Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

Slide kinh tế vi mô 2 thầy Bình bookbooming

Bi 7 : Tht nghip
I. Khỏi nim v o lng
II. Tht nghip t nhiờn
III. Tht nghip chu k
IV. Tỏc ng ca tht nghip
Bi 8: Lm phỏt
I. Khỏi nim v o lng
II. Cỏc nguyờn nhõn ca lm phỏt
Trong ngn hn:
Trong di hn: Cỏch tip cn tin t v lm phỏt
III. Tỏc ng ca lm phỏt:
Chi phớ ca lm phỏt
Mi quan h gia lm phỏt v tht nghip
Bi 9: Kinh t v mụ ca nn kinh t m
I. Cỏn cõn thanh toỏn
II. T giỏ hi oỏi danh ngha v t giỏ hi oỏi thc t
III. Th trng ngoi hi
IV. Cỏc h thng t giỏ hi oỏi.
V. Tỏc ng ca s thay i t giỏ hi oỏi n nn kinh t
Bi 1: ễn tp Kinh t v mụ I v gii thiu Kinh t v mụ II
Nội dung chương trình
Bi 2: Mụ hỡnh IS-LM v tng cu trong mt nn kinh t úng
Bi 3: Mụ hỡnh Mundell-Fleming v tng cu trong mt nn kinh t m
Bi 4: Tng cung v ng Phillips
Bi 5: Cỏc lý thuyt v tiờu dựng
Bi 6: Lý thuyt tõn c in v u t c nh cho kinh doanh*
Bi 7: Cỏc lý thuyt v cu tin*
Bi 8: Cỏc mụ hỡnh tng trng kinh t
Bi 9: Tranh lun v cỏc chớnh sỏch kinh t v mụ
II. Giới thiệu nội dung Kinh tế học Vĩ mô II
Chuyên đề 2:
Chuyên đề 2:


Tổng cầu trong nền kinh tế đóng
Tổng cầu trong nền kinh tế đóng
và mô hình IS-LM
và mô hình IS-LM

Nội dung:

Chuyên đề này sẽ đi đánh giá tổng cầu dựa trên mô hình
IS-LM, được J. Hicks (hiệp sỹ, người Anh, oxford, sinh
năm 1904-1989, nobel năm 72 cùng với Kenneth J.
Arrow), xây dựng từ những năm 30s nhằm giải thích cho
tác phẩm rất quan trọnng và nổi tiếng của thế giới kinh tế
học của Keynes là Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi
suất và tiền tệ.(general theory of employment, interest
and money

IS-LM là mô hình cân bằng tổng thể đơn giản bao gồm thị trư
ờng hàng hoá và thị trường tiền tệ.
I.
I.
Thị trường hàng hoá và đường IS
Thị trường hàng hoá và đường IS
1.
1.
Mô hình giao điểm của Keynes
Mô hình giao điểm của Keynes
(
(
5/6/1883-21/4/1946)
5/6/1883-21/4/1946)
* Quan điểm cơ bản của mô hình là:
-
Chi tiêu kế hoạch APE (aggregate planned
expenditure- Tổng cầu) có thể khác sản lượng/ thu
nhập ( Y or income)
-
Nền kinh tế đóng: gồm có các bộ phận
Firm => I
House hold=> Consumption=> C
Government=> Expenditure=> G
APE = C + I + G
APE = C ( Y -T) + I ( r) + G
APE = C ( Y -T) + I ( r) + G
Chi tiêu kế hoạch APE là hàm tăng của thu nhập.
Chi tiêu kế hoạch APE là hàm tăng của thu nhập.
Tại điểm cân bằng ta có :
Tại điểm cân bằng ta có :
APE = Y
APE = Y
0
Y
E
APE<Y
APE >Y
Y1 Y0 Y2
APE= Y
APE
APE
45
o
G tăng=>DNSX tăng=>CN và DN thu nhập tăng (Y)
=> C tăng=>APE tăng, Y tăng >G tăng ban đầu.
Ví dụ G = 1 tỷ $ => GDP tăng 1 tỷ ?
Khi DN thuê CN SX tăng 1 tỷ =>doanh thu, lương, lợi
nhuận tăng 1 tỷ=>C tăng G (vd MPC =0.75)
Tiêu dùng sẽ tăng 0,75 tỷ => sản lượng tăng thành
Chi tiêu tăng thành MPCx G
G + MPCx G = (1+MPC). G = 1,75 tỷ
C tăng=> SX tăng=> Y tăng=> C tăng là :
MPCx(MPCx G)= MPC.MPC. G
Y = (1+MPC+MPC
2
+MPC
3
+ )x G
=> Y = (1/1-MPC)x G
=> Số nhân chi tiêu chính phủ m = Y/G=1/1-MPC
G
APE
APE= Y
APE= C + I + G1
APE= C + I + G2
Y0
Y
45
o
2. Mô hình đường IS
2.1.Khái niệm: (r, Y) sao cho APE=Y; I=S
2.2.Xây dựng đường IS
APE1 và r1 cân bằng tại E1, và E1
APE1= C + I(r1) +G
Khi r1 giảm r2 =>I tăng => APE tăng=>
Từ APE1 => APE2 cắt tại E2 và dóng xuống đồ thị dưới
ta có Y2, nối lại ta có điểm E2, và nối E1và E2 ta đư
ợc IS
APE
r
0
0
Y
Y
r1
r2
E1
E2
IS
APE1
APE2
Y1 Y2
E1
E2
45
o

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét