Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên : Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
vào tập bài tập.
Gọi lần lượt từng HS lên giải từng
câu a, b, c.
GV có thể gợi ý nếu thấy đa số các
em chưa làm được.
Tính số mol Fe theo công thức m = n
x M , sau đó dựa vào số mol Fe điền
các số mol các chất cần tìm theo hệ
số cân bằng phương trình.
Theo số mol các chất cần tìm, tính
khối lượng muối, khối lượng chất tan
HCl để từ đó tính C% theo công thức
tính nồng độ mà các em đã học từ
lớp 8.
GV hệ thống hoá lại các kiến thức
mà các em đã tiếp thu được qua các
bài tập để rút ra bài học kinh
nghiệm.
b/ Tính khối lượng muối tạo thành.
c/ Tính C% của dd HCl.
PTHH :
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
1 2 1 1
0,05 0,1 0,05
Số mol Fe = 2,8 : 56 = 0,05 (mol)
b/ Khối lượng muối tạo thành :
m FeCl
2
= 0,05 x 127 = 6,35 (g)
c/ Khối lượng HCl tham gia phản ứng :
m HCl = 0,1 x 36,5 = 3,65 (g)
Nồng độ C% của dd HCl :
C% = 3,65 x 100 : 200 = 1,825 (%)
III/ Bài học kinh nghiệm :
GV kết luận lại các kiến thức cần nhớ.
Để phân biệt chất, ta cần nắm những tính
chất khác nhau của các chất để lựa chọn
chất thích hợp.
Để giải các bài tập đònh lượng, cần nắm
các công thức biến đổi cũng như các công
thức tính nồng độ.
4.4/ Cũng cố :
- GV thông qua bài học kinh nghiệm.
4.5/ Dặn dò :
- Xem lại tất cả các bài tập đã giải, các kiến thức về 4 loại hợp
chất vô cơ, kim loại để chuẩn bò làm tốt bài thi HKI.
5/ Rút kinh nghiệm :
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên : Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
Tiết: 31
THI HKI
1/ Mục tiêu bài học :
- Giúp HS tự kiểm tra lại các kiến thức mà các em đã tiếp thu được
ở HKI, kỹ năng vận dụng lý thuyết vào việc giải bài tập.
- Qua kết quả bài làm ở HKI, các em sẽ tự điều chỉnh lại phương
pháp học tập để học tốt hơn ở HKII.
2/ Chuẩn bò :
- Đề kiểm tra + đáp án.
3/ Phương pháp dạy học:
− Trắc nghiệm + tự luận.
4/ Tiến trình lên lớp :
4.1/ n đònh lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
4.3/ Bài mới :
Đề kiểm tra Đáp án
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1. (0,5 đ) Những kim loại nào sau đây đều tác
dụng được với dung dòch HCl?
A/ Mg, Fe, Cu, Zn ; B/ Ag, Mg, Au, Ba ;
C/ Al, Fe, Mg, Zn ; D/ Cu, Mg, Ca, Zn
Câu 2. (0,5 đ) Dãy kim loại nào sau đây được xếp
theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?
A/ Cu, Ag, Fe, Al, Mg ;
B/ Ag, Cu, Fe, Mg, Al ;
C/ Ag, Cu, Fe, Al, Mg ;
D/ Tất cả đều sai ;
Câu 3. (0,5 đ) Một dung dòch Cu(NO
3
)
2
có lẩn
AgNO
3
, người ta có thể dùng dung dòch nào sau đây
để làm sạch dung dòch Cu(NO
3
)
2
:
A/ Cu ; B/ Fe ; C/ Al ; D/ Au ;
Câu 4. (1đ) Có các ôxit sau : CaO, CO
2
, SO
2
, Na
2
O,
CuO, CO. Hãy cho biết các ôxit nào có thuộc tính
sau :
A/ không tác dụng với kiềm : …………………………………………
Phần I. Trắc nghiệm khách quan
(3 điểm)
Câu 1. câu C (0,5 đ).
Câu 2. câu C (0,5 đ).
Câu 3. câu A (0,5 đ).
Câu 4. (1 đ)
A/ không tác dụng với kiềm :
CaO, Na
2
O, CuO. (0,25 đ)
B/ không tác dụng với axit : CO
2
,
SO
2
. (0,25 đ)
C/ không tác dụng với cả kiềm và
axit : CO. (0,25 đ)
D/ tác dụng với nước : CaO, CO
2
,
SO
2
, Na
2
O. (0,25 đ).
Câu 5. câu B (0,5 đ).
Phần II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1. (2 đ)
1/ Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
↑
(0,25 đ)
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên : Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
B/ không tác dụng với axit : ……………………………………………
C/ không tác dụng với cả kiềm lẩn axit :
…………………………
D/ tác dụng với nước : …………………………………………………………
Câu 5. ( 0,5đ) Cho 4 g hổn hợp Mg và MgO tác dụng
hoàn toàn với 200 ml dung dòch axit sunfuric 2M.
Thể tích khí thu được là 2,24 lít (đktc). Hãy chọn câu
trả lời đúng.
A/ Chất khí thu được là khí sunfurơ;
B/ Chất khí thu được là khí hiddrô ;
C/ Chất khí thu được là khí cacbonic ;
D/ Chất khí thu được là cacbon monoxit.
Phần II : Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1. (2đ) Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ sau
(ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) :
FeCl
2
Fe(OH)
2
Fe
FeCl
3
Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
Fe
Câu 2. (2đ) Có các dung dòch mất nhãn đựng trong
các lọ riêng biệt : Na
2
SO
4
, BaCl
2
, NaOH, H
2
SO
4
. Chỉ
được dùng quỳ tím, hãy phân biệt các hoá chất trên.
Viết các PTHH của phản ứng xãy ra.
Câu 3. (3đ) Cho 8,8 g hổn hợp gồm Mg và MgO tác
dụng với dung dòch HCl dư, sau phản ứng thu được
4,48 lít khí H
2
(đktc).
a/ Viết các PTHH của phản ứng xãy ra. (1đ).
b/ Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất trong
hổn hợp ban đầu. (1đ).
c/ Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
(1đ).
Cho Mg = 24, O = 16, H = 1, Cl = 35,5.
2/ FeCl
2
+ 2NaOH
Fe(OH)
2
↓ + 2NaCl (0,25 đ)
3/ 2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3
(0,5 đ)
4/ FeCl
3
+ 3NaOH
Fe(OH)
3
↓ + 3NaCl (0,25 đ)
5/ 2Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
+
3H
2
O (0,25 đ)
6/ Fe
2
O
3
+ 3H
2
2Fe +
3H
2
O (0,5 đ)
Câu 2. (2 đ) Na
2
SO
4
, BaCl
2
,
NaOH, H
2
SO
4
PTHH :
BaCl
2
+ H
2
SO
4
BaSO
4
↓ +
2HCl
Câu 3. ( 3 đ)
a/ PTHH : ( 1 đ)
Mg + 2HCl MgCl
2
+ H
2
↑
(1)
1 2 1 1
0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol 0,2
mol
MgO + 2HCl MgCl
2
+ H
2
O
(2)
1 2 1 1
0,1mol 0,2 mol 0,1 mol 0,1
mol
(1)
(2)
(3)
(4) (5)
(6)
t
Quỳ tím
Không đổi màu
xanhđỏ
Na
2
SO
4
, BaCl
2
NaOHH
2
SO
4
H
2
SO
4
↓ trắng
Na
2
SO
4
BaCl
2
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên : Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
b/ Tính thành phần % về khối
lượng của các chất : ( 1 đ)
n H
2
=
4,22
48,4
= 0,2 (mol).
mMg = 0,2 x 24 = 4,8 (g)
⇒ m MgO = 8,8 – 4,8 = 4 (g)
% Mg =
8,8
1008,4 x
= 54,5 (%)
⇒ % MgO = 100% - 54,5% =
45,5 (%).
c/ Tính khối lượng muối sau phản
ứng : ( 1 đ)
n MgO =
40
4
= 0,1 (mol).
Số mol muối ở 2 phương trình (1)
và (2) :
0,2 + 0,1 = 0,3 (mol)
Khối lượng muối MgCl
2
:
m MgCl
2
= 95 x 0,3 = 28,5 (g)
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- GV thu bài đúng giờ.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Chuẩn bò xem trước các bài còn lại của chương phi kim để sang
chương trình HKII.
5/ Rút kinh nghiệm :
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên : Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
Tiết : 36
ND : 27/12/2007
CÁC ÔXIT CỦA CACBON
1/ Mục tiêu bài học :
- HS nắm được là cacbon có 2 hoá trò nên tạo ra 2 loại ôxit : CO và
CO
2
.
- CO là ôxit trung tính, có tính khử, rất độc.
- CO
2
là ôxit axit tương ứng với axit cacbonic, không độc.
- Biết quan sát các hiện tượng thí nghiệm để suy đoán tính chất các
chất.
- Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của các chất.
- Biết CO
2
có khả năng tạo ra 2 loại muối.
2/ Chuẩn bò :
- Vẽ phóng to hình 3.11 CO khử CuO.
- Dụng cụ : cốc thuỷ tinh 250 ml, ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn
cồn, cây nến.
- Hoá chất : dung dòch NaOH, nước vôi trong, giấy quỳ tím.
3/ Phương pháp dạy học:
− Phương pháp họp nhóm, thuyết trình, phát vấn, trực quan.
4/ Tiến trình :
4.1/ n đònh lớp : Kiểm tra sỉ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi Đáp án
Trình bày tính chất hoá học của C ?
Viết PTHH minh hoạ.
Nội dung bài học tiết 35.
Trả lời đầy đủ, viết PTHH đúng, chính
xác 8 đ. Còn sai sót ít 7 đ.
4.3/ Bài mới :
Hoạt động Thầy + trò Nội dung
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên : Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
GV yêu cầu HS nêu hoá trò của C, để
từ đó hình thành 2 loại ôxit : CO và
CO
2
.
GV hướng dẩn HS nghiên cứu về tính
chất vật lý của CO.
GV giới thiệu CO là một ôxit trung
tính : vì nó không tác dụng với nước,
kiềm và axit.
GV yêu cầu HS nhắc lại phản ứng ôxi
– hoá khử mà các em đã học ở lớp 8.
Ngoài chất khử là H
2
, người ta còn
dùng chất khử là CO. Gọi HS viết
PTHH minh hoạ.
HS nhắc lại PTPƯ cháy trong lò cao
khi đốt C dư.
HS nêu các ứng dụng của CO.
Gọi HS nêu CTHH của cacbon diôxit,
GV giới thiệu về một số tính chất vật
lý của CO
2
.
CO
2
thuộc loại ôxit gì? (xit axit). Vì
vậy nó sẽ thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của ôxit axit. Gọi HS viết các
PTHH minh hoạ.
Riêng trường hợp CO
2
tác dụng với
NaOH, GV có thể nhấn mạnh trường
hợp tạo thành muối trung hoà và muối
axit theo tỉ lệ về số mol của 2 chất
tham gia phản ứng.
HS nhắc lại bài vôi sống, hiện tượng
vôi để lâu trong không khí bò hoá đá.
I/ Cacbon ôxit : (CO = 28)
1/ Tính chất vật lý :
(SGK/85)
2/ Tính chất hoá học :
a/ CO là ôxit trung tính.
Ở nhiệt độ thường, CO không phản
ứng với nước, kiềm và axit.
b/ CO là chất khử :
Ở nhiệt độ cao, CO khử được nhiều
ôxit kim loại.
PTHH :
CO + CuO CO
2
+ Cu
( k ) ( r ) ( k ) ( r )
4CO + Fe
3
O
4
4CO
2
+ 3Fe
( k ) ( r ) ( k ) ( r )
CO cháy trong ôxi :
2CO + O
2
2CO
2
( k ) ( k ) ( k )
3/ Ứng dụng : (SGK/85)
II/ Cacbon diôxit: (CO
2
= 44)
1/ Tính chất vật lý :
( SGK/86)
2/ Tính chất hoá học :
a/ Tác dụng với nước :
PTHH :
CO
2
+ H
2
O ⇔ H
2
CO
3
( k ) ( l ) (dd)
b/ Tác dụng với dung dòch bazơ :
CO
2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O
( k ) ( dd ) (dd) ( l)
CO
2
+ NaOH NaHCO
3
( k ) ( dd) ( dd)
Tuỳ theo tỉ lệ về số mol CO
2
và NaOH
tham gia phản ứng là 1 : 2 hoặc 1 : 1
mà ta thu được sản phẩm là muối
trung hoà hoặc muối axit.
c/ Tác dụng với ôxit bazơ :
CO
2
+ CaO CaCO
3
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên : Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
HS kết luận về tính chất của cacbon
diôxit.
Gọi HS nêu ứng dụng của CO
2
dựa
theo SGK.
( k ) ( r ) ( r )
Vậy: CO
2
là một ôxit axit.
3/ Ứng dụng :
(SGK/87)
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- Nêu tính chất hoá học của CO và CO
2
? Viết các PTHH để minh
hoạ.
- Gọi HS làm BT 2/87 SGK :
- a/ CO
2
+ NaOH NaHCO
3
1 1
- b/ 2CO
2
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO
3
)
2
2 1
4.5/ Hướng dẩn học sinh tự học ở nhà :
- Học bài + xem thêm SGK, chú ý BTVN 1, 3, 4, 5/87 GK. Xem
trước bài “Axit cacbonic và muối cacbonat.
5/ Rút kinh nghiệm :
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên : Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
HỌC KỲ II
Tiết : 37
Ngày dạy: 10/01/2008
AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT.
1/ Mục tiêu bài học :
- HS nắm được axit cacbonic là một axit yếu, không bền, muối
cacbônat có tính chất chung của muối, dể bò nhiệt phân tích.
- Biết các ứng dụng của muối cacbônat, chu trình của cacbon trong
tự nhiên.
- Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận và viết được các
PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học.
2/ Chuẩn bò :
- Dụng cụ : ống nghiệm, giá ống nghiệm, cặp ống nghiệm, đèn cồn.
- Hoá chất : NaHCO
3
, Na
2
CO
3
, dung dòch HCl, NaOH, Ca(OH)
2
,
CaCl
2
, K
2
CO
3
.
- Tranh vẽ phóng to hình 3.17/ 90 SGK.
3/ Phương pháp dạy học:
− Phương pháp hoạt động nhóm kết hợp trực quan.
4/ Tiến trình lên lớp :
4.1/ n đònh tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ : Sửa bài thi HKI.
4.3/ Bài mới :
Hoạt động Thầy + trò Nội dung
Hoạt động 1 : Axit cacbonic
GV hướng dẩn HS nghiên cứu thông
tin SGK, để từ đó rút ra trạng thái tự
I/ Axit cacbonic : (H
2
CO
3
= 62)
1/ Trạng thái tự nhiên và tính chất vật
lý :
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên : Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
nhiên và tính chất vật lý của axit
cacbonic.
GV thông báo về một số tính chất của
axit cacbonic: là một axit yếu, dể phân
huỷ.
Hoạt động 2 : Muối cacbonat
Gọi HS nhắc lại về sự phân loại
muối : muối trung hoà và muối axit.
GV giới thiệu về tên gọi của muối
cacbonat trung hoà và muối cacbonat
axit.
GV cho HS nhìn vào bảng tính tan, từ
đó rút ra tính tan của muối cacbonat
và hidrôcacbonat.
GV hướng dẩn HS làm TN cho
NaHCO
3
, Na
2
CO
3
tác dụng với dd
HCl, HS quan sát hiện tượng, nhận
xét, viết PTHH.
GV tiếp tục hướng dẩn các nhóm HS
làm TN cho muối K
2
CO
3
tác dụng với
dd Ca(OH)
2
.
HS họp nhóm thảo luận để viết các
PTHH.
GV nêu phần chú ý cho HS nắm thêm.
GV tiếp tục cho các nhóm HS làm TN
cho muối cacbonat tác dụng với muối
CaCl
2
. HS quan sát, viết PTHH.
( SGK/88)
2/ Tính chất hoá học :
H
2
CO
3
là một axit yếu, chỉ làm quỳ
tím chuyển thành màu đỏ nhạt và
H
2
CO
3
dể bò phân huỷ thành CO
2
và
H
2
O.
II/ Muối cacbonat :
1/ Phân loại : 2 loại
Muối cacbonat trung hoà còn gọi là
muối cacbonat : Na
2
CO
3
, CaCO
3
…
Muối cacbonat axit còn gọi là
hidrôcacbonat : NaHCO
3
. KHCO
3
…
2/ Tính chất :
a/ Tính tan :
Đa số muối cacbonat không tan trong
nước (trừ Na
2
CO
3
, K
2
CO
3
…). Hầu hết
các muối hidrôcacbonat đều tan trong
nước.
b/ Tính chất hoá học :
Tác dụng với axit :
PTHH :
NaHCO
3
+ HCl NaCl + H
2
O + CO
2
(dd) (dd) (dd) (l) ( k)
Na
2
CO
3
+ 2HCl 2NaCl + H
2
O + CO
2
(dd) (dd) (dd) ( l ) ( k )
Tác dụng với dung dòch bazơ :
PTHH :
K
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ 2KOH
(dd) (dd) ( r ) (dd)
Chú ý : muối hidrocacbonat tác dụng
với kiềm tạo thành muối trung hoà và
nước.
NaHCO
3
+ NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O
(dd) (dd) (dd) ( l )
Tác dụng với dung dòch muối :
PTHH :
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
CaCO
3
+ 2NaCl
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên : Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
GV giới thiệu về tính phân huỷ của
các loại muối cacbonat không tan.
HS viết các PTHH.
Gọi HS nêu ứng dụng như SGK.
GV hướng dẩn HS làm việc với SGK
hoặc quan sát hình 3.17 phóng to để
nêu lên chu trình của cacbon trong tự
nhiên.
(dd) (dd) ( r ) (dd)
Muối cacbonat bò nhiệt phân huỷ :
PTHH :
CaCO
3
CaO + CO
2
( r ) ( r ) ( k )
2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
2
( r ) ( r ) ( h ) ( k )
3/ Ứng dụng : (SGK/90)
III/ Chu trình cacbon trong tự nhiên :
Hình 3.17/ 90 SGK.
4.4/ Củng cố và luyện tập :
- Cho biết một số tính chất hoá học của axit cacbonic?
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất của muối cacbonat?
4.5/ Hướng dẩn học sinh tự học ở nhà :
- Học bài + xem thêm SGK. BTVN 1, 2, 3, 4, 5/91 SGK
- Xem trước bài “Silic – Công nghiệp silicat”
5/ Rút kinh nghiệm :
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét