Năm học 2008 - 2009
Tuần 6
- Cho HSKT giải nghóa từ Dằn vặt
c/ GV đọc mẫu bài văn.
-HSKT giải nghóa từ.
HĐ 4
Tìm hiểu
bài
Khoảng
8’-9’
* Đoạn 1
- Cho HSKT đọc thành tiếng.
- Cho HSKT đọc thầm.
H: An-đrây ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
H: Khi nhớ ra lời mẹ dặn, An-đrây ca đã thế
nào?
* Đoạn 2
- Cho HSKT đọc thành tiếng đoạn 2.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây ca mang thuốc
về nhà?
H: Khi thấy ông đã mất, mẹ đang khóc, An-đrây
ca như thế nào?
H: Khi nghe con kể, mẹ của An-đrây ca có thái
độ như thế nào?
* Đoạn 3
- Cho HSKT đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: An-đrây ca tự dằn vặt mình như thế nào?
-1 HSKT đọc to, cả
lớp lắng nghe.
-HS đọc thầm.
-Trên đường đi mua
thuốc, gặp các bạn
đang chơi bóng. Các
bạn rủ chơi thế là
An-đrây ca nhập
cuộc …
- Khi nhớ ra lời mẹ
dặn An-đrây ca vội
chạy một mạch đến
cửa hàng mua thuốc
rồi chạy về nhà.
-1 HSKT đọc to, lớp
lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm.
-Về đến nhà An-đrây
ca hoảng hốt thấy mẹ
đang khóc và ông đã
qua đời.
- An-đrây ca cho
rằng ông mất là do
mình không mang
thuốc về kòp. An-
đrây ca oà khóc và
kể hết mọi chuyện
cho mẹ nghe.
-Bà đã an ủi An-đrây
ca và nói rõ cho con
biết là ông đã mất
khi con mới ra khỏi
nhà, con không có
lỗi.
-1 HS đọc to, cả lớp
lắng nghe.
-Cả đêm đó, An-đrây
ca ngồi nức nở dưới
gốc cây táo do ông
Năm học 2008 - 2009
Tuần 6
H: Câu chuyện cho thấy An-đrây ca là cậu bé
như thế nào?
trồng. Khi đã lớn,
An-đrây ca vẫn tự
dằn vặt mình.
HS có thể trả lời:
-Là cậu bé rất
thương ông.
-Là cậu bé dám nhận
lỗi khi mắc lỗi…
HĐ 5
Đọc diễn
cảm
Khoảng
10’
- GV đọc diễn cảm toàn bài văn.
+ Đ1: đọc với giọng kể chuyện
+ Đ2: đọc giọng hốt hoảng, ăn năn.
+ Đ3: đọc giọng trầm thể hiện sự day dứt.
Chú ý nhấn giọng ở một số từ ngữ: dằn
vặt, nhanh nhẹn, vội, hoảng hốt, nấc lên,
oà khóc, vẫn …
+ Chú ý ngắt giọng khi đọc câu:
“Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn /,em vội
chạy một mạch đến cửa hàng / mua thuốc /
rồi mang về nhà.//.
- Cho HS luyện đọc.
- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay.
-Nhiều HS luyện đọc
cả bài.
-HS đọc phân vai.
HĐ 6
Củng cố,
dặn do 2’ø
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc.
- Tập tóm tắt truyện trong 3, 4 câu.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Chính tả
Người viết truyện thật thà
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả (viết đúng từ là tên riêng người nước ngoài) trình bày
đúng quy đònh truyện ngắn Người viết truyện thật thà.
2- Biết tự phát hiện lỗi và sữa lỗi trong bài chính tả.
3- Tìm và viết đúng các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s, x hoặc có các thanh
hỏi / ngã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sổ tay chính tả.
- Phấn màu để sữa lỗi chính tả trên bảng.
Năm học 2008 - 2009
Tuần 6
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của
HSKT và lớp
HĐ 1
KTBC
4’-5’
- GV đọc HSKT viết.
