Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty cổ phần xây dựng Số 1

Trờng Đại học Công nghiệp H Nội Khoa kinh tế
nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả
hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.
2.2. Tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ
cần thiết mà ngơì lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa
của họ.
Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế đợc thể hiện qua
công thức sau:
I
LTT
=
GC
LDN
I
I
Trong đó:
I
LTT
: Chỉ số tiền lơng thực tế.
I
LDN
: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
GC
: Chỉ số giá cả
Nh vậy, ta có thể thấy rõ nếu giá cả tăng lên thì tiền lơng thực tế giảm đi.
Điều này có thể xảy ra ngay cả khi tiền lơng danh nghĩa tăng lên. Đây là một quan
hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả và phụ thuộc
vào những yếu tố khác nhau. Trong xã hội tiền lơng thực tế là mục đích trực tiếp
của ngời lao động hởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính
sách về thu nhập, tiền lơng và đời sống.
2.3. Tiền lơng tối thiểu
2.3.1. Tiền lơng tối thiểu
Tiền lơng tối thiểu( gọi đúng là mức lơng tối thiểu) đợc hiểu theo nhiều
quan điểm khác nhau. Mức lơng tối thiểu đợc xem là cái ngỡng cuối cùng để từ đó
xây dựng các mức lơng khác tạo thành hệ thống tiền lơng của một nghành nào đó
hoặc hệ thống tiền lơng chung nhất của một nớc, là căn cứ để hoạch định chính
sách tiền lơng. Với quan điểm nh vậy mức lơng tối thiểu đợc coi là một yếu tố rất
quan trọng của một chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với 3 yếu tố:
- Mức sống trung bình dân c của một nớc.
- Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt.
Hoàng Thị Thảo - Lớp CĐLT - QTKD K5 Chuyên đề tốt nghiệp

5
Trờng Đại học Công nghiệp H Nội Khoa kinh tế
- Loại lao động và điều kiện lao động.
Mức lơng tối thiểu đo lờng giá loại sức lao động thông thờng trong điều
kiện lao động bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá các t
liệu sinh hoạt hợp lý. Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:
Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơn
giản nhất( không qua đào tạo) với điều kiện lao động và môi trờng làm việc bình
thờng.
Luật hoá mức lơng tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền l-
ơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế, là hình thức can thiệp của chính phủ vào
chính sách tiền lơng trong điều kiện thị trờng lao động luôn có số cung tiềm tàng
hơn số cầu.
2.3.2. Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiềm y tế cho ngời
lao động theo đúng quy định. Bảo đảm tăng tiền lơng bình quân thì đợc phép áp
dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung quy định để xác định tiền lơng tối
thiểu của doanh nghiệp.
Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc xác định nh sau:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó:
K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm.
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng.
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành.
Khi đó tiền lơng tối thiểu tối đa doanh nghiệp đợc phép áp dụng là:
TL
minđc
= TL
min
x ( 1+ K
đc
)
Trong đó:
TL
minđc
: Tiền lơng tối thiểu tối đa doanh nghiệp đợc áp dụng.
TL
min
: Là mức lơng tối thiểu chung do nhà nớc quy định cũng là giới hạn d-
ới của khung lơng tối thiểu.
Hoàng Thị Thảo - Lớp CĐLT - QTKD K5 Chuyên đề tốt nghiệp

6
Trờng Đại học Công nghiệp H Nội Khoa kinh tế
Nh vậy khung lơng tối thiểu của doanh nghiêp là TL
min
đến TL
minđc
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một mức lơng tối thiểu bất kỳ trong khung này
sao cho phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng thanh toán chi trả
cho mình.
3. ý nghĩa và vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh.
3.1. ý nghĩa.
Đối vối ngời sử dụng lao động, tiền lơng là một yếu tố cấu thành chi phí sản
xuất - kinh doanh. Do đó nó đòi hỏi phải đợc sử dụng một cách hợp lý cùng với
các yếu tố đầu vào khác để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Đối với ngời lao động, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu, ảnh hởng trực
tiếp đến mức sống của họ. Do vậy tiền lơng góp phần tạo động lực để ngời lao
động phát triển nâng cao trình độ và khả năng lao động của mình.
Khi doanh nghiệp trả lơng thoả đáng cho ngời lao động sẽ góp phần làm
cho ngời lao động yên tâm làm việc, tạo ra sự gắn bó chặt chẽ giữa ngời lao động
với doanh nghiệp, xoá bỏ ngăn cách giữa ngời chủ và ngời lao động làm cho ngời
lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn trong công việc.
Ngợc lại, nếu doanh nghiệp trả lơng không thoả đáng cho ngời lao động thì
chất lợng công việc sẽ bị giảm sút, ngời lao động làm việc không nhiệt tình kém
hiệu quả. Biểu hiện rõ nhất là tình trạng cắt xén thời gian làm việc, sự lãng phí
nguyên vật liệu, sự di chuyển lao động sang doanh nghiệp khác có mức lơng hấp
dẫn hơn
3.2.Vai trò.
Các nhu cầu tối thiểu của con ngời nh ăn mặc, ở, sinh hoạt là không thể
thiếu đợc. Điều này chỉ có thể đợc giải quyết bằng tiền lơng thông qua lao động.
Nh vậy, tiền lơng là công cụ đắc lực, là động cơ chủ yếu thúc đẩy con ngời làm
việc. Cụ thể tiền lơng có những vai trò sau đây:
Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất mở rộng sức lao động. Tức
là tiền lơng không chỉ bảo đảm bù đắp lại hao phí sức lao động mất đi mà còn góp
phần vào việc nâng cao sức khoẻ chất lợng ngời lao động và nuôi sống gia đình
họ.
Hoàng Thị Thảo - Lớp CĐLT - QTKD K5 Chuyên đề tốt nghiệp

7
Trờng Đại học Công nghiệp H Nội Khoa kinh tế
Vai trò kích thích của tiền lơng: Tiền lơng làm cho ngời lao động có trách
nhiệm trong công việc, tạo ra sự say mê nghề nghiệp, kích thích ngời lao động
phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, không ngừng học tập để nâng cao trình độ
nghề nghiệp.
Vai trò điều phối lao động của tiền lơng: với mức tiền lơng thoả đáng ngời
lao động có thể tự nguyện nhận mọi công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì hay bất
cứ khi nào trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép.
Vai trò quản lý lao động của tiền lơng: Với mức tiền lơng thoả đáng ngời
lao động sẽ làm việc với tinh thần tự nguyện, có ý thức về chất lợng công việc, hạn
chế đợc tình trạng vi phạm kỷ luật lao động, hạn chế các bất bình trong lao động
và giảm sự luân chuyển lao động trong doanh nghiệp.
II. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
1. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
- Bảo đảm tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho ngời lao động:
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng và
vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi hỏi
cần thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng. Một chính sách tiền lơng đợc coi
là hợp lý nếu nh nó bảo đảm cho ngời lao động có đợc mức thu nhập ổn định để
trang trải cho cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, không ngừng nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần. Mặt khác nó phải tạo điều kiện nâng cao trình độ lành nghề và
phát triển cá nhân cho ngời lao động.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao :
Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao năng suất lao
động, tạo cơ sở quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do vậy tổ chức tiền l-
ơng phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động. Mặt khác đây cũng là yêu cầu
đặt ra đối với sự phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao động.
- Bảo đảm tính đơn giản, rõ ràng dễ hiểu:
Hoàng Thị Thảo - Lớp CĐLT - QTKD K5 Chuyên đề tốt nghiệp

8
Trờng Đại học Công nghiệp H Nội Khoa kinh tế
Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động. Một chế độ
tiền lơng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ
làm việc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là quản
lý về tiền lơng.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động phải có tác dụng tạo động lực. Chính sách
tiền lơng phải cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa kết quả hoàn thành công việc
với mức lơng mà ngời lao động nhận đợc. Ngoài ra khi xây dựng các chính sách
tiền lơng, doanh nghiệp cũng cần phải tính đến các yếu tố nh : ý thức chấp hành
kỷ luật, sự nỗ lực phấn đấu vơn lên trong công việc của ngời lao động.
- Hệ thống tiền lơng của doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu về mặt luật
pháp nh mức lơng tối thiểu, thời hạn trả thởng, lơng thêm giờ, tiền lơng phép và
các chế độ phụ cấp, tiền thởng cụ thể là:
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do
nhà nớc quy định.
+ Doanh nghiệp trả lơng và các khoản phụ cấp cho ngời lao động một cách
trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn tại nơi làm việc bằng tiền mặt.
+ Ngời lao động khi làm thêm giờ, thêm buổi, làm đêm mà không đợc nghỉ
bù thì đợc trả lơng theo quy định.
+ Khi doanh nghiệp bị phá sản phải giải thể, thanh lý thì tiền lơng phải là
khoản thanh toán u tiên cho ngời lao động.
2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để xây
dựng đợc một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính chính sách thu nhập thích
hợp trong một thể chế kinh tế nhất định. ở nớc ta khi xây dựng các chế độ tiền l-
ơng và tổ chức trả lơng phải theo các nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Trả công ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân
phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá và so sánh
và thực hiện trả lơng. Những lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nh-
Hoàng Thị Thảo - Lớp CĐLT - QTKD K5 Chuyên đề tốt nghiệp

9
Trờng Đại học Công nghiệp H Nội Khoa kinh tế
ng có mức hao phí sức lao động ( đóng góp sức lao động) nh nhau thì đợc trả lơng
nh nhau.
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó bảo đảm đợc sự công bằng,
bảo đảm sự bình đẳng trong trả lơng. Điều này sẽ có khuyến khích rất lớn đối với
ngời lao động.
Nguyên tắc trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau nhất quán trong
từng chủ thể kinh tế trong từng doanh nghiệp cũng nh trong từng khu vực hoạt
động. Nguyên tắc này đợc thể hiện trong các thang lơng, bảng lơng và các hình
thức trả lơng, trong chính sách về tiền lơng.
Tuy nhiên, dù là một nguyên tắc rất quan trọng thì việc áp dụng nguyên
tắc này và phạm vi mở rộng việc áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất
nhiều vào trình độ phát triển tổ chức và quản lý kinh tế xã hội của từng nớc trong
từng thời kỳ khác nhau.
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau bao hàm ý nghĩa đối với những
công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công
bằng, chính xác trong tính toán trả lơng.
ở nớc ta hiện nay chúng ta đang phấn đấu cho một xã hội công bằng, văn
minh và tiến bộ, trong đó có công bằng trong trả lơng. Trong khu vực hành chính
sự nghiệp các chế độ tiền lơng đợc thống nhất trong các thang bảng lơng của từng
ngành, từng hoạt động và từng lĩnh vực. Trong các tổ chức hoạt động kinh doanh,
nhà nớc hớng các doanh nghiệp thực hiện tổ chức trả lơng theo chính sách tiền l-
ơng và có những điều tiết cần thiết để tiền lơng phù hợp với lao động thực tế bỏ ra
trong quá trình làm việc thông qua những cơ chế thích hợp.
Nguyên tắc 2: Bảo đảm năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân.
Năng suất lao động không ngừng tăng lên đó là một quy luật. Tiền lơng
của ngời lao động cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều nhân tố
khách quan. Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với
nhau. Xét các yếu tố, các nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lơng và tiền lơng
bình quân ta thấy tiền lơng tăng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày
Hoàng Thị Thảo - Lớp CĐLT - QTKD K5 Chuyên đề tốt nghiệp

10
Trờng Đại học Công nghiệp H Nội Khoa kinh tế
càng hiệu quả hơn đối với tăng năng suất lao động ngoài các yếu tố gắn liền với
việc nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ tổ chức quản lý lao động nh trên thì
tăng năng suất lao động còn do các nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ
sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng
hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên rõ ràng là năng suất lao động có khả
năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí
sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị
sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói
chung cũng nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức mức giảm
chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền
lơng bình quân.
Rõ ràng nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động và phát triển nền kinh tế.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm
việc trong các nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả l-
ơng cho ngời lao động. Thực sự nguyên tắc này là cần thiết và dựa trên những cơ
sở sau đây:
Một là, trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở trong một ngành:
Do đặc điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ ở các ngành
nghề khác nhau là khác nhau. Điều này làm cho trình độ lành nghề bình quân của
ngời lao động giữa các ngành khác nhau cũng khác nhau. Sự khác nhau này cần
thiết phải đợc phân biệt trong trả lơng. Có nh vậy mới khuyến khích ngời lao động
tích cực học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lành nghề và kỹ năng làm việc, nhất
là trong các ngành nghề đòi hỏi kiến thức và tay nghề cao.
Hai là, điều kiện lao động:
Điều kiện lao động khác nhau có ảnh hởng đến mức hao phí sức lao động
trong quá trình làm việc. Những ngời làm việc trong điều kiện năng nhọc độc hại
Hoàng Thị Thảo - Lớp CĐLT - QTKD K5 Chuyên đề tốt nghiệp

11
Trờng Đại học Công nghiệp H Nội Khoa kinh tế
hao tốn nhiều sức lực phải đợc trả lơng cao hơn so với những ngời làm việc trong
điều kiện bình thờng. Sự phân biệt này làm cho tiền lơng bình quân trả cho ngời
lao động làm việc ở những nơi, những ngành có điều kiện lao động khác nhau là
rất khác nhau. Để làm tăng tính linh hoạt trong trả lơng, phân biệt theo điều kiện
lao động, ngời ta sử dụng các loại phụ cấp về điều kiện lao động để trả cho lao
động ở những công việc có điều kiện làm việc khác nhau.
Ba là, ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân:
Nền kinh tế bao gồm rất nhiều ngành khác nhau. Trong từng thời kỳ, từng
giai đoạn của sự phát triển của mỗi nớc, một số ngành đợc xem là trọng điểm vì có
tác dụng rất lớn đến sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế. Các ngành này
cũng cần phải đợc u tiên phát triển. Trong đó, dùng tiền lơng để thu hút và khuyến
khích ngời lao động trong các ngành có ý nghĩa quan trọng. Đó là một biện pháp
về đòn bẩy kinh tế và cần phải đợc thực hiện tốt. Thực hiện sự phân biệt này thờng
rất đa dạng, có thể trong tiền lơng cũng có thể dùng các loại phụ cấp khuyến
khích.
Bốn là, sự phân bố theo khu vực sản xuất:
Một ngành có thể đợc phân bố ở những khu vực khác nhau về địa lý kéo theo
những khác nhau về đời sống vật chất và tinh thần, văn hoá tập quán. Những sự
khác nhau đó gây ảnh hởng và làm cho mức sống của ngời lao động hởng lơng
khác nhau. Để thu hút khuyến khích lao động làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh,
vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, phải có chính sách tiền lơng thích hợp với
những loại phụ cấp u đãi thoả đáng. Có nh vậy thì mới có thể sử dụng
hợp lý lao động xã hội và khai thác có hiệu quả các nguồn lực tài nguyên
thiên nhiên ở mọi miền đất nớc.
III. các hình thức trả lơng
1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
1.1. ý nghĩa và điều kiện áp dụng.
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời làm công tác
quản lý. Đối với những công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng
ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không
Hoàng Thị Thảo - Lớp CĐLT - QTKD K5 Chuyên đề tốt nghiệp

12
Trờng Đại học Công nghiệp H Nội Khoa kinh tế
thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản
xuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không bảo đảm đợc chất lợng sản
phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình thức
trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao động
mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc.
1.2. các chế độ trả lơng theo thời gian
1.2.1. Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản.
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận
đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế
làm việc nhiều hay ít quyết định.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động
chính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
Tiền lơng đợc tính nh sau:
L
TT
= L
CB

ì
T
Trong đó:
L
TT
: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
L
CB
: Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian.
T : Thời gian tính lơng.
Có ba loại lơng thời gian đơn giản:
- Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc.
- Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế
trong tháng.
- Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
1.2.2. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy
định.Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc
nh : công nhân sửa chữa điện, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp dụng đối với
Hoàng Thị Thảo - Lớp CĐLT - QTKD K5 Chuyên đề tốt nghiệp

13
Trờng Đại học Công nghiệp H Nội Khoa kinh tế
công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự
động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải bảo đảm chất lợng.
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn
giản( mức lơng cấp bậc) nhân với thời gian làm việc thực tế, sau đó cộng với tiền
thởng.
Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản. Trong chế độ trả lơng này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời
gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông
qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan
tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó cùng với ảnh hởng của
tiến bộ kỹ thuật chế độ trả lơng này ngày càng mở rộng hơn.
1.2.3. Chế độ trả lơng theo thời gian có xét đến trách nhiệm và hiệu quả
công tác.
Đối với hình thức này trả lơng ngoài tiền lơng cấp bậc mà mỗi ngời đợc h-
ởng ra còn có thêm phần lơng trả theo tính chất hiệu quả công việc. Thể hiện qua
đó là phần lơng ăn theo trách nhiệm của mỗi ngời, đó là sự đảm nhận công việc có
tính chất độc lập nhng quyết định đến hiệu quả công tác của chính ngời đó.
Hoàng Thị Thảo - Lớp CĐLT - QTKD K5 Chuyên đề tốt nghiệp

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét