Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Tỷ số này cho biết khả năng thanh khoản thực sự của doanh nghiệp và
được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành
tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết.
Tỷ số thanh toán nhanh được tính theo công thức:
Tỷ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao. Tuy
nhiên, hệ số quá lớn gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung
quá nhiều vào vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản phải thu… có
thể không hiệu quả.
2. Tỷ số về cơ cấu tài chính:
2.1. Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Thường gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng của công ty so với tài
sản. Công thức của tỷ số này như sau:
Trong đó:
Tổng nợ gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả
Tổng tài sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
2.2. Tỷ số thanh toán lãi vay:
Hệ số này cho biết số vốn mà doanh nghiệp đi vay được sử dụng như
thế nào để đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu và có đủ bù đắp tiền lãi
vay hay không? Công thức tính:
Trong đó:
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 5/38
Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tổng nợ
Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Tỷ số khả năng chi trả lãi vay =
Lãi vay
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) phản ánh số tiền mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để trả lãi vay trong năm.
Lãi vay là số tiền lãi nợ vay trong năm mà doanh nghiệp phải trả, có thể
là lãi vay ngân hàng hoặc các tổ chức khác
2.3. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt
khác cũng chú trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn
chủ sở hữu, bởi vì điều này ảnh hưởng đến sử đảm bảo các khoản tín dụng
của người cho vay.
Tỷ số nay chỉ ra mức độ doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ. Công thức như
sau:
Đây là tỷ số cho biết cơ cấu tài chính của doanh nghiệp một cách rõ ràng nhất.
2.4. Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản:
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp thì sẽ có bao
nhiêu vốn chủ sở hữu. Công thức như sau:
3. Tỷ số về hoạt động:
3.1. Tỷ số hoạt động tồn kho:
Tỷ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các
loại hàng hóa thành phẩm, nguyên vật liệu. Tỷ số này được tính theo công
thức:
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 6/38
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng vốn chủ sở hữu
Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng hóa tồn kho bình quân
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Trong đó:
Hàng tồn kho bình quân = (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng
tồn kho năm nay)/2
Vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ (số ngày cho 1 vòng ngắn)
càng tốt. Tuy nhiên, với số vòng quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu
cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây
mất uy tín doanh nghiệp.
Ngoài ra, ta có
3.2. Tỷ số vòng quay khoản phải thu:
Tốc độ luân chuyển khoản phải thu phản ánh khả năng thu hồi nợ của
doanh nghiệp và được xác định bởi công thức sau:
Trong đó:
Khoản phải thu bình quân = ( khoản phải thu đầu kỳ + khoản phải thu
cuối kỳ) / 2
Ngoài ra để đánh giá việc quản lý của công ty đối với các khoản phải thu
cụ thể hơn ta kết hợp phân tích với chỉ tiêu kỳ thu tiền. Đó là số ngày của một
vòng quay khoản phải thu.
3.3. Tỷ số vòng quay khoản phải trả
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà
cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 7/38
Số ngày trong năm
Số ngày tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu thuần
Số vòng quay khoản phải thu=
Khoản phải thu bình quân
Số ngày làm việc trong năm ( 360 ngày)
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay khoản phải thhu
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Công thức tính
như sau:
Trong đó:
Doanh số mua hàng thường niên= giá vốn hàng bán + hàng tồn kho cuối
kỳ - hàng tồn kho đầu kỳ.
Tương tự, ta có:
3.4 Tỷ số vòng quay tài sản cố định
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết
bị và nhà xưởng. Công thức xác định tỷ số này như sau:
Trong đó:
Tài sản cố định bình quân = ( TSCĐ đầu kỳ + TSCĐ cuối kỳ) /2
3.5. Tỷ số vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung không có phân
biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định. Công thức:
4. Tỷ số khả năng sinh lời
4.1. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 8/38
Doanh số mua hàng thường niên
Số vòng quay khoản phải trả =
Phải trả bình quân
Số ngày làm việc trong năm( 360 ngày)
Kỳ thanh toán bình quân =
Vòng quay khoản phải trả
Doanh thu thuần
Tỷ số vòng quay tài sản cố định =
Tài sản cố định bình quân
Doanh thu thuần
Tỷ số vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng
doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức tính tỷ số này như sau:
4.2. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số này đo lường khả năng khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản
của công ty. Phân tích tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản cho biết hiệu quả
sử dụng tài sản chung của toàn doanh nghiệp. Ta có công thức:
4.3. Tỷ s ố lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông
thường, đó là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư
của mình.
Công thức tính như sau:
5. Tỷ số giá thị trường
5.1. Tỷ số P/E
Tỷ số này cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có được một
đồng lợi nhuận của công ty. Công thức tính tỷ số này như sau:
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 9/38
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) =
Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROA) =
Vốn chủ sở hữu
Giá cổ phần
Tỷ số P/E =
Lợi nhuận trên cổ phần
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
5.2. Tỷ số M/B
Tỷ số M/B so sánh giá trị thị trường của cổ phiếu với giá trị sổ sách hay
mệnh giá của cổ phiếu. Công thức xác định tỷ số này như sau:
Trong đó:
Mệnh giá cổ phiếu = Vốn chủ sở hữu/ số cổ phần đang lưu hành
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BIBICA:
1. Tổng quan về công ty cổ phần Bibica:
1.1. Thông tin cơ bản:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Bibica
Tên quốc tế: Bien Hoa Confectionery Corporation
Tên viết tắt: Bibica
Địa chỉ: 443 Lý Thường Kiệt, F8, Quận Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại: (84-61) 836 576 - 836 240
Fax: (84-61) 836 950
Website: www.bibica.com
1.2. Lịch sử hình thành
Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa được thành lập theo quyết định
số: 234/1998/QĐ-TTg ngày 01/12/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ cổ phần
hóa từ 03 phân xưởng: bánh, kẹo, nha thuộc Công ty Đường Biên Hòa.
Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 059167 do Sở Kế Hoạch Đầu tư
Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16/01/1999 với ngành nghề kinh doanh chính là sản
xuất kinh doanh các sản phẩm đường, bánh, kẹo, nha, rượu (nước uống có
cồn).
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 10/38
Giá trị thị trường cổ phiếu
Tỷ số P/E =
Mệnh giá cổ phiếu
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành "Công
Ty Cổ Phần Bibica" kể từ ngày 17/1/2007.
Ngày 4/10/2007, Lễ ký kết Hợp đồng Hợp tác chiến lược giữa Bibica
và Lotte đã diễn ra, theo chương trình hợp tác, Bibica đã chuyển nhượng cho
Lotte 30% tồng số cổ phần (khoảng 4,6 triệu cổ phần).
1.3.Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo.
- Xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo và các hàng hoá khác.
- Nhập khẩu các trang thiết bị, kỹ thuật và nguyên vật liệu phục vụ quá
trình sản xuất của công ty.
1.4. Bộ máy tổ chức:
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Bibica
1.5. Vị thế công ty
Thương hiệu Bibica luôn được người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn đạt
danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997-2006. Thương hiệu
Bibica được chọn là thương hiệu mạnh trong top 100 thương hiệu mạnh tại
Việt Nam năm 2006 do báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn, đồng thời là 1 trong
500 thương hiệu nổi tiếng do Tạp chí Việt Nam Business Forum thực hiện.
Qua đó cho thấy Bibica luôn có vị trí nằm trong Top Five của ngành hàng
bánh kẹo tại Việt Nam và giữ vị trí dẫn đầu thị trường về sản phẩm bánh kẹo.
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 11/38
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Tuy nhiên, trên thực tế BCC phải cạnh tranh với công ty Kinh Đô, công ty
bánh kẹo Hải Hà, công ty bánh kẹo Hải Châu.
1.6. Đối thủ cạnh tranh: Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà, Công ty Cổ
phần Bánh kẹo Hải Hà, Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế, Công ty Cổ
phần Kinh Đô, Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Long An, Công ty
Cổ phần Mía đường Lam Sơn, Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Kinh Đô
miền Bắc, Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh, Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu Sa Giang, Công ty Cổ phần Thực phẩm Lâm Đồng
1.7. Chiến lược phát triển
Chiến lược đầu tư của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hoà trong thời gian
tới như sau:
- Xây dựng cơ cấu sản phẩm hiệu.
- Tập trung đầu tư phân xưởng kẹo cao cấp.
- Triển khai xây dựng nhà máy mới tại KCN MỸ Phước - Bình Dương, sản
xuất các loại sản phẩm chủ lực có sức tiêu thụ cao.
- Đẩy mạnh thị trường xuất khẩu
2. Phân tích, nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của công ty bằng
phương pháp tỷ số tài chính:
Các tỷ số tài chính được phân tích dưới đây lấy số liệu từ bảng cân
đối tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bibica trình bày ở phần phụ lục.
2.1. Phân tích tỷ số về khả năng thanh khoản
2.1.1. Tỷ số thanh toán hiện thời
Bảng 2.1: Bảng phân tích tỷ số khả năng thanh toán hiện thời
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Chênh lệch
2007 – 2008 2008 – 2009
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tài sản ngắn hạn 179,079 402,269 341,516 223,190 124.63% (60,753) -15.1%
Nợ ngắn hạn 141,006 101,122 157,211 (39,884) -28.29% 56,089 55.47%
Tỷ số thanh 1.27 3.98 2.17
2.71 213.23% (1.81) -45.39%
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 12/38
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
toán hiện thời
(Nguồn www.bibica.com)
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tỷ số khả năng thanh toán hiện hành
Giai đoạn 2007 – 2008: Tỷ số thanh toán hiện thời năm 2007 là 1.27,
nghĩa là cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1.27 đồng tài sản
lưu động. Đến năm 2008, tỷ số này tăng lên đến 3.98, tức tăng 2.71 năm
2007, hay nói cách khác mức độ trang trải của tài sản ngắn hạn đối với nợ
ngắn hạn cuối năm 2008 tăng so với cuối năm 2007. Nguyên nhân là do tài
sản ngắn hạn tăng 124.63% (chủ yếu là do các khoản đầu tư ngắn hạn tăng)
và nợ ngắn hạn giảm 28.29%.Tỷ số thanh toán hiện thời cuối năm 2008 tăng
nhiều như thế cho thấy khả năng thanh toán nợ của công ty là rất tốt.
Giai đoạn 2008 – 2009: Đến cuối năm 2009, tỷ số này giảm hơn năm
trước, từ 3.89 lần xuống còn 2.17 , tức giảm 1.72. Nguyên nhân là do tài sản
ngắn hạn giảm 15%, trong khi đó nợ ngắn hạn lại tăng 55.27%.
Tuy tỷ số thanh toán hiện thời năm 2009 đạt ở mức 2.17 nhưng vẫn
đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (>1). Để tăng khả năng
thanh toán hiện thời doanh nghiệp cần tăng tỷ trong nguồn vốn chủ sở hữu,
giảm nợ ngắn hạn và và sử dụng tài sản lưu động hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, trong tài sản ngắn hạn bao gồm những khoản mục có tính
thanh khoản cao và những khoản mục có tình thanh khoản kém nên hệ số
thanh khoản hiện thời vẫn chưa phản ánh đúng khả năng thanh toán của
doanh nghiệp, ta tiếp tục phân tích tỷ số thanh khoản nhanh để đạt được mức
độ chính xác hơn.
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 13/38
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
2.1.2. Tỷ số thanh toán nhanh
Bảng 2.2: Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Chênh lệch
2007 – 2008 2008 – 2009
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tài sản ngắn hạn 179,079 402,269 341,516 223,190 124.63% (60,753) -15.1%
Hàng tồn kho 86,851 86,640 70,835 (211) -0.24% (15,805) -18.24%
Tài sản có tính
thanh khoản cao
92,228 315,629 270,681 223,401 242.23% (44,948) -14.24%
Nợ ngắn hạn 141,006 101,122 157,211 (39,884) -28.29% 56,089 55.47%
Tỷ số thanh
toán nhanh
0.65 3.12 1.72 2.47 377.21% -1.40 -44.84%
(Nguồn www.bibica.com)
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Từ biểu đồ trên ta thấy tỷ số thanh toán nhanh vào cuối năm 2008 tăng
và sau đó giảm vào cuối năm 2009, cụ thể như sau:
Giai đoạn 2007 – 2008 : khả năng thanh toán nhanh có xu hướng tăng,
tăng từ 0.65 lên 3.12, tức tăng 2.47 (377.21%). Con số 3.12 cho ta biết vào
thời điểm cuối năm 2008 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 3.12 đồng tài sản có
khả năng thanh toán cao đảm bảo, tăng 2.47 đồng so với năm 2007
Giai đoạn 2008 – 2009 : khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm chỉ
còn 1.72 vào năm 2009. Nguyên nhân là do tài sản có tính thanh khoản cao
giảm, trong khi nợ ngắn hạn lại tăng. Tuy nhiên, tỷ số thanh toán nhanh cuối
năm 2009 vẫn lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
vẫn được đảm bảo.
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 14/38
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét