Chuyên đề thực tập
SGD đã thành lập thêm mạng lưới các PGD trên khắp địa bàn Thành phố
Hà Nội. Cùng với toàn bộ hệ thống NHNT Việt Nam, SGD thực hiện đa dạng
hóa và năng cao chất lượng các sản phẩm mới, đi đầu trong ngành ngân hàng
như: thẻ rút tiền tự động ATM, thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank
MasterCard, thẻ tín dụng Vietcombank VISA, thẻ Amex; triển khai hệ thống
dịch vụ VCB Online và hệ thống giao dịch tự động (Conect 24), dịch vụ
thương mại điện tử "Vietcombank Cyber Bill Payment"(V-CBP); chấp nhận
giao dịch thẻ VISA, thẻ MasterCard trên hệ thống giao dịch tự động VCB-
ATM; thực hiện các nghiệp vụ như quyền chọn (Option), bao thanh toán
(Factoring), triển khai hoạt động bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng
Ngày 28/12/2005, theo quyết định số 1215/QĐ-NHNT. TCCB&ĐT của
Hội đồng quản trị NHNT Việt Nam và tới ngày 01/01/2006, SGD được chính
thức tách khỏi Hội sở chính, hoạt động như 1 chi nhánh, có tư cách pháp
nhân, có con gấu, có tài khoản riêng. SGD cùng các chi nhánh trong toàn hệ
thống trên cả nước sẽ không ngừng xây dựng và phát triển, phục vụ tốt nhất
các nhu cầu của khách hàng, góp phần thiết thực vào sự phát triển nền kinh tế
nước nhà.
Kể từ đây, toàn bộ giao dịch của các Tổng công ty sẽ do Hội sở chính
quản lí, còn giao dịch của tất cả các đối tượng khách hàng khác: doanh
nghiệp, cá nhân sẽ do SGD thực hiện
Năm 2007 mở ra một chương mới trong lịch sử hoạt động của Ngân hàng
với việc cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Những thay đổi về
quản trị ngân hàng hiện đại theo thông lệ quốc tế, mở rộng loại hình kinh
doanh, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đầu tư vào công
nghệ sẽ góp phần trong việc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực hiện
mục tiêu trở thành một trong những tập đoàn tài chính đa năng hàng đầu trong
khu vực trong giai đoạn năm 2015 – 2020.
Hoàng Minh Hiệu Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
5
Chuyên đề thực tập
Ngày 30/10/2008, SGD NHTMCP Ngoại thương Việt Nam đã chính
thức chuyển về trụ sở hoạt động mới tại 31-33 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài,
Quân Hoàn Kiếm, Hà Nội. Với trụ sở làm việc mới, SGD đã thêm 1 bước
kthẳng định sự độc lập, tự chủ trong hoạt động của mình.
Bên cạnh hoạt động như 1 chi nhánh VCB với thị phần lớn trong nhiều
lĩnh vực tại Hà Nội, SGD còn là nơi tiên phong thực hiện các chủ trương
chính sách của VCB, đi đầu trong việc thử nghiệm và triển khai các sản phẩm
mới cũng như thức hiện 1 số nghiệp vụ đặc thù khác.
1.2. Cơ cấu tổ chức của SGD
Lãnh đạo SGD NHNT Việt Nam gồm có 1 Giám đốc và 4 Phó Gíám đốc
phụ trách các mảng nghiệp vụ. Hiện nay, SGD có khoảng gần 700 nhân viên,
với 39 phòng chức năng, trong đó có 5 phòng chuyên môn, 19 phòng nghiệp
vụ đặt tại trụ sở và 15 PGD được đặt tại các địa điểm trên khắp địa bàn thành
phố Hà Nội.
Hoàng Minh Hiệu Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
6
Chuyên đề thực tập
1.2.1. Sơ đồ mô hình tổ chức của SGD NHTMCP Ngoại thương VN
Hình 1 : Sơ đồ mô hình tổ chức của SGD NHTMCP Ngoại thương VN
Hoàng Minh Hiệu Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
7
SGD
Nhóm
thanh toán
Nhóm tín
dụng
Nhóm hỗ
trợ
Phòng kinh
doanh dịch vụ
Phòng đầu
tư dự án
Phòng kiểm
tra nội bộ
Phòng quản lí
nhân sự
Phòng quản
lí nợ
Phòng kế toán
tài chính
Khách hàng
thể nhân
Phòng bảo
lãnh
Phòng hành
chính quản trị
SGD
Phòng tin học
Phòng quan
hệ khách
hàng
Phòng TD
cho DN nhỏ
và vừa
Phòng thanh
toán quốc tế
Nhóm kinh
doanh dịch
vụ
Phòng ngân
quỹ
Phòng thanh
toán thẻ
15 PGD
Phòng vay
viện trợ
Phòng vốn và
kinh doanh
ngoại tệ
Phòng khách
hàng đặc biệt
Tổ quản lí quỹ
ATM
Phòng kế toán
giao dịch
Chuyên đề thực tập
1.2.2. Cơ cấu chức năng các phòng ban gồm 5 nhóm
1.2.2.1. Nhóm hỗ trợ
- Phòng quản lí nhân sự: Thưc hiện công tác tổ chức bộ máy, quản lí cán
bộ tại SGD.
- Phòng kế toán tài chính: Triển khai thực hiện chế độ kế toán tài chính,
chế độ báo cáo kế toán và hạch toán tại SGD.
- Phòng kiểm tra nội bộ: Thực hiện kiểm tra giám sát việc thực hiện các
văn bản pháp luật, quy chế, quy định của VCB nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của SGD, bảo vệ lợi ích các bên tham gia (Nhà nước, Ngân
hàng và khách hàng của SGD).
- Phòng hành chính quản trị: Thực hiện công tác hành chính, quản trị tại
SGD. Nghiên cứu xây dựng, mở rộng và phát triển mạng lưới của SGD trên
địa bàn Hà Nội và các khu vực lân cận theo phương hướng kế hoạch lãnh đạo
đã đề ra ở từng giai đoạn cụ thể.
- Phòng tin học: Quản lí và duy trì hệ thống công nghệ thông tin trong
kinh doanh của SGD, đảm bảo hoạt động kinh doanh được duy trì ổn định.
1.2.2.2. Nhóm tín dụng
- Phòng quan hệ khách hàng: Thực hiện công tác phát triển và quan hệ
với những KH có quan hệ tín dụng với SGD là doanh nghiệp. Dựa trên những
thông tin do phòng quan hệ khách hàng thu thập và cung cấp, phòng sẽ thực
hiện thẩm tra, đánh giá mức độ rủi ro từ đó quyết định có cho vay hay không,
xây dựng chính sách quản lý danh mục đầu tư, quản lý rủi ro tín dụng
- Phòng quản lý nợ: Theo dõi, quản lý, phát hiện và xử lý rủi ro trong các
khoản nợ vay
Hai phòng trên đã thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng theo mô thức quản lý
mới: Tín dụng qua 2 phòng, chức năng triển khai nghiệp vụ tín dụng đối với
những phương án khách hàng của đối tượng khách hàng là các tổ chức theo
Hoàng Minh Hiệu Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
8
Chuyên đề thực tập
đúng các quy định, quy chế, thể lệ về cho vay hiện hành của NHNN Việt Nam
và NHNT Việt Nam.
- Phòng tín dụng trả góp và tiêu dùng: Triển khai hoạt động cho vay trả
góp, tiêu dùng đối với KH là thể nhân (trừ các nghiệp vụ tín dụng thông qua
thanh toán thẻ).
- Phòng đầu tư dự án: Thực hiện cấp tín dụng trung và dài hạn cho những
KH tại SGD.
- Phòng tín dụng cho DN vừa và nhỏ: Thực hiện triển khai hoạt động cho
vay đối với những phương án kinh doanh của đối tượng KH là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.2.3. Nhóm thanh toán
- Phòng thanh toán quốc tế:
+ Thực hiện công tác thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu mậu dịch và
dịch vụ đối ngoại liên quan đến nhập khẩu tại SGD.
+ Thực hiện toàn bộ công tác thanh toán hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ
đối ngoại của các đơn vị trong nước với nước ngoài qua SGD.
- Phòng bảo lãnh: Thực hiện các hoạt động bảo lãnh và tái bảo lãnh của
SGD đối với KH.
- Phòng vay nợ viện trợ: Chức năng quản lý và thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán đối ngoại sử dụng nguồn vốn vay viện trợ ODA.
1.2.2.4. Nhóm kinh doanh dịch vụ
- Phòng thanh toán thẻ: Thực hiện hoạt động phát hành và thanh toán các
loại thẻ quốc tế, thẻ VCB tại SGD.
- Phòng hối đoái: Chức năng phục vụ các đối tượng KH là cá nhân bao
gồm: Quản lý hồ sơ thông tin tài khoản, thông tin KH. Quản lý và thực hiện
các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tiền vay của KH là cá nhân,
thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền tệ, thanh toán đối ngoại với KH là
Hoàng Minh Hiệu Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
9
Chuyên đề thực tập
cá nhân. Thực hiện hoạt động chuyển tiền trong nước của KH là cá nhân,
quản lí các chứng từ có giá phục vụ cho nghiệp vụ của phòng.
- Phòng tiết kiệm: Thực hiện công tác huy động vốn tiết kiệm bằng VNĐ
và ngoại tệ tai SGD.
- Phòng ngân quỹ: Chức năng triển khai thực hiện công tác quản lý giấy
tờ có giá tại SGD, thu chi tiền mặt VNĐ và ngoại tệ.
- Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ: Thực hiện quản trị và điều hành lãi
suất tỉ giá, huy động và kinh doanh vốn VNĐ và ngoại tệ tại SGD.
- Phòng khách hàng đặc biệt: Chức năng tham mưu cho ban giám đốc
trong việc xây dựng chính sách đối với KH thể nhân và cung cấp dịch vụ tài
chính ngân hàng cho KH đặc biệt của SGD (là các KH thể nhân có số dư tiền
gửi lớn, hoặc cán bộ cao cấp Nhà nước, lãnh đạo các bộ ngành ).
- Phòng kế toán giao dịch: Chức năng phục vụ đối tượng KH là tổ chức
(cư trú và không cư trú) và có quan hệ với SGD.
- Tổ quản lí quỹ ATM: Chức năng cung ứng các dịch vụ, là đầu mối xử
lý các sự cố hoặc đề xuất xử lý các sự cố phát sinh để đảm bảo cho hoạt động
của hệ thống máy ATM của SGD.
- Tổ phát triển nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ: Chức năng nghiên cứu việc
cung cấp các sản phẩm dịch vụ, mở rộng phát triển mạng lưới bán lẻ.
1.2.2.5. Các phòng giao dịch (PGD)
Các PGD là đơn vị hạch toán báo sổ trực thuộc SGD, hoạt động trên địa
bàn Thành phố Hà Nội chịu sự quản lý giám sát trực tiếp của giám đốc SGD;
có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay KH là
các cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa bàn
và các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi của các pháp nhân.
Giữa các phòng ban của SGD có quan hệ mật thiết với nhau. Phòng tham
mưu hỗ trợ các phòng khác hoạt động liên tục liền mạch, phòng nghiệp vụ
phải phối hợp phòng tham mưu để quá trình thực hiện nghiệp vụ diễn ra thuận
Hoàng Minh Hiệu Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
10
Chuyên đề thực tập
lợi, có tổ chức. Mặc dù độc lập thực hiện nghiệp vụ của phòng mình nhưng
giữa các phòng nghiệp vụ này vẫn có sự liên hệ phối hợp làm việc với nhau,
quy trình làm việc trong nội bộ SGD được tiến hành chính xác như 1 dây
chuyền mà mỗi phòng ban là 1 mắt xích. Các PGD tuy được đặt ở nhiều địa
điểm khác nhau, không tập trung cùng địa điểm với SGD nhưng hoạt động lại
liên quan mật thiết với phòng Ngân quỹ, các phòng Hành chính Quản trị.
1.3. Hoạt động cơ bản của SGD
Với hoạt động kinh doanh đa dạng, SGD VCB hiện cung ứng tất cả các
dịch vụ liên quan đến tiền tệ, ngân hàng và nhiều hoạt động khác theo Luật,
bao gồm:
+ Hoạt động huy động vốn:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế (tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ
hạn).
- Nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư.
- Nhận tiền gửi từ các tổ chức TD.
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.
+ Hoạt động sử dụng vốn:
- Cho vay trực tiếp các tổ chức kinh tế là cá nhân.
- Cho vay triết khấu.
+ Hoạt động dịch vụ:
- Hoạt động vay nợ, viện trợ.
- Hoạt động chuyển tiền.
- Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu.
- Hoạt động nghiệp vụ hối đoái, đổi séc du lịch, nhờ thu trơn
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
- Hoạt động kinh doanh thư tín dụng , thẻ ATM, thẻ ghi nợ
- Hoạt động bảo lãnh.
Hoàng Minh Hiệu Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
11
Chuyên đề thực tập
1.4. Tình hình hoạt động của SGD trong vài năm gần đây.
Trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế và của các ngân hàng.
Đặc biệt, sau khi Việt Nam gia nhập WTO và cuộc khủng hoảng tài chính và
suy thoái kinh tế trên toàn thế giới khiến nền kinh tế các nước nói chung và
các ngân hàng nói riêng gặp không ít những khó khăn. Tuy nhiên, SGD của
NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam đã không ngừng cố gắng vươn lên về mọi
mặt, từng bước khắc phục khó khăn và đã đạt được những thành tựu đáng
khích lệ.
Theo báo cáo kết quả kinh doanh 31/12 hàng năm của SGD từ năm 2006
đến 2009.
Bảng 1: Kết quả KD tại SGD của VCB giai đoạn 2006 – 2009.
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Tổng doanh thu 3062,4 4356,5 4928,3 7163,7
Tổng chi phí 3412,0 4083,4 4606,8 6708,0
LNTT 349,6 273,1 321,5 455,7
(Nguồn: Báo cáo KQKD hang năm tại SGD của VCB 2006 – 2009)
Ta thấy LNTT năm 2007 giảm so với năm 2006 (76,5 triệu USD). Năm
2008, tăng so với năm 2007 là 48,4 triệu USD nhưng vẫn giảm so với 2006 là
2,1 triệu USD nhưng đến năm 2009 đã tăng lên 455,7 triệu USD cao hơn
2006 là 106,1 triệu USD (30,46 %). Sơ lược về tình hình 1 số hoạt động chủ
yếu của SGD như sau:
1.4.1. Hoạt động huy động vốn: Vốn VNĐ và vốn Ngoại tệ quy về VNĐ
+ Năm 2006: 34871,80 tỷ VNĐ
+ Năm 2007: 37992,83 tỷ VNĐ tăng 8,95 % so với năm 2006
+ Năm 2008: 55262,06 tỷ VNĐ tăng 45,45 % so với 2007
+ Năm 2009: 87154,67 tỷ VNĐ tăng 57,71 % so với 2008
Hoàng Minh Hiệu Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
12
Chuyên đề thực tập
Sự tăng trưởng lớn về nguồn vốn không chỉ là kết quả của sự nỗ lực lớn
của toàn thể cán bộ công nhân viên của SGD mà nó còn khẳng định uy tín và
vị thế của SGD trên thương trường. Với tổng nguồn vốn lớn và ổn định, SGD
có đủ khả năng đáp ứng mọi nhu cầu về vốn đối với khách hàng, đồng thời
chuyển vốn về NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, góp phần điều hoà toàn bộ
hệ thống và tham gia thị trường vốn.
1.4.2. Hoạt động tín dụng
Doanh số cho vay năm 2006 đạt 2080 tỷ đồng
Doanh số thu nợ đạt 2248 tỷ đồng
Dư nợ cho vay bình quân đạt 450 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay nội tệ
chiếm 80%, dư nợ cho vay ngoại tệ chiếm 20%, dư nợ ngắn hạn chiếm 70%,
dư nợ trung dài hạn chiếm 30% tổng dư nợ.
Năm 2007 dư nợ cho vay bình quân đạt 640 tỷ đồng, tăng 42,2.% so với
năm 2006. Trong năm không phát sinh nợ quá hạn. Dư nợ ngắn hạn chiếm
64%, dư nợ trung dài hạn chiếm 36 %. Doanh số cho vay đạt 2442 tỷ đồng,
tăng so với năm 2006 là 17,4 %.
Năm 2008 tổng dư nợ cho vay của SGD đạt 780 tỷ đồng tăng 21,7 % so
với năm 2007.
Năm 2009 tổng dư nợ cho vay đạt 1015 tỷ đồng tăng 30,12 %, , ngắn hạn
chiếm 44%, trung dài hạn chiếm 64%, dư nợ cho vay ngoài quốc doanh chiếm
30%, tập trug chủ yếu vào các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, sản phẩm có
khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và trên thế giới.
Dư nợ ngày càng tăng là vì SGD đã xác định qui mô dư nợ phù hợp với
trình độ, khả năng và kinh nghiệm quản lý của cán bộ, lấy an toàn, hịêu quả
làm mục tiêu hàng đầu, phát triển đúng hướng, phù hợp chủ trương của
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Hoàng Minh Hiệu Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
13
Chuyên đề thực tập
1.4.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
+ Năm 2006: Tổng doanh số TTQT đạt 1279,53 triệu USD, tổng doanh
số mua bán ngoại tệ đạt 201 triệu USD.
+ Năm 2007: Tổng doanh số TTQT đạt 1815,38 triệu USD tăng 41,87 %,
tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 312 triệu USD tăng hơn 1,5 lần năm 2006.
+ Năm 2008: Tổng doanh số TTQT đạt 2045,16 triệu USD tăng 12,47 %,
tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 350 triệu USD ( doanh số mua 185 triệu
USD và doanh số bán 165 triệu USD) tăng 12,17 % so với 2007
+ Năm 2009: Tổng doanh số TTQT đạt 2961,01 triệu USD tăng 44,78 %,
tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 720 triệu USD tăng hơn gấp đôi so với
năm 2008.
1.4.4. Công tác khách hàng
Bảng 2: Số lượng tài khoản khách hàng mở mới trong các năm
2006 - 2009
Đơn vị: tài khoản
2006 2007 2008 2009
Tổ chức 1016 1139 1318 1645
Cá nhân 37151 47994 52147 62904
Tổng 38167 49133 53465 64549
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2006-2009)
Lượng tài khoản mở mới của cả cá nhân và tổ chức đều tăng qua các năm
đặc biệt là số lượng tài khoản cá nhân. Năm 2006 lượng tài khoản mở mới
của các tổ chức kinh tế là 1016 tài khoản, cá nhân là 37151 tài khoản và tổng
tài khoản mở mới của khách hàng là 38167 tài khoản. Nhưng đến năm 2009,
lượng tài khoản của các tổ chức kinh tế là 1645 tài khoản tăng 629 tài khoản
(61,9 %), lượng tài khoản cá nhân là 62904 tài khoản tăng 25753 tài khoản
( 69,31 %), tổng tài khoản mở mới của khách hàng năm 2009 là 64549 tài
khoản, tăng 26382 tài khoản (69,12 %).
CHƯƠNG II
Hoàng Minh Hiệu Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét