Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty TNHH chứng khoán ngân hàng công thương việt nam

Hiện nay, phơng thức đa lệnh vào sàn của các CTCK Việt Nam đợc
thực hiện qua các máy fax. Nhợc điểm của việc truyền lệnh này là thời gian đa
lệnh chậm, không thích hợp trong điều kiện thị trờng sôi động. Hơn nữa,
truyền lệnh qua máy fax cũng gây tốn kém về chi phí điện thoại cho các
CTCK. Sở dĩ Trung tâm chỉ cho phép hình thức truyền lệnh này là nhằm đảm
bảo an toàn trong điều kiện đoừng truyền có thể bị xâm nhập.
Khi lệnh đợc truyền đến Sàn thì nhân viên MG tại Sàn phải cập nhật
bằng tay vào trong hệ thống giao dịch, việc này mất thời gian và bất tiện do áp
lực lệnh lớn dẫn đến khả năng sai sót cao. Kỹ năng của nhân viên MG tại Sàn
lúc này là bấm máy thật nhanh, tốc độ nhập lệnh của họ thờng là 10 giây/lệnh.
Thờng mỗi công ty bố trí 3 nhân viên MG tại sàn, 2 ngời nhập lệnh còn một
ngời kiểm tra để đảm bảo lệnh đợc nhập chính xác. Thời gian nhập lệnh hiện
nay là từ 9h đến 10h.
Trong quá trình đặt lệnh, nếu khách hàng không muốn thực hiện lệnh
thì không đợc phép huỷ lệnh. Trớc đây, trong một thời gian dài việc huỷ lệnh
đợc chấp nhận. Nhân viên MG có thể huỷ lệnh cho khách hàng ngay trớc khi
lệnh đợc khớp nhng quy định này đã bị nhiều ngời lạm dụng để làm giá CK.
Khách hàng liên tục đa ra các lệnh giả vào thị trờng để gây nhiễu loạn. Ví dụ
nh một ngời muốn bán họ sẽ đa ra lệnh mua với mức giá cao nhằm lôi kéo
niều ngời mua theo hay ngợc lại, nếu họ muốn mua họ có thể đa ra lệnh bán ới
mức giá thấplàm nhiều ngời cho rằng nhu cầu bán đang nhiều sau đó họ huỷ
các lệnh đã đặt đi ngay trớc giờ giao dịch. Vì tình trạng lộn xộn này, quy chế
giao dịch mới đã không cho phép khách hang huỷ lệnh đòi hỏi khách hàng
phải thận trọng khi đặt lệnh, tránh việc làm giá lôi kéo thị trờng.
2.1.4. Thông báo kết quả giao dịch và thanh toán
Gần nh các CTCK hiện nay đều thực hiện quy trình thanh toán với
khách hàng giống nhau, có thể mô tả quy trình này qua một số bớc sau.
B ớc 1: Chuyển kết quả giao dịch (T+0)
Ngời MG tại sàn chuyển phiếu xác nhận kết quả giao dịch do TTGDCK
cung cấp về công ty.
B ớc 2: Xác nhận kết quả giao dịch (T+0)
5
Căn cứ vào phiếu xác nhận kết quả giao dịch,bộ phận gia dịch kiểm tra,
đối chiếu với Sổ lệnh mua bán CK. Sau đó, bộ phận giao dịch lập phiếu xác
nhận kết quả giao dịch cho từng khách hàng và để tại công ty.
B ớc 3: Công ty thực hiện bút toán treo tiền hoặc CK trên tài khoản của
khách hàng và giải toả ký quỹ (T+0).
Căn cứ vào phiếu xác nhận kết quả giao dịch, nhân viên quản lý tài
khoản thực hiện treo tiền hoặc CK trên tài khoản của khách hàng. Phần ký quỹ
vợt so với kết quả thực hiện lệnh đợc chuyển trở về số d còn đợc giao dịch của
khách hàng.
B ớc 4: Xác nhận giao dịch với TTGDCK (T+1)
Sau thời hạn 24h kể từ khi nhận đợc thông báo kết quả giao dịch mà
công ty không có ý kiến gì vơí TTGDCK thì coi nh đã chấp nhận.
B ớc 5: Trung tâm thực hiện bù trừ (T+1)
B ớc 6: Nhận chứng từ thanh toán và giao tiền, CK (T+1 và T+2)
TTGDCK thực hiện bù trừ và gửi chứng từ thanh toán cho Ngân hàng
chỉ định và công ty (T+1).
Công ty trả tiền, CK cho các đối tác thông qua TTGDCK và Ngân hàng
chỉ định. Những việc này do phòng kế toán đảm nhiệm (T+2).
B ớc 7: Thông báo đã thanh toán (T+2)
Phòng kế toán thông báo cho bộ phận quản lý tài khoản về việc đã trả
tiền hoặc đã giao CK.
B ớc 8: Ghi giảm tiền, CK trên tài khoản của khách hàng (T+2)
Bộ phận quản lý tài khoản thực hiện bù trừ số tiền hoặc số CK đã bị treo
trên tài khoản của khách hàng vào ngày T+0. Cùng với việc ghi giảm tiền,
công ty ghi giảm tiền phí MG trên tài khoản khách hàng.
B ớc 9: Nhận tiền, CK (T+4)
TTGDCK và Ngân hàng chỉ định chuyển CK, tiền vào tài khoản giao
dịch của khách hàng do công ty mở tại TTGDCK, Ngân hàng chỉ định và báo
cho công ty.
B ớc 10: Thông báo đã nhận tiền, CK (T+4)
Phòng kế toán báo cho bộ phận quản lý tài khoản về việc tiền, CK đã về
tài khoản của khách hàng.
B ớc 11: Ghi tăng tiền, CK vào tài khoản của khách hàng (T+4)
6
Bộ phận quản lý tài khoản ghi tăng tiền, CK trên tài khoản của khách
hàng. Cùng với việc ghi tăng tiền, công ty ghi giảm tiền phí MG trên tài khoản
khách hàng.
Nhìn chung, để thực hiện nghiệp vụ MGCK các CTCK hiện nay thờng
tập trung vào một số mặt hoạt động đã đợc khái quát ở trên. Tuy nhiên tuỳ
thuộc vào diều kiện của từng công ty, cách thức tổ chức cũng nh trình độ kinh
doanh mà các công ty có thể thay đổi các bớc tiến hành cho phù hợp với tình
hình của công ty mình. Qua một thời gian nghiên cứu, xem xét và học hỏi kinh
nghiệm, CTCK Công thơng đã xây dựng và ban hành đợc Quy trình nghiệp vụ
MGCK áp dụng riêng cho công ty mình. Để đánh giá thực trạng hoạt động
MG tại CTCK Công thơng một cách khách quan nhất, trớc tiên chúng ta cần
tìm hiểu cụ thể về quy trình nghiệp vụ MG của công ty nay.
Quy trình hoạt động môi giới của Công ty IBS
(1) Ký hợp đồng và mở tài khoản giao dịch
Khi có nhu cầu giao dịch CK qua IBS, khách hàng sẽ ký hợp đồng mở
tài khoản giao dịch CK và IBS thực hiện mở tài khoản giao dịch cho khách
hàng. Hợp đồng mở tài khoản là một sự thoả thuận giữa khách hàng và CTCK,
7
Khách
hàng
IBS TTGDCK
Ngân hang chỉ định
thanh toán
Phòng
môi giới
Phòng
kế toán
Hệ thống
khớp lệnh
Phòng đăng ký,
TTBT và lu ký
Đại diện
giao dịch
theo đó CTCK thực hiện mở một tài khoản để lu giữ, quản lý tiền, CK và thực
hiện giao dịch CK cho khách hàng qua TTGDCK.
(2) Khách hàng lu ký CK trong trờng hợp bán CK
(3) Khách hàng ký quỹ tiền (100%) trong trờng hợp mua CK
(4) Khách hàng đặt lệnh giao dịch tại Phòng MG
Các nhà đầu t muốn mua (hoặc bán) CK phải đặt lệnh (lệnh giới hạn)
thông qua các phiếu lệnh tại các CTCK. Lệnh giới hạn là lệnh mua hoặc bán
CK do ngời đầu t đa ra cho công ty thực hiện theo mức giá chỉ định.
Lệnh giao dịch bao gồm các yếu tố sau: lệnh mua hoặc lệnh bán, mã số
CK cần mua hoặc bán, số lợng CK, giá, số hiệu tài khoản giao dịch, các chi
tiết khác do CTCK quy định.
(5) Phòng MG tiến hành đối chiếu số d tiền (hoặc CK) với Phòng kế toán.
(6) Phòng MG chuyển lệnh cho đại diện giao dịch của công ty tại Sàn.
(7) Sau khi tập hợp các lệnh do công ty chuyển tới, đại diện giao dịch chuyển
lệnh vào hệ thống khớp lệnh của TTGDCK.
(8) Tại TTGDCK: Kết quả khớp lệnh đợc gửi đến Phòng đăng ký thanh
toán bù trừ và lu ký CK để bù trừ CK và tiền.
(9) Sau khi khớp lệnh, TTGDCK gửi xác nhận kết quả giao dịch cho công ty
và Ngân hàng chỉ định thanh toán để ghi có tài khoản CK của CTCK bên
mua, ghi nợ tài khoản CK bên bán.
(10) Phòng MG gửi xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng và cho
phòng kế toán.
(11) Sau 3 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch, Ngân hàng chỉ định và IBS
thực hiện thanh toán tiền.
(12) Phòng kế toán tiến hành hạch toán tiền và CK vào tài khoản của khách hàng.
2.2. Vài nét cơ bản về công ty chứng khoán Ngân hàng Công
thơng
2.2.1. Giới thiệu công ty
8
2.2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển.
Sự ra đời của TTCK Việt Nam (Tháng 07/2000) đã thúc đẩy hàng loạt
các CTCK ra đời trong đó có CTCK Ngân hàng Công thơng. Nhận thức đợc
vai trò quan trọng của các công ty trung gian đối với sự phát triển TTCK Việt
Nam, Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã nộp đơn xin cấp giấy phép thành
lập CTCK. Đồng thời, Ngân hàng cũng chuẩn bị cơ sở hạ tầng và cử nhân viên
tham gia các chơng trình đào tạo về CK của UBCKNN. Với số vốn điều lệ 55
tỷ đồng và đáp ứng đợc các yêu cầu của Chính phủ, công ty đã chính thức đợc
thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 16/11/2000.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty đợc đánh dấu bằng một
số điểm mốc chính sau:
- Ngày 01/09/2000, Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thơng Việt Nam ra
quyết định số 126/QĐ - HĐQT - NHCT thành lập Công ty TNHH CK Ngân
hàng Công thơng Việt Nam.
- Ngày 06/10/2000, Chủ tịch UBCKNN cấp Giấy phép kinh doanh số
07/GPHĐKD cho IBS tham gia hoạt động trong cả 5 lĩnh vực nghiệp vụ theo
quy định tại NĐ 48/CP về CK và TTCk, kèm theo là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 014000010 của Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội.
- Ngày 16/11/2000 công ty đã chính thức khai trơng hoạt động dới sự điều
hành của ông Phạm Ngọc Long Giám đốc CTCK Ngân hàng Công thơng. Sau
đó ít hôm, chi nhánh CTCK Ngân hàng Công thơng tại thành phố Hồ Chí
Minh cũng đi vào hoạt động dới sự chỉ đạo của ông Phan Thanh Long.
CTCK Ngân hàng Công thơng Việt Nam là doanh nghiệp nhà nớc, đợc
thành lập dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn
do Ngân hàng Công thơng Việt Nam cấp, do đó, CTCK này là đơn vị thành
viên hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Công thơng
Việt Nam.
Tên gọi tắt: CTCK Công thơng.
Tên giao dịch quốc tế: IncomBank Securities Co., Ltd (IBS).
Vốn điều lệ: 55 tỷ đồng.
Thời gian hoạt động: 50 năm.
9
Trụ sở chính: 306 Bà Triệu Hà Nội.
Chi nhánh: 153 Hàm Nghi thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.1.2. Vai trò, nguyên tắc hoạt động và các nghiệp vụ kinh doanh.
Với hoạt động của mình, CTCK Công thơng đã góp phần nâng cao,
củng cố vị thế của Ngân hàng Công thơng trên thị trờng, tạo kênh huy động
vốn trung và dài hạn cho thị trờng, đa dạng hoá, mở rộng thị trờng hoạt động
kinh doanh, tạo điều kiện cho các chủ thể trong nền kinh tế trở thành nhà đầu
t trực tiếp, từ đó góp phần dẫn ốn đầu t nớc ngoài vào trong nớc đồng thời điều
hoà vốn trong nền kinh tế. Ngoài ra, CTCK Công thơng còn tạo điều kiện thúc
đảy quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp và đa dạng hoá để phù hợp với mô
hình tổng công ty một tập đoàn ngân hàng kinh doanh đa dạng.
Hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo tuân thủ pháp luật
trong mọi hoạt động; kinh doanh có hiệu quả và có lãi; từng bớc phát triển bền
vững và hội nhập quốc tế.
Trong khuôn khổ quy định của pháp luật và giấy phép hoạt động kinh
doanh, công ty đợc tiến hành các nghiệp vụ sau:
+ Môi giới mua bán chứng khoán trên TTCK cho các khách hàng trong và
ngoài nớc.
+ Thực hiện các hoạt động tự doanh cho công ty.
+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán cho chính phủ, các tổ chức trong và ngoài
nớc phát hành chứng khoán.
+ Quản lý danh mục đầu t trên cơ sở vốn uỷ nhiệm của các khách hàng trong
và ngoài nớc để đầu t vào các chứng khoán theo mục đích đầu t của khách
hàng.
+ T vấn cho mọi khách hang về những vấn đề liên quan đến chứng khoán, đầu
t chứng khoán,t vấn tài chính và các lĩnh vc khác.
+ Lu ký chứng khoán cho khách hàng.
+ Thực hiện các hoạt động hùn vốn, liên doanh với các doanh nghiệp theo
quyết định của Ngân hàng Công thơng.
+ Thực hiện các hoạt động khác theo uỷ quyền của Ngân hàng Công thơng
phù hợp với những quy định của pháp luật.
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
10
Trớc đây, khi thành lập CTCK phải tuân theo luật công ty, còn hiện nay
khi luật doang nghiệp ra đời và đợc áp dụng, CTCK lại phải thực hiện theo luật
doang nghiệp. Bất cập ở chỗ các văn bản hớng dẫn trớc đây thì theo luật công
ty, còn bây giờ các văn bản hớng dẫn những chỉnh sửa theo luật doanh nghiệp
mới lại cha đợc thực hiện. Nh vậy khung pháp lý hoạt động cũng nh tổ chức
của các công ty đang trong giai đoạn quá độ, chuyển đổi buộc các công ty cần
phải có thay đổi phù hợp với điều kiện đặt ra, CTCK Công thơng cũng không
nằm ngoài số đó. Trong tơng lai, CTCK Công thơng sẽ có những thay đổi phù
hợp với khung pháp lý cũng nh điều kiện cụ thể của công ty. Hiện tại, công ty
đợc tổ chức nh sau:
- Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thơng bổ nhiệm,
miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng. Giám
đốc là ngời đại diện cà chịu trách nhiệm trớc Ngân hang Công thơng và pháp
luật về hoạt động của công ty. Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất
trong công ty.
- Giúp việc giám đốc có một số phó giám đốc. Phó giám đốc công ty do
Tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị
của giám đốc công ty. Phó giám đốc là ngời giúp việc giám đốc điều hành một
hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty tho sự phân công của giám đốc và
chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giám đốc phân
công.
- Các phòng ban chuyên môn có chức năng tham mu giúp việc cho giám đốc
trong việc quản lý, điều hành hoạt động công ty, đó là các phòng:
+ Phòng môi giới: Đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch, mua bán
chứng khoán thông qua cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch hoặc thị trờng phi tập
trung.
+ Phòng phát triển thị trờng: Thực hiện các hoạt động liên quan tới các lĩnh
vực phân tích và t vấn đầu t, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu t, tự
doanh và tiếp thị.
+ Phòng kế toán: Ghi chép, hạch toán, lu ký chứng khoán cho khách hang và
hạch toán nội bộ công ty.
+ Phòng hành chính và nhân sự: Phân tích, đầu t, nghiên cứu, kiểm soát pháp
chế, ứng dụng tin học để phát triển sản phẩm, dịch vụ mới và thực hiện các
công việc hành chính, tổng hợp, văn th.
11
+Phòng kiểm soát: Theo dõi và giám sát nhằm thực hiện đầy đủ, an toàn các
hoạt động nghiệp vụ của công ty. Phát hiện, ngăn ngừa kịp thời những nhầm
lẫn và các hiện tợng vi phạm trong phạm vi nội bộ công ty, đảm bảo mọi hoạt
động đều đợc tuân theo đúng pháp luật và chủ trơng, chính sách của Nhà nớc.
Trên cơ sở thực tế, đa ra những đánh giá chính xác tình hình hoạt động của
công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức CTCK Công thơng
2.2.2. Thuận lợi và khó khăn.
Cũng nh các công ty khác, CTCK Công thơng ra đời nhằm mục đích
hoạt động kinh doanh có hiệu quả và góp phần phát triển TTCK còn non trẻ tại
Việt Nam. Là một nớc đi sau trong quá trình xây dựng TTCK cho phép Việt
Nam kế thừa kinh nghiệm từ các nớc phát triển trên thế giới nhng áp dụng vào
điều kiện riêng có của nớc ta là điều rất khó khăn. Sự ra đời của TTCK tại Việt
Nam mới chỉ dừng lại ở bớc sơ khai và còn rất mới mẻ cả về lý luận và thực
tiễn. Do vậy, xây dựng TTCK trong điều kiện nớc ta hiện nay đồng nghĩa với
12
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc
Phó giám đốc
Trụ sở chính tại
Hà Nội
Phó giám đốc
Chi nhánh Tp
Hồ Chí Minh
P.
Môi
giới
P. Kế
toán, tài
chính
P. Hành
chính và
nhân sự
P. Phát
triển thị
trường
P. Phát
triển thị
trường
P.
Môi
giới
P. Kế
toán, tài
chính
việc chúng ta phải nhận thức và khắc phục đợc hàng loạt các khó khăn khách
quan và chủ quan. Những khó khăn chung của quá trình xây dựng và phát
triển TTCK đồng thời cũng chính là những khó khăn mà các CTCK hiện
nay đang phải đối mặt trong đó có CTCK Công thơng.
2.2.2.1. Những khó khăn chính.
Môi trờng tài chính còn rất thô sơ.
Môi trờng tài chính hiện nay còn rất thô sơ, điều này đợc thể hiện thông
qua các kênh huy động vốn đang ở trong giai đoạn mới hình thành, thiếu đồng
bộ và về căn bản đang chịu sự can thiệp hành chính thay cho sự tác động của
các lực lợng thị trờng. Đặc biệt thị trờng vốn ngắn hạn do hệ thống ngân hàng
đảm nhiệm một kênh dẫn vốn có liên quan và ảnh hởng trực tiếp tới TTCK
đang hoạt động kém hiệu quả. Tình trạng này dẫn tới một nghịch lý: nền kinh
tế thiếu vốn nghiêm trọng trong khi vốn trong nớc tắc lại trong các ngân hang
với một khối lợng không nhỏ, không có lối thoát cho đầu t.
Bên cạch đó, các sản phẩm và dịch vụ tài chính còn quá ít ỏi khiến cho
môi trờng đầu t nghèo nàn, kém hấp dẫn. Tăng trởng kinh tế tơng đối nhanh
trong những năm vừa qua đã tạo ra thu nhập gia tăng đáng kể trong nền kinh tế
nói chung và các hộ gia đình nói riêng. Nhiều ngời có vốn nhàn rỗi dờng nh
ngày càng không thoả mãn với những phơng thức tiết kiệm truyền thống nhng
cũng không tìm thấy những cơ hội đầu t mong muốn. TTCK đã đem lại cơ hội
đầu t mới hấp dẫn hơn song do thị trờng còn quá mới mẻ, hàng hoá còn đơn
giản, ít ỏi nên dải lựa chọn của nhà đầu t còn quá hẹp. Đây là một khó khăn
lớn mà CTCK Công thơng cũng đang phải đối mặt vì trong tình hình thị trờng
nh hiện nay, việc thu hút thêm khách hàng và tạo niềm tin trong khách hàng về
triển vọng TTCK Việt Nam là rất khó khăn - điều này ảnh hởng rất lớn đến kết
quả kinh doanh của công ty.
Môi trờng pháp lý còn thiếu đồng bộ và cha hoàn chỉnh.
Nhà nớc hiện nay cha có những hoạch định cụ thể ở tầm chiến lợc để
phát triển một cách bài bản, đồng bộ và hiệu quả cho TTCK còn non trẻ.
Những vấn đề mới nảy sinh cả ở tầm vĩ mô và vi mô liên quan đến sự tồn tại
hay phát triển tiếp TTCK sau giai đoạn thử nghiệm còn bỏ ngỏ. UBCKNN với
vai trò đầu tầu nhng thực tế vẫn cha đa ra một chính sách cụ thể hay một
giải pháp hữu hiệu cho TTCK trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống pháp lý
không ổn định, luôn có sự thay đổi và điều chỉnh. Nhiều văn bản pháp lý đợc
13
đa ra không phù hợp với tình hình thực tế và còn có nhiều bất cập. Bản thân
các văn bản pháp lý hiện hành cũng đang trong quá trình điều chỉnh. Văn bản
pháp lý cao nhất về CK và TTCK hiện nay mới chỉ là Nghị định. Trong khi đó,
các văn bản pháp lý mới về CK cũng cha thể bao quát hết mọi vấn đề, cha có
sự thống nhất cao giữa các văn bản về TTCK. Điều này gây ra rất nhiều khó
khăn và vớng mắc cho CTCK cũng nh đối với các nhà đầu t.
Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Cơ sở vật chất kỹ thuật có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty. Nó không chỉ tạo dựng nên hình ảnh của công ty trong
lòng công chúng đầu t mà còn hỗ trợ cho việc thực hiện các nghiệp vụ kinh
doanh của công ty một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Trong suốt
quá trình hoạt động, CTCK Công thơng luôn đánh giá cao việc nâng cao cơ sở
vật chất kỹ thuật, áp dụng tiến bộ công nghệ tin học. Vì vậy, công ty đã xây
dựng đợc hệ thống cơ sở vật chất với những trang thiết bị tơng đối hiện đại nh
hệ thống máy vi tính, máy chiếu, bảng điện tử Tuy nhiên, với nguồn kinh phí
còn hạn hẹp, trong khi đó công nghệ tin học lại thay đổi nhanh chóng điều này
cũng gây nên áp lực lớn đối với công ty. Hơn nữa, công ty cha có cán bộ
chuyên trách về tin học và còn thiếu cán bộ có năng lực ứng dụng tin học, vì
vậy mà hoạt động cung cấp thông tin của công ty còn kém hiệu quả. Đây là
điểm bất cập đáng lo ngại của công ty trớc những yêu cầu về tình hình nhiệm
vụ sắp tới.
Thiếu nguồn nhân lực có kỹ năng.
Có thể nói, con ngời là yếu tố quan trọng nhất và có vai trò quyết định
đến thành công của một công ty. Các CTCK là những công ty hoạt động trong
lĩnh vực tài chính tiền tệ với những sản phẩm hang hoá cao cấp của thị tr-
ờng đòi hỏi phải có một đội ngũ nhân viên dầy dạn kinh nghiệm và tinh thông
nghiệp vụ. Đội ngũ nhân viên của CTCK cần phải đợc đảm bảo vừa là sản
phẩm của một nền đào tạo chính quy, có bề dầy năm tháng đồng thời là sản
phẩm của một môi trờng tài chính phát triển đến một độ chín muồi nhất định
mới đảm bảo cho việc điều hành quản lý và thực hiện nghiệp vụ của công ty
có kết quả nh mong muốn. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua CTCK Công th-
ơng còn thiếu một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ nghiệp vụ có
kinh nghiệm kinh doanh thơng trờng. Một số nghiệp vụ của công ty còn thiếu
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét