân đại
số. Một trong những lớp đơn giản nhất của các hệ phương trình đại số là hệ
phương trình vi phân đại số chỉ số 1. Trường hợp
det 0A 
ta dễ dàng đưa hệ trên
về hệ
1
'x A Bx


(những phương trình này được coi là có chỉ số 0), nghĩa là hệ
phương trình vi phân thường được xem là một trường hợp riêng của hệ phương
trình vi phân đại số. Rất nhiều bài toán và kết quả của hệ phương trình thường
được xét đối với hệ phương trình vi phân đại số. Trong luận văn này, chúng tôi
trình bày các kết quả của các tác giả René Lamour-Roswitha Marz and Renate
Winkler, Đào Thị Liên, Phạm Văn Việt về lý thuyết Floquet đối với các hệ
phương trình vi phân đại số tuyến tính chỉ số 1, từ đó tác giả đưa ra tiêu chuẩn ổn
định của nghiệm tuần hoàn của hệ phi tuyến. Trong bài báo “How Floquet
Theory Applies to Index 1 Differential Algebraic Equations”, René Lamour-
Roswitha Marz and Renate Winkler, nhiều kết quả chưa được chứng minh hoặc
chỉ chứng minh vắn tắt. Luận văn này đã chi tiết các chứng minh và đưa ra
những ví dụ minh họa cho các kết quả quan trọng trong bài báo. Ngoài mở đầu,
kết luận và tài liệu tham khảo. Luận văn gồm 2 chương:
Chương 1. Các kiến thức cơ sở
Nội dung chương này là hệ thống các kết quả của lý thuyết Floquet đối với hệ
phương trình vi phân thường và các kiến thức cơ bản về hệ phương trình vi phân
đại số.
Chương 2. Lý thuyết Floquet đối với hệ phương trình vi phân đại số chỉ số 1.
Đây là nội dung chính của luận văn. Ở đây các khái niệm được lấy ví dụ minh
họa, các kết quả được chứng minh chi tiết và có ví dụ áp dụng.
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN

Tác giả chân thành cảm ơn TS Đào Thị Liên, trường Đại học Sư phạm -
Đại học Thái Nguyên, người đã hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này. Xin
được cám ơn Trường Đại học Sư phạm-Đại học Thái Nguyên, nơi tác giả hoàn
thành Chương trình Cao học dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thày, cô giáo.
Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang, trường THPT
Thượng Lâm-Na Hang-Tuyên Quang đã tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành
chương trình học tập. Và cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.







3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Chƣơng 1. KIẾN THỨC CƠ SỞ
1.1 HỆ PHƢƠNG TRÌNH VI PHÂN THƢỜNG
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.1.1. Hệ phương trình vi phân thường (ODE) là hệ phương
trình dạng:

12
( , , , , ), ( 1, 2, , )
i
in
dy
f t y y y i n
dt

, (1.1.1)
trong đó
t
là biến độc lập (thời gian);
1
, ,
n
yy
là các hàm cần tìm,
i
f
là các hàm
xác định trong một bán trụ

 
0
,
t y t
T I D I t t

     
.

y
D
là một miền mở thuộc
n
.
Định nghĩa 1.1.2. Hệ phương trình vi phân thường tuyến tính có dạng


1
11 1 12 2 1 1
2
21 1 22 2 2 2
1 1 2 2
( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( ) ( )
nn
nn
n
n n nn n n
dy
a t y a t y a t y f t
dt
dy
a t y a t y a t y f t
dt
dy
a t y a t y a t y f t
dt

    




    







    

(1.1.2)

trong đó
t
là biến độc lập và
1
( ), , ( )
n
y t y t
là các ẩn hàm cần tìm, các hàm
()
ij
at


()
i
ft
lần lượt được gọi là các hệ số và hệ số tự do của hệ. Chúng được giả
thiết là liên tục trên khoảng
( , )I a b
nào đó.
Dùng ký hiệu ma trận, có thể viết hệ (1.1.2) dưới dạng thu gọn

( ) ( )
dY
A t Y F t
dt

(1.1.3)
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
trong đó
( ) ( ( ))
ij
A t a t
là ma trận hàm cấp
1
, ( ) ( ( ), , ( ))
T
n
n n f t f t f t
là vector cột.
Nếu
( ) 0ft
, ta gọi hệ trên là hệ tuyến tính thuần nhất, ngược lại, ta gọi hệ trên
là hệ tuyến tính không thuần nhất.
Định nghĩa 1.1.3. Nghiệm
( ) ( )Z Z t a t   
của hệ

( , )
dY
F t Y
dt

(1.1.4)
trong đó
1
1
( , , )
n
n
y
Y colon y y
y






,

 
1
( , ) ( , ), , ( , )
n
F t Y colon f t Y f t Y


12
, , ,
n
dy
dy dy
dt dt dt
dY
colon
dt





được gọi là ổn định theo nghĩa Lyapunov khi
t 
(hay ngắn gọn là ổn định),
nếu với mọi
0



0
( , )ta
, tồn tại
0
( , ) 0t
  

sao cho:
1. Tất cả các nghiệm
()Y Y t
của hệ (1.1.4) (bao gồm cả nghiệm
()Zt
)
thỏa mãn điều kiện
00
( ) ( )Y t Z t


(1.1.5)
xác định trong khoảng
0
[ , )t 
, tức là
()
Y
Y t D
khi

0
,)tt
.
2. Đối với các nghiệm này bất đẳng thức sau thỏa mãn

( ) ( )Y t Z t


khi
0
tt  
(1.1.6)
Định nghĩa 1.1.4. Nghiệm
( ) ( )Z Z t a t   
được gọi là ổn định tiệm
cận khi
t 
, nếu:
1. Nó ổn định theo Lyapunov và
2. Với mọi
0
( , )ta
tồn tại
0
( ) 0t   
sao cho mọi nghiệm
()Yt

0
()tt  
thỏa mãn điều kiện
00
( ) ( )Y t Z t  
thì

lim ( ) ( ) 0
t
Y t Z t


(1.1.7)

5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn

1.1.2. Tính ổn định của hệ phƣơng trình vi phân tuyến tính
Xét hệ vi phân tuyến tính (1.1.2), dưới dạng ma trận (1.1.3), trong đó
ma trận
()At
và véctơ
()Ft
liên tục trong khoảng
( , )a 
.
Giả sử
( ) ( ) (det ( ) 0)
ij
X t x t X t



(1.1.8)
là ma trận nghiệm cơ bản (tức là hệ nghiệm cơ bản được viết dưới dạng
()nn
-
ma trận) của hệ vi phân tuyến tính thuần nhất tương ứng

()
dY
A t Y
dt

(1.1.9)
tức là ma trận gồ m
n
nghiệm độc lập tuyến tính của (1.1.9):

 
 
(1)
11 1
()
1
( ) ( ), , ( ) ;

( ) ( ), , ( ) .
n
n
n nn
X t colon x t x t
X t colon x t x t










Nếu ma trận nghiệm cơ bản
()Xt
là chuẩn hóa tại
0
tt
, tức là
0
()
n
X t I
, thì

00
( ) ( , ) ( )Y t K t t Y t
(1.1.10)
với
1
00
( , ) ( ) ( )K t t X t X t



có dạng

0
( ) ( ) ( )Y t X t Y t
(1.1.11)
Định nghĩa 1.1.5. Hệ vi phân tuyến tính (1.1.3) được gọi là ổn định
(hoặc không ổn định) nếu tất cả các nghiệm
()Y Y t
của nó tương ứng ổn định
(hoặc không ổn định) theo Lyapunov khi
t 
.
Định nghĩa 1.1.6. Hệ vi phân tuyến tính (1.1.3) được gọi là ổn định
tiệm cận nếu tất cả các nghiệm của nó ổn định tiệm cận khi
t 
.
Định lý 1.1.1. Điều cần và đủ để hệ vi phân tuyến tính (1.1.3) ổn định
với số hạng tự do bất kì
()Ft
là nghiệm tầm thường

0 0 0
0 ( , ( , ))Y t t t a     

của hệ thuần nhất tương ứng (1.1.9) ổn định.
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Định lý 1.1.2. Hệ vi phân tuyến tính (1.1.3) ổn định tiệm cận khi và chỉ
khi nghiệm tầm thường
0
0Y 
của hệ vi phân tuyến tính thuần nhất tương ứng
(1.1.9) ổn định tiệm cận khi
t 
.
Xét hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (1.1.9), trong đó
()At
liên tục trong
khoảng
( , )a 
.
Định lý 1.1.3. Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (1.1.9) ổn định theo
nghĩa Lyapunov khi và chỉ khi mỗi nghiệm
0
( ) ( )Y Y t t t   
của hệ đó bị chặn
trên nửa trục
0
tt  
.
Định lý 1.1.4. Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (1.1.9) ổn định tiệm cận
khi và chỉ khi tất cả các nghiệm
()Y Y t
của nó dần tới không khi
t 
, tức là

lim ( ) 0
t
Yt


(1.1.12)
Xét hệ (1.1.9) trong đó
ij
Aa



là ma trận hằng
()nn
.
Định lý 1.1.5. Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (1.1.9) với ma trận
hằng
A
ổn định khi và chỉ khi tất cả các nghiệm đặc trưng
()
ii
A


của
A
đều
có phần thực không dương.

Re ( ) 0 ( 1, 2, , )
i
A i n



và các nghiệm đặc trưng có các phần thực bằng không đều có ước cơ bản đơn.
Định lý 1.1.6. Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (1.1.9) với ma trận
hằng
A
ổn định tiệm cận khi và chỉ khi tất cả các nghiệm đặc trưng
()
ii
A



của
A
đều có phần thực âm, tức là

Re ( ) 0 ( 1, , )
i
A i n




7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
1.1.3. Lý thuyết Floquet
Xét ODE với hệ số tuần hoàn

( ) ( ) ( ) 0x t W t x t


, (1.1.13)
trong đó
( , ( )), ( ) ( )
m
W C L W t W t T  
với
t
, giả sử (1.1.13) có ma trận
nghiệm cơ bản
()Xt
, với

( ) ( ) ( ) 0, (0)
n
X t W t X t X I

  
.
Định lý 1.1.7. (định lý Floquet [8]). Ma trận nghiệm cơ bản
()Xt
của
(1.1.13) có thể viết dưới dạng

0
( ) ( ) ,
tW
X t F t e
(1.1.14)
trong đó
1
( , ( ))
m
F C L
là không suy biến,
( ) ( )F t F t T
với
0
, ( ).
m
t W L  

Định lý 1.1.8. (định lý Lyapunov [9]). (i) Giả sử
1
( , ( ))
m
F C L

không suy biến và T-tuần hoàn. Khi đó
()x F t x
biến (1.1.13) thành ODE tuyến
tính thuần nhất với một ma trận hệ số T- tuần hoàn, nhân tử đặc trưng của
chúng trùng với nhân tử đặc trưng của (1.1.13).
(ii) Tồn tại
1
( , ( ))
m
F C L
không suy biến, T-tuần hoàn (
1
( , ( ))
m
F C L
không suy biến, 2T-tuần hoàn) với
(0)
n
FI
sao cho phép biến
đổi
()x F t x
biến (1.1.13) thành một hệ tuyến tính thuần nhất với hệ số hằng.
Định nghĩa 1.1.7. Các giá trị riêng
( 1,2, , )
i
in


của ma trận
0
W
tức là
nghiệm của phương trình
0
det ( ) 0,WI


được gọi là các số mũ đặc trưng của
hệ (1.1.13).
Định nghĩa 1.1.8. Các giá trị riêng
( 1, 2, , )
i
i n


của ma trận
()XT
,
tức là nghiệm của phương trình

det[ ( ) ] 0TXI


(1.1.15)
được gọi là các nhân tử.
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Định lý 1.1.9. Với mọi nhân tử

tồn tại một nghiệm không tầm thường
()t

của hệ tuần hoàn (1.1.13), thỏa mãn điều kiện

( ) ( )t T t
 

(1.1.16)
Ngược lại, nếu đối với một nghiệm
()t

không tầm thường nào đó điều
kiện (1.1.16) được thỏa mãn thì số

sẽ là nhân tử của hệ đã cho.
Hệ quả. Hệ vi phân tuyến tính tuần hoàn (1.1.13) có nghiệm tuần hoàn
chu kì
T
khi và chỉ khi có ít nhất một nhân tử

của nó bằng 1.
Định lý 1.1.10. Hệ vi phân tuyến tính với ma trận hệ số liên tục và tuần
hoàn là khả qui.
Định lý 1.1.11. 1) Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất tuần hoàn với ma
trận liên tục là ổn định khi và chỉ khi tất cả các nhân tử
( 1,2, , )
i
in


của nó
nằm trong hình tròn đơn vị đóng
1


và các nhân tử nằm trên đường tròn
1


đều có ước cơ bản đơn.
2) Hệ tuần hoàn ổn định tiệm cận khi và chỉ khi tất cả các nhân tử của
nó đều nằm trong hình tròn
1



Định lý 1.1.12. Nếu hệ tuần hoàn thuần nhất tương ứng của (1.1.3) là
(1.1.9) không có nghiệm tầm thường
T 
tuần hoàn, tức là tất cả các nhân tử của
nó khác
1( 1, )
i
i


, thì hệ (1.1.3) có nghiệm tuần hoàn duy nhất với chu kì
T
.
Định lý 1.1.13. Nếu hệ (1.1.3) có một nghiệm giới nội
( ) ( 0)Y tt
, thì
nó có nghiệm
T 
tuần hoàn.

9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
1.2. HỆ PHƢƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.2.1. Phép chiếu
( , )
mm
PL
(viết gọn là
()
m
PL
) là
một
()mm
- ma trận sao cho
2
PP
. Đối với mỗi phép chiếu
P
ta luôn có hệ
thức sau
ker
m
imP P

Ngược lại, với mỗi một sự phân tích
m
thành tổng trực tiếp của hai không gian
con
m
UV
,
luôn luôn tồn tại duy nhất một phép chiếu
P
sao cho
im P U

ker PV
.
Khi đó phép chiếu
P
được gọi là phép chiếu lên
U
dọc theo
V
. Rõ ràng rằng
Q I P
là phép chiếu lên
V
dọc theo
U
.
Phép chiếu
can
Q
lên
ker A
dọc theo
S
được gọi là phép chiếu chính tắc.
Định nghĩa 1.2.2. [5] Cặp ma trận
( , )AB
được gọi là chính qui nếu tồn
tại
z 
sao cho
det ( ) 0z A B
. Trường hợp ngược lại, ta gọi cặp
( , )AB

không chính qui.
Chú ý. Nếu cặp ma trận
( , )AB
chính qui thì
det( ) 0cA B
với hầu hết
giá trị c

.
Định nghĩa 1.2.3. Với mỗi
()mm
-ma trận
A
, chỉ số của ma trận
A

số tự nhiên
k 
nhỏ nhất sao cho
1
ker ker
kk
AA


và được kí hiệu như sau

 
1
( ): min :ker( ) ker( )
kk
ind A k A A

  
.
Định nghĩa 1.2.4. [5] Nếu cặp ma trận
( , )AB
chính qui và
det( ) 0c A B
thì
1
(( ) )ind c A B A


được gọi là chỉ số của cặp ma trận
( , )AB
, ký
hiệu
1
.( , ): (( ) )ind A B ind cA B A



Chú ý. Trong [5] đã chỉ ra rằng chỉ số của cặp ma trận
( , )AB
không phụ
thuộc vào việc chọn số
c
.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Một số tính chất của cặp ma trận chính qui
( , )AB
(xem [5], [11]):
(i) Nếu cặp ma trận
( , )AB
chính qui thì cặp ma trận
( , )A B sA
cũng
chính qui với mọi
s


( , ) ( , )ind A B ind A B sA

(ii) Nếu cặp ma trận
( , )AB
chính qui,
( , )ind A B k

1
(( ) )
k
rank cA B A r


thì tồn tại các ma trận
, ( )
m
S T L
khả nghịch sao cho

( , ) ,
r
A S diag I N T

( , ) ,
mr
B S diag M I T



trong đó
0, 0
kl
NN
với mọi
lk
.
(iii) Nếu
( ), ( ) ( , ( ))
m
A t B t C J L

10
( , ) det ( ( ) ( )) ( ) ( ) ( )
d
d
t A t B t a t a t a t
    
     
, với
0
d
a 
trên
J
, thì tồn
tại các ma trận khả nghịch
, ( , ( ))
m
S T J L
sao cho
11
( ) 0
0
( ) ( ) ( ) , ( ) ( ) ( )
0
0 ( )
d
md
Mt
I
S t A t T t S t B t T t
I
Nt












trong đó
()Nt

k
-lũy linh tức là
( ) 0
k
Nt 
trên J và
( ) 0
l
Nt
với mọi
lk
.
Ngoài ra nếu
( ), ( ) ( , ( ))
im
A t B t C J L
( 0,1,2, , )in

degdet( ) :A B rankA r

  
với mọi
tJ

thì tồn tại các ma trận khả nghịch
( ), ( ) ( , ( ))
im
S t T t C J L
sao cho
11
( ) 0
0
( ) ( ) ( ) , ( ) ( ) ( )
0
00
d
mr
Mt
I
S t A t T t S t B t T t
I









(xem [11]).
Định lý 1.2.1. [5] Giả sử
()
m
AL
là ma trận suy biến,
()
m
BL
khi
đó 7 mệnh đề sau tương đương
(i) Cặp ma trận
( , )AB
chính qui chỉ số 1;
(ii) Từ
kerxA

Bx imA
kéo theo
0x 
;
(iii) Cặp ma trận
( , )AB
chính qui và
degdet ( ) ;A B rankA



(iv) Cặp ma trận
( , )A B AW
chính qui và
( , ) 1ind A B AW
với mỗi ma
trận
( );
m
WL

(v) Ma trận
:G A BQ
không suy biến với mỗi phép chiếu Q lên
ker A

Hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP ở xí nghiệp điện tử truyền hình

Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
- Giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí dở dang đầu kỳ (là chi phí phát sinh trong kỳ
trớc) nhng không bao gồm phần chi phí phát sinh trong kỳnày đợc phân bổ vào giá trị
sản phẩm dở dang cuối kỳ.
4. Sự cần thiết của việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm với công tác
quản trị doanh nghiệp
Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chủ yếu cung cấp thông
tin phục vụ cho công tác quản lý nên nó đóng vai trò quan trọng trong công tác quản trị
doanh nghiệp. Ngày nay các doanh nghiệp là chủ thể độc lập tự hạch toán kinh doanh, đợc
quyền chủ động lựa chọn phơng án sản xuất phù hợp, chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí,
bảo toàn vốn kinh doanh và có lãi. Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp phải tổ chức
hạch toán chi phí sản xuất đầy đủ, hợp lý tính toán chính xác giá thành sản phẩm. Giá
thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí. Thờng xuyên kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại chi phí phát sinh sẽ góp phần quản lý tài sản , vật t,
tiền vốn, lao động có hiệu quả và có biện pháp phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lợng
sản phẩm. Đó là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng. Đồng thời còn là tiền đề để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế
toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác định và phơng
pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp.
- Xác định chính xác chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ.
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng tính giá
thành và phơng pháp tính giá thành hợp lý.
- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán về chi phí sản xuất, tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị, đề xuất cho lãnh
đạo doanh nghiệp ra các quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với sự phát
triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
II. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau
về nội dung kinh tế, tính chất của chi phí, vai trò của nó trong việc tạo ra sản phẩm, về địa
chỉ của từng khoản chi phí Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm từ đó tính đúng kết quả từng loại hoạt động kinh doanh thì hai
tiêu thức quan trọng nhât là dựa vào nội dung kinh tế ban đầu của chi phí và dựa vào chức
năng của chi phí đối với toàn bộ quá trình hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
1.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này chi phí chia thành các yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố chi phí
chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát
sinh ở đâu và mục đích, tác dụng của chi phí nh thế nào. Toàn bộ chi phí phát sinh trong
kỳ đợc chia làm các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử
dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội, kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải chịu.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định
sử dụng trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả cho các loại
dịch vụ mua ngoài nh tiền điện, nớc, tiền bu phí phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho sản xuất kinh doanh
ngoài 4 yếu tố chi phí trên.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý nghĩa lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó
cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
dự toán chi phí sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo
cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch
cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng , tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau.
1.2 Phân loại chi phí theo chức năng
Phân loại chi phí theo chức năng là phải xem xét chi phí phát sinh cho hoạt động nào,
ở đâu, có vai trò nh thế nào đối với quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Theo
cách phân loại này, chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp đợc phân thành 3 loại:
6
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
1.2.1 Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, loại chi phí này đợc phân chia thành 2 loại:
- Chi phí sản xuất: Là chi phí phát sinh trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm, loại
chi phí này dợc tính vào giá thành sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất đợc chia thành ba
khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu tiêu hao trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh ở bộ phận sản xuất có chức năng phục vụ
chung cho quá trình sản xuất sản phẩm, loại chi phí này cũng đợc tính vào giá thành
sản xuất sản phẩm.
- Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí phát sinh ngoài quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, thuộc loại này có 2 khoản mục:
Chi phí bán hàng: Là chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí phục vụ cho quản lý kinh doanh, hành chính
trên phạm vi toàn doanh nghiệp.
1.2.2 Chi phí hoạt động tài chính
Bao gồm chi phí liên quan đến hoạt động huy động vốn, đầu t tài chính, đầu t liên
doanh, cho thuê tài sản cố định
1.2.3 Chi phí bất thờng
Bao gồm chi phí phát sinh cho các hoạt động, nghiệp vụ phát sinh ngoài dự kiến của
doanh nghiệp nh nhợng bán, thanh lý TSCĐ, xử lý tài sản thiếu
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo chức năng của chi phí có tác dụng xác định
số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm cơ sở
cho việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
từng lĩnhvực hoạt động. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm sẽ là
những chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm theo các khoản mục tính giá thành quy
định, đó là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung. Mặt khác, việc chia chi phí thành từng khoản mục trongchi phí sản xuất còn cho ta
thấy ảnh hởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm, tạo điều kiện để quản
lý việc sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
7
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
Ngoài hai cách phân loại chủ yếu trên, để phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý và
công tác kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể dợc phân loại theo các tiêu thức
sau:
1.3 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Việc chỉ ra những chi phí thờng gắn liền với khối lợng sản phẩm hoàn thành nh số sản
phẩm sản xuất ra, số km đi đợc, số giờ máy sử dụng gọi chung là mức độ hoạt động. Vậy
các chi phí sẽ thay đổi nh thế nào khi có sự thay đổi xảy ra trong mức độ hoạt động của
hoạt động sản xuất kinh doanh , đó chính là cách ứng xử của chi phí.
Sự hiểu biết về cách ứng xử của chi phí là chìa khoá để ra quyết định, nếu nắm đợc
những biến đổi thì ngời quản lý có khả năng tốt hơn trong việc dự toán chi phí trong các
trờng hợp thực hiện khác nhau.
Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành : Biến phí, định phí và chi phí hỗn
hợp
* Biến phí (chi phí biến đổi): Là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với
biến động về mức độ hoạt động. Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định, không
thay đổi. Biến phí khi không có hoạt động thì bằng không. Nh vậy biến phí có hai đặc
điểm:
Tổng các biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi.
Biến phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lợng thay đổi.
Biến phí thờng gồm các khoản chi phí nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao
động trực tiếp, giá vốn của hàng hoá mua vào để bán, một bộ phận của chi phí sản xuất
chung .
Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm hai loại: biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc:
Biến phí tỷ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động
của mức độ hoạt động căn cứ nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp.
Biến phí cấp bậc: Là những khoản chi phí chỉ thay đổi khi mức dộ hoạt động thay đổi
nhiều, rõ ràng. Biến phí loại này không đổi khi mức độ hoạt động căn cứ thay đổi ít. Nói
cách khác biến phí loại này có quan hệ tỷ lệ nhng không tuyến tính với mức độ hoạt động
thay đổi cho phép chi phí thay đổi để tơng ứng với mức độ hoạt dộng mới. Biến phí cấp
bậc gồm những khoản chi phí nh chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì.
* Định phí (chi phí cố định): Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức
độ hoạt động thay đổi. Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh ngiệp.
8
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản phẩm tối
đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất. Định phí có hai đặc điểm :
Tổng định phí giữ nguyên khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp.
Định phí một đơn vị sản phẩm thay đổi khi số lợng sản phẩm thay đổi. Khi mức độ
thay đổi ngoài phạm vi phù hợp các chi phí cố định cũng thay đổi theo từng cấp bậc. Việc
xác định phạm vi phù hợp của chi phí cố định là quan trọng vì doanh nghiệp cần phải biết
việc tăng mức độ hoạt động đến mức nào đó thì chi phí cố định không thay đổi nhng nếu
quá mức đó thì chi phí cố định thay đổi theo.
* Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí.
ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá
mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí nh chi phí điện thoại, sửa chữa, bảo dỡng sản
phẩm
1.4 Phân loại nhằm mục đích đa ra quyết định
Theo cách phân loại này, chi phí đợc phân thành các loại sau:
* Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: Là chi phí có thể tách biệt, phát sinh một cách riêng biệt cho một hoạt
động cụ thể của doanh nghiệp.
Chi phí gián tiếp: Là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không liên quan tới hoạt động
cụ thể nào, mà liên quan cùng lúc với nhiều hoạt động . Do vậy, để xác định chi phí gián
tiếp của một hoạt động cụ thể phải áp dụng phơng pháp phân bổ.
* Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc
Chi phí kiểm soát đợc: Nếu cấp này có thẩm quyền định ra chi phí đó.
Chi phí không kiểm soát đợc: Nếu cấp này không có thẩm quyền đối với loại chi phí
đó.
* Chi phí chênh lệch
Trớc khi ra quyết định, các nhà quản lý thờng phải so sánh nhiều phơng án khác nhau
và mỗi phơng án lại có các loại chi phí riêng, khác nhau cả về lợng và loại chi phí. Mỗi
phơng án sẽ có một số chi phí liên quan và chúng sẽ đợc đem so sánh với các chi phí của
các phơng án khác. Một số chi phí có ở phơng án này nhng chỉ có một phần hoặc không
có ở phơng án khác, các loại chi phí này đợc gọi là chi phí chênh lệch.
* Chi phí cơ hội: Khi ra quyết định thực hiện một phơng án kinh doanh nào đó thì điều
này có nghĩa là lợi nhuận của các phơng án kinh doanh khác bị loại bỏ. Lợi nhuận của ph-
ơng án kinh doanh bị loại bỏ là chi phí cơ hội của phơng án kinh doanh đợc lựa chọn.
9
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
Chi phí cơ hội không đợc phản ánh trên sổ sách kế toán nhng rất quan trọng nên cần
phải đợc xem xét, cân nhắc mỗi khi doanh nghiệp cần lựa chọn phơng án kinh doanh .
* Chi phí chìm: Là một loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và sẽ vẫn phải chịu dù
doanh nghiệp lựa chọn phơng án nào. Chi phí chìm không bao giờ thích hợp với việc ra
quyết định vì chúng không có tính chênh lệch. Tất cả các chi phí bỏ ra đầu t vào TSCĐ dù
theo giá trị ban đầu hay giá trị ghi sổ đều là chi phí chìm.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng nh yêu cầu xây
dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau và có nhiều
phạm vi tính toán khác nhau.
2.1 Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành
Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc chia làm ba loại:
* Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch
và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp
thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá
thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so
sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ thấp giá
thành của doanh nghiệp.
* Giá thành định mức: Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở
xác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
Việc tính giá thành định mức đợc tính trớc khi chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là
công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo để xác định chính xác kết quả sử
dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các
giải pháp kinh tế, kỹ thuật đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
* Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất
thực tế đã phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra
trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế
tạo sản phẩm.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh ngiệp
trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế- tổ chức- kỹ thuật để thực hiện quá
trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
10
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
2.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí
Trên góc độ này, giá thành sản phẩm đợc chia thành hai loại là giá thành sản xuất và
giá thành toàn bộ
- Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc
sản xuất, chế tạo sản phẩm, gắn với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (bao gồm 3
khoản mục : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung).
- Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

III. Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
1.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là một giới hạn nhất định về địa điểm phát sinh
mà các chi phí đợc tập hợp theo đó.
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát
sinh ở nhiều địa điểm (phân xởng, tổ, đội) khác nhau và có thể liên quan đến nhiều loại
sản phẩm hay thực hiện các loại dịch vụ khác nhau, do vậy việc xác định đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với tình hình hoạt động, đặc điểm
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí của doanh
nghiệp tạo điều kiện để tổ chức công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Kế toán xác định đối tợng tập hợp chi phí dựa trên những căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (quy trình sản xuất khép kín
hay phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, có một hay nhiều phân xởng ).
- Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tợng hạch toán chi phí
có thể là:
- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sản phẩm hay đơn đặt
hàng.
- Từng phân xởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản phẩm.
11
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí ngoài sản xuất
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
1.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất đợc tập hợp là cơ sở để tính giá thành. Đối tợng tính giá thành là sản
phẩm, dịch vụ đòi hỏi kế toán phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị. Khi tính giá
thành sản phẩm trớc hết phải xác định đối tợng tính giá thành, muốn vậy phải căn cứ vào
đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp. Đồng thời phải xác định đơn vị tính của sản phẩm, dịch vụ đợc xã hội thừa
nhận, phù hợp đơn vị tính sản lợng ghi trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Dựa vào căn cứ trên, đối tợng tính giá thành có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc đã hoàn thành.
- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm.
- Sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ hay bán thành phẩm.
- Từng công trình, hạng mục công trình.
Xác định đối tợng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của doanh
nghiệp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toán và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
Nh vậy, đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm có sự khác nhau
xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Mối quan hệ đó thể
hiện ở việc sử dụng số liệu sản phẩm sản xuất đã tập hợp đợc để xác định giá trị chuyển
dịch của các yếu tố sản xuất vào đối tợng tính giá thành. Ngoài ra, một đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất có thể gồm nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại.
2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống phơng pháp đ-
ợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo đối tợng hạch toán chi phí.
2.1 Phơng pháp hạch toán chi phí theo công việc
Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định theo từng loại
sản phẩm, từng loại công việc, từng đơn đặt hàng. Trên cơ sở đó kế toán mở sổ hoặc thẻ kế
toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng. Chi phí sản xuất phát sinh không kể ở đâu, ở bộ
phận nào đều đợc phân loại theo sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng. Trờng hợp chi phí
phát sinh liên quan đến nhiều đói tợng tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán dựa vào một
tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ cho từng đối tợng và ghi vào sổ tơng ứng.
Sử dụng phơng pháp này để hạch toán chi phí tạo điều kiện để tính toán chính xác, kịp
thời giá thành sản phẩm, dịch vụ, từ đó giúp cho việc kiểm tra đánh giá thờng xuyên tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành. Tuy nhiên, hạn chế của phơng pháp này là khi doanh
12
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
nghiệp có nhiều đối tợng tính giá thành thì công tác hạch toán ban đầu trở nên phức tạp.
Vì vậy phơng pháp này sử dụng thích hợp với những doanh nghiệp có một trong những
điều kiện sau:
- Sản phẩm có tính đơn chiếc, giá trị lớn, kết cấu phức tạp.
- Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng.
- Chu kỳ sản xuất sản phẩm dài.
2.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất
Theo phơng pháp này, ngời ta không xác định chi phí cho từng sản phẩm hoặc công
việc cụ thể mà thay vào đó, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng công đoạn hoặc từng bộ
phận, từng phân xởng sản xuất khác nhau của doanh nghiệp.
Sử dụng phơng pháp này để hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúp kế toán theo dõi đợc
chi phí phát sinh theo địa điểm, tạo điều kiện cho công tác hạch toán nội bộ trong doanh
nghiệp và đơn giản hoá công tác hạch toán ban đầu. Nhợc điểm của phơng pháp này là
gây khó khăn cho công tác tính giá thành, đặc biệt khi doanh nghiệp có nhiều đối tợng
tính giá thành khác nhau thì phải sử dụng các phơng pháp tính gián tiếp, mức độ chính xác
và tính kịp thời không cao.
Phơng pháp này sử dụng thích hợp ở những doanh nghiệp có một trong số các điều
kiện sau:
- Sản phẩm có tính đồng nhất, đợc sản xuất đại trà.
- Sản phẩm có giá trị nhỏ.
- Sản phẩm đợc đặt mua sau quá trình sản xuất.
2.3 Phơng pháp liên hợp
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp vừa có điều kiện để
vận dụng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm vừa có điều kiện sử dụng
phơng pháp hạch toán chi phí theo công nghệ chế biến thì có thể phối hợp sử dụng cả hai
phơng pháp này để hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm. Chẳng hạn, doanh nghiệp vừa sản
xuất các sản phẩm có tính đại trà, vừa sản xuất sản phẩm theo các đơn đặt hàng thì chi phí
sản xuất sản phẩm đợc tập hợp theo quá trình sản xuất đối với sản phẩm sản xuất đại trà và
tập hợp theo công việc đối với các đơn đặt hàng.
Trong thực tế có những doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn chỉ sản xuất th-
ờng xuyên một loại sản phẩm thì hai phơng pháp này sẽ trùng nhau, vì chi phí tập hợp theo
quá trình sản xuất cũng là chi phí tập hợp cho sản phẩm.
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống định mức tiêu hao từng yếu tố chi
phí cho một đơn vị sản phẩm thì có thể tập hợp chi phí theo từng yếu tố chi phí đã đợc
13
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Hoàng Linh - Kế toán 40C
định mức. Tuy nhiên, tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm theo định mức thực chất là phải
xác định đợc mức tiêu hao thực tế của từng yếu tố chi phí cho một đơn vị sản phẩm, vì
vậy, tập hợp chi phí theo định mức là một dạng đặc biệt của phơng pháp hạch toán chi phí
theo công việc.
3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và kết quả đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ, kế toán tiến hành tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành, phù hợp với
kỳ tính giá thành và phơng pháp tính giá thành thích hợp.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc một hệ thống phơng
pháp đợc sử dụng để tính giá thành đơn vị sản phẩm. Nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính
toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành. Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành chủ
yếu phụ thuộc vào đặc điểm về đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành
sản phẩm. Một số phơng pháp tính giá thành đợc sử dụng là:
3.1 Phơng pháp trực tiếp
Phơng pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp mà một đối tợng tính giá
thành tơng ứng với một đối tợng tập hợp chi phí. Chẳng hạn nh doanh nghiệp có quy trình
công nghệ khép kín chỉ sản xuất một loại sản phẩm nh doanh nghiệp điện, nớc hoặc sản
xuất nhiều loại sản phẩm nhng đối tợng tập hợp chi phí lại đợc xác định theo từng loại sản
phẩm nh các doanh nghiệp ngành in, may mặc Chi phí sản xuất đợc tập hợp cho từng
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (cũng là đối tợng tính giá thành) theo một trong hai ph-
ơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Đối với loại chi phí chỉ liên quan đến 1 đối tợng thì tập
hợp trực tiếp vào sổ chi tiết của đối tợng đó, còn loại chi phí có liên quan đến nhiều đối t-
ợng thì kế toán dựa vào một tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ loại chi phí này cho
từng đối tợng và ghi vào sổ chi tiết tơng ứng. Đến kỳ tính giá thành kế toán dựa vào sổ tập
hợp chi phí sản xuất và kết quả kiểm kê, tính giá thành sản phẩm dở dang để tính giá
thành sản phẩm hoàn thành theo công thức:
Trên cơ sở tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và sản lợng thực tế do bộ phận thống
kê trong doanh nghiệp cung cấp, kế toán xác định giá thành đơn vị sản phẩm:
14
Tổng giá thành Giá trị CP sx thực Các phát sinh Giá trị
sản phẩm hoàn = spdd đầu + tế phát sinh - giảm chi phí - spdd
thành trong kỳ kỳ trong kỳ sản xuất cuối kỳ