+ HSMB: nước lên,lên năm,nói lắp,nói liền
+ HSMN,MT: rối ren,xén lá,kén chọn,leng
keng
- GV nhận xét + cho điểm.
+2 HS viết trên bảng
lớp.
-HS còn lại viết vào
giấy nháp.
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Ban-dắc là nhà văn Pháp nổi tiếng.Ông để lại cho
nhân loại nhiều tác phẩm nổi tiếng.Nhưng,trong
cuộc sống,ông sống bình dò như những người
khác.Hôm nay,cô sẽ đưa các em đến với nhà văn
Ban-dắc qua bài chính tả Người viết truyện thật
thà.
HĐ 3
Khoảng
21’-23’
a/Hướng dẫn
- GV đọc bài chính tả một lần.
- Cho HSKT viết các từ: Pháp,Ban-dắc.
b/HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HSKT viết.Mỗi câu (bộ phận
câu) đọc 2,3 lượt.
- GV đọc lại bài chính tả một lượt cho HSKT rà
soát lại.
c/Chấm chữa bài
- Cho HSKT đọc yêu cầu của BT2 + đọc cả
phần mẫu.
- Cho HSKT làm việc: GV nhắc: trước khi ghi
lỗi và cách sửa vào sổ tay chính tả,các em
nhớ viết cả tên bài chính tả vừa học.
- GV chấm bài + nhận xét và cho điểm.
-HSKT lắng nghe.
-HS viết vào bảng
con.
-HSKT viết chính tả
vào vở.
-HSKT rà soát lại
bài.
-1 HSKT đọc to,lớp
lắng nghe.
-HSKT tự học bài
viết, phát hiện lỗi và
sửa lỗi chính tả.
HĐ 5
Làm BT3
Khoảng
5’-6’
Bài tập: GV lựa chọn câu a hoặc b
Câu a:
- Cho HSKT đọc yêu cầu + đọc mẫu.
- GV giao việc: Bài tập yêu cầu các em phải
tìm các từ láy có tiếng chứa âm s,có tiếng
chứa âm x.Muốn vậy,các em phải xem lại từ
láy là gì?Các kiểu từ láy?
- Cho 1 HSKT nhắc lại kiến thức về từ láy.
-1 HSKT đọc to,lớp
lắng nghe.
1 HSKT nhắc lại:
-Từ láy là từ có sự
Năm học 2008 - 2009
Tuần 6
- Cho HS làm việc theo nhóm (thi đua)
- Cho HSKT trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời những từ HSKT đã
tìm đúng.
+ Từ láy có chứa âm s: su su,sôi sục,sung
sướng,sờ sẫm,sóng ánh.
+ Từ láy có tiếng chứa âm x: xao xuyến,xanh
xao,xúm xít,xông xênh,xốn xang,xúng
xính,xa xôi,xào xạc,xao xác…
Câu b: Cách tiếng hành như ở câu a.
Lời giải đúng:
+ Từ láy có chứa thanh hỏi: lởm chởm,khẩn
khoản,thấp thỏm…
+ Từ láy có chứa thanh ngã: lõm bõm,dỗ
dành,mũm móm,bỡ ngỡ,sừng sững…
phối hợp những
tiếng có âm đầu hay
vần giống nhau.
-HS làm việc theo
nhóm.
-Các nhóm thi tìm
nhanh các từ có phụ
âm đầu s,x theo hình
thức tiếp sức + Lớp
nhận xét.
-HSKT ghi kết quả
đúng vào vở.
HĐ 6
Củng cố,
dặn dò
(2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Biểu tượng những HS viết đúng chính tả và
làm bài tập tốt.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 5: Luyện từ và câu
Danh từ chung và danh từ riêng
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nhận biết được danh từ chung và riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghóa khái quát
của chúng.
2- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào
thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh (ảnh) về vò vua nổi tiếng nước ta.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1.
Năm học 2008 - 2009
Tuần 6
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của
HSKT và lớp
HĐ 1
KTBC
Khoảng
4’
- Kiểm tra 2 HS.
+ HS 1: Danh từ là gì?
+ HS 2: Em hãy đặt câu với danh từ chỉ khái
niệm:
- GV nhận xét + cho điểm.
Danh từ là những từ
chỉ sự vật
(người,vật,hiện
tượng,khái niệm
hoặc đơn vò).
VD: Cuộc sống của
chúng ta thật tươi
đẹp.
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Bài TLV trước các em đã biết danh từ là gì?Trong
bài học hôm nay,các em tiếp tục được tìm hiểu
thêm về danh từ. Bài học sẽ giúp các em nhận
biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên
dấu hiệu về ý nghóa khái quát của chúng…
HĐ 4
Làm bài
1
Khoảng
5’-6’
Phần nhận xét
- Cho HSKT đọc yêu cầu của bài 1 + đọc 1 ý
a,b,c,d.
- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải tìm
được những từ có nghóa như một trong ý
a,b,c,d.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
• Ý a: Dòng sông
• Ý b: Sông Cửu Long
• Ý c: Vua
• Ý d: Vua Lê Lợi (nếu có ảnh,tranh cho HS
xem).
-1 HS đọc to,lớp lắng
nghe.
-HS làm bài.
-HS lần lượt trình
bày.
+ HS 1: ý a
+ HS 2: ý b
+ HS 3: ý c
+ HS 4: ý d
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Làm bài
2
Khoảng
5’-6’
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2.
- GV giao việc: theo nội dung bài.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả so sánh.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
+ So sánh nghóa của từ sông với sông Cửu
Long.
• Sông: tên của những dòng nước chảy tương
đối nhỏ.
• Cửu Long: tên riêng của một dòng sông.
+ So sánh nghóa từ vua với vua Lê Lợi.
-1 HS đọc to,lớp lắng
nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-HS lần lượt trình
bày.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải
Năm học 2008 - 2009
Tuần 6
• Vua: tên gọi những người đứng đầu nhà
nước phong kiến.
• Vua Lê Lợi: tên riêng của một vò vua.
đúng vào vở (VBT).
HĐ 6
Làm bài
3
Khoảng
5’
- Cho HSKT đọc yêu cầu của bài 3.
- GV giao việc: Bài 3 yêu cầu các em phải chỉ
ra được cách viết từ sông với sông Cửu Long
có gì khác nhau?Cách viết từ vua với vua Lê
Lợi có gì khác nhau?
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày sự so sánh.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
+ Tên chung của dòng nước chảy tương đối
lớn (sông) không viết hoa.Tên riêng chỉ
một dòng sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa.
+ Tên chung của những người đứng đầu nhà
nước phong kiến (vua) không viết hoa.Tên
riêng của một vò vua cụ thể (Lê Lợi) viết
hoa.
-1 HSKT đọc to,lớp
lắng nghe.
-HS làm việc.
-HS lần lượt trình
bày sự so sánh của
mình.
-Lớp nhận xét.
HĐ 7
Ghi nhớ
Khoảng
5’
- GV: Những danh từ gọi chung của một loại sự
vật được gọi là danh từ chung.Những danh từ
gọi tên riêng của một sự vật nhất đònh gọi là
danh từ riêng.
H:Danh từ chung là gì?Danh từ riêng là gì?
- GV cho HSKT đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV có thể lấy thêm một vài danh từ
riêng,danh từ chung để giải thích cho HSKT
khắc sâu kiến thức.
-HSKT trả lời.
-3 HSKT đọc to,lớp
lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm lại.
HĐ 8
Làm BT1
Khoảng
5’-6’
Phần luyện tập (2 bài)
- Cho HSKT đọc yêu cầu + đọc đoạn văn.
- GV giao việc: BT1 cho một đoạn văn.Nhiệm
vụ của các em là tìm danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn đó.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS thi trên bảng lớp (GV kẻ cột trên
bảng phụ để HS lên thi)
-1 HSKT đọc to,lớp
lắng nghe.
-HS làm bài theo
nhóm.Các nhóm ghi
nhanh ra giấy nháp.
-Đại diện các nhóm
cầm giấy nháp đã ghi
các từ nhóm mình
tìm được lên bảng
phụ trên lớp.
-Lớp nhận xét.
Năm học 2008 - 2009
Tuần 6
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
a/Danh từ chung:
núi,dòng,sông,dãy,núi,mặt,sông, ánh
nắng,đường,dãy,núi,dãy,núi,nhà.
b/Danh từ riêng:
Chung,Lam,Thiên,Nhẫn,Trác,Đại Huế,Bác Hồ.
HĐ 9
Làm BT2
Khoảng
5’-6’
- Cho HSKT đọc yêu cầu BT2.
- Cho HS làm bài.
- Cho HSKT trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
bài.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
+ Tên người là danh từ riêng vì chỉ một người
cụ thể.Danh từ riêng phải viết hoa.Viết hoa
cả học,tên,tên đệm.
-1 HSKT đọc to,cả
lớp nghe.
-HS làm bài: 2 HS
làm bài trên bảng
lớp.
-HS lần lượt trả lời.
-Lớp nhận xét.
HĐ 10
Củng cố,
dặn dò
(2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu mỗi HS về nhà viết vào vở:
• 5-10 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng.
• 5-10 danh từ riêng là tên của người,sự vật
xung quanh.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2008
Quản chiều
Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2008
Quản chiều
Năm học 2008 - 2009
Tuần 6
Thứ năm ngày 16 tháng 10 năm 2008
Tiết 1-2: Tập đọc
Chò em tôi
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trơn cả bài.Chú ý đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai.Biết đọc bài với
giọng kể nhẹ nhàng,hóm hỉnh,phù hợp với việc thể hiện tính cách,cảm xúc của nhân
vật.
2- Hiểu nghóa của các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung,ý nghóa của truyện: Cô chò hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp
đỡ của cô em gái.Câu chuyện là lời khuyên HS không được nói dối.Nói dối là một
tính xấu,làm mất lòng tin,lòng tôn trọng của mọi người với mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Trang minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của
HSKT và lớp
HĐ 1
KTBC
Khoảng
4’-5’
- Kiểm tra 2 HSKT.
+ HSKT 1: Đọc bài Nỗi dằn vặt của An-
Đrây-ca (đọc từ đầu đến về nhà) + trả lời
câu hỏi:
H:An-Đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
+ HSKT 2: Đọc phần còn lại của bài + trả lời
câu hỏi:
H: An-Đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
- GV nhận xét + cho điểm.
-HSKT trả lời.
-HSKT trả lời.
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Nói dối là một tính xấu,làm mất lòng tin của mọi
người,làm mọi người ghét bỏ xa lánh một hoặc
làm bố mẹ buồn lòng.Bài tập đọc hôm nay chúng
ta học giúp các em thấy được là trong cuộc sống
không nên nói dối.
HĐ 3
Luyện đọc
Khoảng
8’-9’
a/Cho HSKT đọc.
- Cho HSKT đọc nối tiếp.
GV chia đoạn:
• Đ1: Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua.
• Đ2: Tiếp … nên người.
• Đ3: Còn lại.
- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: tặc lưỡi, giận
dữ, thủng thẳng, sững sờ, im như phỗng …
- Cho HSKT đọc cả bài.
b/Cho HSKT đọc chú giải + giải nghóa từ
- Cho HSKT đọc chú giải trong SGK.
-3 HS đọc nối
tiếp.Mỗi HS đọc một
đoạn.Đọc 3 lượt toàn
bài.(Đ2 dài có thể
cho 2 HS đọc).
-HS luyện đọc từ ngữ
dễ đọc sai.
-2 HS đọc cả bài.
Năm học 2008 - 2009
Tuần 6
- Cho HSKT giải nghóa từ.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Đọc với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: tặc
lưỡi, ngạc nhiên, giận dữ, thủng thẳng ,giả
bộ sững sờ, im như phỗng, cuồng phong,
cười phá lên …
- Cần phân biệt lời nhân vật khi đọc:
• Lời người cha dòu dàng, ôn tồn khi người
con xin phép đi học. Lời người cha trầm,
buồn khi biết người con nói dối.
• Lời cô chò lễ phép (khi xin phép ba đi
học), tức bực khi mắng em.
• Lời cô em tinh nghòch: lúc thản nhiên, lúc
giả bộ ngây thơ.
-1 HSKT đọc to, lớp
lắng nghe.
-Một vài HSKT giải
nghóa từ.
HĐ 4
Tìm hiểu
bài
8’-9’
* Đoạn 1:
- Cho HSKT đọc thành tiếng đoạn 1.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Cô chò nói dối ba để đi đâu?
H: Cô có đi học nhóm thật không?
H: Cô đã nói dối ba nhiều lần chưa?
H: Vì sao mỗi làn nói dối, cô lại thấy ân hận?
* Đoạn 2:
- Cho HSKT đọc thành tiếng đoạn 2.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Cô em đã làm gì để chò mình thôi nói dối?
-1 HSKT đọc to,lớp
lắng nghe.
-HS đọc thầm.
-Xin phép ba để đi
học nhóm.
-Cô không đi học
nhóm mà đi chơi với
bạn bè, đến nhà bạn,
đi xem phim …
-Cô đã nói dối ba
nhiều lần.
-Vì cô thương ba biết
mình đã phụ lòng tin
của ba nhưng cô tặc
lưỡi vì cô đã quen nói
dối.
-1 HSKT đọc to, lớp
lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm
đoạn 2.
-Cô em bắt chước
chò, cũng nói dối ba
đi tập văn nghệ, rồi
rủ bạn vào rạp chiếu
bóng, lướt qua mặt
chò, vờ làm như
không thấy chò. Chò
thấy em nói dối đi
Năm học 2008 - 2009
Tuần 6
* Đoạn 3:
- Cho HSKT đọc thành tiếng đoạn 3.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Vì sao cách làm của cô em giúp được chò tỉnh
ngộ?
GV chốt lại: Cô em nói dối hệt như chò làm cô
chò thấy được thói xấu của mình, thấy mình đã là
tấm gương xấu cho em. Ba biết chuyện, buồn
lòng. Vẻ buồn rầu của ba cũng tác động đến cô
chò.
H: Cô chò đã thay đổi như thế nào?
H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
tập văn nghệ lại vào
rạp chiếu bóng thì tức
giận bỏ về. Về nhà,
chò giận dữ mắng em
gái. Cô em giả vờ
ngây thơ hỏi lại chò.
Việc nói dối của cô
em bò lộ.
-1 HSKT đọc to,lớp
lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm
đoạn 3.
-HS phát biểu tự do.
-Cô không bao giờ
nói dối ba để đi chơi
nữa. Hai chò cười phá
lên mỗi khi cô chò
nhớ lại cái cách em
gái đã chọc tức làm
cô tỉnh ngộ.
-HS phát biểu tự do.
Có thể:
• Không được nói
dối.
• Nói dối là một tính
xấu.
• Nói dối là có lỗi
với ba, mẹ …
HĐ 5
Đọc diễn
cảm
Khoảng
9’-10’
- Cho HSKT đọc diễn cảm 3 đoạn nối tiếp.
- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm như GV
đọc ở phần luyện đọc.
- GV nhận xét.
- Cho HSKT thi đọc diễn cảm một đoạn (GV tự
chọn)
- GV nhận xét + khen HSKT đọc hay nhất.
-HSKT đọc nối tiếp,
mỗi HSKT đọc một
đoạn.
-Lớp nhận xét bạn
mình đọc.
-HSKT thi đọc (một
vài em).
-Lớp nhận xét.
HĐ 6
Củng cố,
dặn do 2’
- GV nhận xét tiết học.
- Lưu ý HS về bài học được rút ra từ câu
chuyện.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét