Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

“Một số giải pháp Marketing-Mix nhằm mở rộng thị trường của công ty TNHH dược phẩm ICA Phacmarceuticals – Chi nhánh Hà Nội“

ngời của Việt nam chỉ bằng 1,24% so với các nớc Bắc Mỹ và 2,26% so với các nớc
Tây Âu . Do đó ngành dợc phấn đấu đến năm 2005, tiền thuốc bình quân đầu ngời
tơng đơng 8-10 USD/năm và tăng lên 12-15USD/năm vào năm 2010.
Việc gia tăng tiền thuốc do nhiều nguyên nhân:
+ Khả năng cung ứng thuốc ngày càng dồi dào
+ Thay đổi cơ cấu thuốc và dạng bào chế (Cùng tác dụng song cơ cấu
hàng giá cao nhiều hơn)
+ Do sự biến động về giá thuốc trong cơ chế thị trờng
+ Do thu nhập của dân c tăng lên
+ Do sự phụ thuộc vào tỷ giá giữa VND và USD
+ Việt Nam là một nớc kinh tế đang phát triển. Xét về GDP, Việt Nam
đứng hàng thứ 133/174 nớc trên thế giới và nằm trong diện 1,5 tỷ ngời nghèo của
thế giới (thu nhập dới 1,5 USD/ngời/ngày). Do đó ngành y tế Việt Nam gặp không
ít khó khăn nhất là về kinh phí hoạt động. Trong 4 năm trở lại đây (2001-2004),
ngân sách Nhà nớc đầu t cho ngành y tế đều dới 1,5% GDP (so với Malaysia là
5,5% GDP, Cuba 8% GDP), tính bình quân đầu ngời chỉ đạt 4,5 USD/năm về chi
cho y tế trong khi đó thuốc bình quân/ngời/năm đã đạt tới 7,6 USD (năm 2004)
chứng tỏ ngời dân phải bỏ tiền túi khá nhiều để mua thuốc phòng và chữa bệnh.
TheoThông tin thơng mại chuyên ngành dợc phẩm & Trang thiết bị y tế
tháng 01/2005 thì tiền thuốc Nhà nớc chỉ chi xấp xỉ 0,67 USD/ngời/năm, chiếm tỷ
lệ 22% so với số chi trên7,6 USD).
Do phần lớn tiền thuốc ngời dân phải tự chi nên dẫn đến sự chênh lệch khá
lớn trong chi tiêu về thuốc giữa các vùng do phụ thuộc vào mức thu nhập của từng
địa phơng. Theo ớc tính của một số chuyên gia thì tiền thuốc bình quân/ ngời/năm:
+ Khu vực đồng bằng: 2-4 USD
+ Khu vực đô thị: 5-12 USD
+ Hà Nội: 8-10 USD
+ Thành phố Hồ Chí Minh: 17-18 USD
+ Khu vực miền núi phía Bắc: 0,5-1,5 USD
Qua số liệu điều tra của tổng công ty dợc thì tiền thuốc/ngời/năm ở Cao
Bằng chỉ đạt 6.100 đồng, trong khi đó ở Hà Nội là 120.000 đồng, ở thành phố Hồ
Chí Minh là 197.000 đồng gấp 1,64 lần và 32,3 lần so với Cao Bằng. Điều này dẫn
5
đến một thực trạng là ở những vùng đông dân trên cùng một địa bàn có rất nhiều
ngời bán thuốc, trái lại ở những khu vực dân c tha thớt (vùng sâu, vùng xa ) thì lại
ít có những điểm bán thuốc. Ta có thể thấy rõ điều này qua những con số thống kê
trên Tạp chí dợc học số 4/2003 nh sau: Chỉ tính riêng hệ thống phân phối thuốc t
nhân thì thành phố Hà Nội có hơn 60 doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn dợc phẩm, 1342 nhà thuốc; thành phố Hồ Chí Minh có hơn 100 doanh nghiệp
t nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, 2048 nhà thuốc; trong khi đó
Lai Châu chỉ có 4 nhà thuốc.
Tóm lại, nhu cầu tiêu dùng thuốc ở Việt Nam đang có sự gia tăng nhng cha có
bình đẳng về dùng thuốc của ngời dân giữa các vùng
Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số cũng là một yếu tố làm cho nhu cầu tiêu dùng
thuốc tăng lên. Tốc độ gia tăng dân số bình quân khoảng 2%/năm đã đa dân số nớc
ta từ xấp xỉ 70 triệu ngời (đầu thập niên 90) lên đến 77,78 triệu ngời (năm 2001) và
dự báo đến năm 2010 Việt Nam sẽ có công dân thứ 100 triệu.
Đây quả là một thị trờng rộng lớn để các doanh nghiệp dợc phẩm nói chung và
công ty ICA nói riêng mở rộng thị trờng và phát triển thị trờng tiêu thụ của mình.
Bởi vì dân số càng lớn thì số ngời sử dụng thuốc càng nhiều, dung lợng thị trờng
mà công ty có thể đạt đến càng lớn, khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty càng
dễ dàng hơn. Nói cách khác là có nhiều cơ hội hấp dẫn hơn cho công ty trong hoạt
động tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trờng
Cùng với qui mô dân số thì đặc điểm của dân c (nh: tỷ lệ sinh tử, độ tuổi trung
bình, các lớp ngời già trẻ, mật độ dân số ) cũng ảnh hởng không nhỏ đến hoạt
động mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty. Cụ thể là càng về già thì sức
khỏe của con ngời càng yếu và có một số loại bệnh thờng sinh ra lúc tuổi già nh
bệnh mắt kém, đau lng, chân tay run, Do đó mà số lợng và chủng loại thuốc ngời
ta sử dụng càng nhiều lên. Các lứa tuổi khác nhau thì loại thuốc, liều lợng sử dụng
cũng khác nhau. Có những loại thuốc không đợc dùng cho trẻ em dới độ tuổi nhất
định. Ngời già thờng có xu hớng dùng nhiều thuốc bổ hơn các lứa tuổi khác.
Ngoài ra thói quen lạm dụng thuốc của ngời dân đặc biệt là thuốc bổ và sự
thiếu hiểu biết trong việc sử dụng thuốc cũng là một nhân tố làm cho nhu cầu sử
dụng thuốc tăng lên nhanh chóng. Đây cũng là một cơ hội mà các công ty dợc
phẩm có thể tận dụng khai thác.
6
Tóm lại, tất cả những đặc điểm trên, từ thu nhập cho đến dân số và xu hớng
vận động của dân số đều ảnh hởng tích cực đến hoạt động tiêu thụ và mở rộng thị
trờng của công ty
II- Tình hình cung
Bớc sang cơ chế thị trờng, giống nh nhiều ngành kinh tế khác, ngành Dợc
cũng phát triển hết sức sôi động, tốc độ tăng qui mô rất nhanh. Cùng với những
công ty dợc trung ơng truyền thống, nhiều công ty dợc địa phơng ra đời, các công
ty kinh doanh cũng tham gia sản xuất, các viện nghiên cứu cũng vào cuộc đã tạo
nên một thị trờngthuốc phong phú, đa dạng, cơ bản, đáp ứng đợc nhu cầu thuốc cho
công tác phòng và chữa bệnh của ngời dân. Do đó chấp nhận và thắng trong cạnh
tranh là điều bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp.
1-Sản xuất trong nớc
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
tham gia sản xuất và kinh doanh thuốc, số lợng này vẫn tăng đều đặn hàng năm làm
cho mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động mở
rộng thị trờng sản phẩm của công ty ICA
Bảng 2: Số lợng các doanh nghiệp dợc từ năm 2001-2004
Loại hình
doanh nghiệp
Số lợng qua các năm Tỷ lệ gia
tăng(%)
7
2001 2002 2003 2004
Doanh nghiệp
trung ơng
17 18 18 19 111,7
Công ty, xí nghiệp
dợc địa phơng
118 126 132 126 106.7
Dự án đầu t đã đợc cấp
giấy phép
18 20 22 24 133,3
Doanh nghiệp t nhân,
cty TNHH, cty CP
170 170 168 245 144,1
Tổng 323 334 340 414 128,2
Nguồn: Niên giám thống kê y tế hàng năm
Vậy mà hiện nay nguồn thuốc sản xuất trong nớc cũng mới chỉ đáp ứng đợc
khoảng 30% nhu cầu tiêu dùng thuốc của nhân dân. Hơn nữa, cơ số thuốc tự sản
xuất thuốc còn thấp, chủ yếu là những loại thuốc thông thờng, rẻ tiền, thị trờng các
loại thuốc đặc trị còn bỏ ngỏ gây thất thu lớn, đồng thời đẩy cờng độ cạnh tranh các
loại thuốc thông thờng lên cao, dẫn đến tình trạng dẫm đạp lên nhau của các đơn vị
trong nớc để cho hàng ngoại tự tung tự tác.
Khảo sát phân loại các nguồn thuốc nội cung ứng trên thị trờng ta có thể chia
thành những loại sau:
1.1-Nhóm các doanh nghiệp dợc phẩm trung ơng:
Đây là những đơn vị truyền thống, có thời gian phát triển khá lâu, đã từng trải
qua giai đoạn nền kinh tế bao cấp trì trệ. Các công ty này trớc đây chỉ sản xuất, lĩnh
vực kinh doanh rất yếu. Tuy nhiên sau này, hai lĩnh vực đã đợc cân bằng nhằm tạo
nguồn lực cho kết quả sản xuất. Phần lớn sản lợng thuốc trên thị trờng thuốc nội
hiện nay đều do nhóm này cung cấp. Sau đây là doanh thu tiêu thụ của một số
doanh nghiệp dợc phẩm trung ơng tiêu biểu:
Bảng 3: Doanh thu của một số doanh nghiệp dợc phẩm
trung ơng từ năm 2002-2004
STT Doanh nghiệp Doanh thu (triệu đồng)
8
2002 2003 2004
1 XN dợc phẩm TƯ 1 105.000 102.000 102.000
2 XN dợc phẩm TƯ 2 85.000 77.000 70.000
5 XN dợc phẩm TƯ 5 41.800 47.700 61.000
6 XN dợc phẩm TƯ 24 115.000 145.000 172.000
7 XN dợc phẩm TƯ 25 60.000 58.000 85.000
Nguồn: Báo cáo của Tổng công ty dợc Việt Nam
Từ số liệu trên cho thấy: Chỉ riêng những đơn vị sản xuất thuộc khối doanh
nghiệp trung ơng thôi cũng là những rào cản lớn đối với công ty dợc phẩm ICA
trong việc mở rộng và phát triển thị trờng.
1.2- Nhóm các doanh nghiệp địa phơng:
Đây là những doanh nghiệp đợc ra đời với mục đích cân đối nhu cầu của địa
phơng, nhng với cơ chế tự do buôn bán của Nhà nớc ngày nay họ đã và đang vơn ra
chiếm lĩnh thị trờng rộng khắp cả nớc, đẩy cờng độ cạnh tranh lên rất cao.
1.3- Nhóm các công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh với nớc ngoài:
Đây là những đơn vị mới trong ngành nhng tỏ ra rất mạnh, các sản phẩm của
họ thật sự có nhiều u việt so với hàng nội nhng giá cả sản phẩm thì rất cao, mặc dù
vậy họ vẫn có rất ít đối thủ cạnh tranh.
Một số hãng tiêu biểu nh: Phône-Poulenc Rores, Sanofi Pharma Việt Nam,
công ty TNHH dợc phẩm Hisamilsu Việt Nam, công ty TNHH Novartis Việt Nam.
Các đơn vị này chủ yếu là kinh doanh phân phối thuốc, với thế mạnh về hoạt động
quảng cáo tiếp thị, hỗ trợ thơng mại rất mạnh, sản phẩm của họ giá cao nhng vẫn
đợc tiêu thụ mạnh.
1.4- Sức ép của sản phẩm thay thế
Việc lạm dụng thuốc tân dợc là một vấn đáng lo ngại, bởi nó không chỉ ảnh h-
ởng đến sức khoẻ, tiền bạc của ngời bệnh mà còn gây nhiều hậu quả đáng tiếc về
sau. Chính vì vậy trong nhiều năm qua Bộ y tế đã đẩy mạnh công tác giáo dục
truyền thông về Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý nhằm đa kiến thức y dợc đến đại
bộ phận dân c. Xuất phát từ cơ sở đó cộng với trình độ dân trí ngày một nâng cao
mà quan niệm dùng thuốc của nhân dân đã có nhiều thay đổi. Các phơng pháp điều
trị không dùng thuốc tân dợc ngày càng đợc khuyến khích nh: Xoa bóp, châm cứu,
9
tập dỡng sinh, dùng thuốc y học dân tộc. Đây chính là những sản phẩm thay thế của
thuốc tân dợc. Bởi vì thuốc tân dợc hiện đợc khuyến cáo là con dao hai lỡi, nó luôn
có tác dụng phụ không tốt cho sức khoẻ. Xu thế dùng phơng pháp tập luyện và sử
dụng những bài thuốc y học cổ truyền đang dần thay thế thuốc tân dợc trong việc
điều trị bệnh thông thờng, thậm chí cả những bệnh nan y. Nh vậy, các đơn vị sản
xuất thuốc tân dợc hiện nay và công ty dợc phẩm ICA nói riêng cũng phải tính đến
tình huống này.
2- Thuốc trôi nổi trên thi trờng.
Hiện nay nớc ta cha có Bộ Luật dợc, hệ thống văn bản pháp qui về dợc vẫn
đang từng bớc đợc hoàn thiện. Do đó sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót, bất hợp lý
trong những văn bản pháp qui đó. Nhiều khi sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa các bộ,
ban, ngành cũng là những cản trở lớn cho sự phát triển của các đơn vị. Trong đó
phải kể đến việc quản lý chất lợng thuốc trên thị trờng vẫn còn nhiều bất cập khiến
cho nhiều loại thuốc giả, thuốc kém chất lợng, vẫn ngang nhiên đợc bán trên thị tr-
ờng. Đây là vấn đề bức xúc đang đặt ra đối với các nhà quản lý dợc Việt Nam. Bởi
vì thuốc giả mạo đã, đang và sẽ còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức
khỏe cộng đồng, gây ra những tổn thất về tiền bạc cho ngời tiêu dùng cũng nh
những thiệt hại to lớn về tài chính và uy tín của những nhà sản xuất thuốc chân
chính. Bên cạnh đó, do công tác quản lý Nhà nớc còn nhiều lỗ hổng nên thuốc
nhập lậu vẫn tràn vào nớc ta bằng các con đờng khác nhau đã gây không ít khó
khăn cho các đơn vị sản xuất dợc phẩm.
3- Thuốc nhập khẩu
Nguồn thuốc nhập khẩu chiếm 65% tổng giá trị tiền sử dụng thuốc ở Việt
Nam. Doanh số cung ứng thuốc vào Việt nam tập trung vào 10 nớc phân phối nhiều
nhất cho Việt Nam là: Pháp, Hàn Quốc, ấn Độ, Thuỵ Sĩ, Thái Lan, Anh, Đức, Mỹ,
Hồng Kông và đ ợc phân phối qua một số doanh nghiệp phân phối lớn nh Zuelling
pharma Singapore, Dietlem- Thuỵ Sỹ, Mega product- Thái Lan với doanh số 120
triệu USD (2003), chiếm 30% giá trị thuốc thành phẩm
Bảng 4: Tình hình nhập khẩu thuốc từ năm 2002- 2004
Chỉ tiêu
Năm
2002 2003 2004
10
Tỷ trọng thuốc
NKTP(%)
69 68 65
Tỷ trọng sản xuất
trong nớc(%)
31 33 35
(Nguồn thông tin thơng mại: 21/02/05)
Chơng II
Thực trạng hoạt động mở rộng thị trờng của
công ty dợc phẩm ICA phacmarceuticals
11
I. Tình hình chung của công ty
1. Khái quát về công ty
Công ty dợc phẩm ICA Phacmarceuticals (có tên giao dịch quốc tế là ICA
Phacmarceuticals ) nằm tại lô số10, Đờng số 5 Khu Công nghiệp Việt Nam-
Singapore, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dơng. Đây là một doanh nghiệp t nhân với
100% vốn Việt Nam, đợc sở Kế hoạch & Đầu t tỉnh bình Dơng cấp giấy phép kinh
doanh ngày 06/04/2000 chuyên sản xuất các loại dợc phẩm phục vụ nhu cầu chữa
bệnh cho con ngời.
Là một doanh nghiệp t nhân hoạch toán độc lập nên có quyền chủ động trong
sản xuất kinh doanh và tài chính doanh nghiệp. Nhng không phải vì vậy mà công ty
chỉ chạy theo lợi nhuận, trái lại công ty luôn đảm bảo đúng qui trình công nghệ và
chất lợng thuốc vì thuốc là một mặt hàng đặc biệt để phòng và chữa bệnh, nó ảnh
hởng trực tiếp đến tính mạng và sức khoẻ của con ngời.
Gần 5 năm xây dựng và phát triển, công ty dợc phẩm ICA đã trải qua nhiều b-
ớc thăng trầm cùng với những thăng trầm của đất nớc. Từ những ngày đầu thành lập
với máy móc thiết bị hiện đại nhng nhân lực cha đợc đào tạo bài bản nhng toàn bộ
CBCNV của công ty đẫ cố gắng hết sức mình hoàn thành kế hoạch do Ban lãnh đạo
công ty giao và hoàn thành nghĩa vụ với nhà nớc
Với mục tiêu tạo đủ việc làm cho ngời lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm,
vợt qua khó khăn trong nền kinh tế thị trờng.Từ tháng 08/2001 công ty đã tập trung
đầu t mới nhiều trang thiết bị hiện đại. Trong đó đáng kể nhất là lần chuyển giao
công nghệ lần thứ 1 (Pharmatex, ý). Tháng 10/2001 chuyển giao công nghệ lần thứ
2 (Rottendoft, Đức)
Từng bớc nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện cho họ
thích ứng với điều kiện lao động mới, công ty thờng xuyên tổ chức các khoá bồi d-
ỡng trình độ cho ngời lao động, cử đi học quản lý, đại học dợc. Hàng năm, công ty
tổ chức thi nâng bậc thợ cho công nhân, xét khen thởng biểu dơng kịp thời những
ngời có thành tích nhằm khuyến khích phát huy sáng kiến cải tiến kĩ thuật.
Tiếp đến là chiến lợc mở rộng thị trờng, năm 2002 công ty thành lập phòng thị
trờng với chức năng thúc đẩy tiến độ tiêu thụ sản phẩm. Bộ phận này nhanh chóng
phát huy hiệu quả: Nếu doanh thu năm 2002 chỉ đạt 11 tỷ đồng , thì đến năm 2003
con số này là 19,6 tỷ đồng; năm 2004 là 22,8 tỷ đồng. Đây là một kết quả đáng
khích lệ. Hiện nay, công ty đã mở đợc một mạng lới đại lý rải từ Bắc vào Nam, các
nhân viên tiếp thị còn đến cơ sở y tế để bán và giới thiệu thuốc tới tận tay ngời tiêu
dùng không qua trung gian.
Điều đáng phấn khởi nữa là các sản phẩm mới của công ty đã khẳng định đợc
vị trí của mình trên thị trờng. Năm 2002, với 6 loại thuốc đợc Bộ y tế cấp giấy phép
12
thì công ty đã đa 6 loại vào sản xuất, bớc đầu đã đợc bạn hàng tín nhiệm với công
hiệu và chất lợng tơng đơng mà giá bán rẻ hơn rất nhiều, cụ thể là:
B Nalgesine Kháng viên
Dudine Trị loét dạ dày
Hildene & Dolodon Thuốc giảm đau & hạ sốt
Caricin & Neumonicid Thuốc kháng sinh
Hiện nay, công ty đang xúc tiến nghiên cứu cho ra đời những sản phẩm thay
thế hàng nhập khẩu trên tinh thần đa dạng hóa. Các sản phẩm của công ty đợc lu
hành rộng rãi trên thị trờng nh: thuốc ống tiêm, thuốc viên, nén. Đặc biệt vào tháng
03/06 công ty ICA Phacmarceuticals đợc bộ Y tế cho phép sản xuât loại biệt
dợc Adagin 50 mg với hoạt chất là Sildenafil citrat, một loại thuốc thuộc diện quản
lý đặc biệt của bộ y tế và vào 06/2005 công ty sẽ tung ra thị trờng Hà Nội loại
thuốc điều trị HIV biệt dợc INHIVINIR 2009 hoạt chất (Indinavirs) với mức giá
1800 đồng/viên giảm 65%so với loại thuốc cùng hoạt chất trên thị trờng
Dới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị , CBCNV luôn hoàn thành vợt mức các
chỉ tiêu đợc giao, nộp ngân sách đầy đủ, đảm bảo ba lợi ích Nhà nớc, công ty và đời
sống của cán bộ công nhân viên.
Do nắm bắt đợc thị trờng và vận dụng đúng cơ chế quản lý của Nhà nớc, công
ty từ chỗ còn gặp nhiều khó khăn nay đã vơn lên đứng vững và phát triển.
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty dợc phẩm ICA
13
Phó giám đốc
điều độ sản xuất
Chủ tịch và hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Chức năng chính của các phòng:
- Bộ phận sản xuất cam kết sản xuất ra các sản phẩm không có sai sót nhằm
đảm bảo các sản phẩm của công ty luôn đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Bộ phần KCS đảm bảo cho sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn chất lợng luôn đến
tay khách hàng và giữ vững uy tín của công ty.
14
Phòng
Y tế
Bộ
phận
sản
xuất
Phòng
thị trư
ờng
Quản lý
khu vực
miền
Bắc
NV
kinh
doanh
miền
Bắc

bán
hàng
miền
Bắc
Quản lý
khu vực
miền
Nam
NV
kinh
doanh
miền
Nam

bán
hàng
miền
Nam

bán
hàng
miền
Trung
Quản lý
khu vực
miền
Trung
NV
kinh
doanh
miền
Trung
Phòng
TC
kế
toán
Phòng
Nhân
sự
Phòng
đăng
ký sản
phẩm
Phòng
bảo
vệ
Phòng
KCS
Phòng
NVL
& kỹ
thuật
Phòng
Ytế

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét