Thứ Sáu, 28 tháng 3, 2014

Bài tập trắc nghiệm chương 1 11nang cao


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài tập trắc nghiệm chương 1 11nang cao": http://123doc.vn/document/548802-bai-tap-trac-nghiem-chuong-1-11nang-cao.htm


B. Tất cả các đờng sức đều xuất phát từ điện tích dơng và kết thúc ở điện tích âm.
C. Cũng có khi đờng sức điện không xuất phát từ điện tích dơng mà xuất phát từ vô cùng.
D. Các đờng sức của điện trờng đều là các đờng thẳng song song và cách đều nhau.
1.24 Công thức xác định cờng độ điện trờng gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không,
cách điện tích Q một khoảng r là:
A.
2
9
10.9
r
Q
E
=
B.
2
9
10.9
r
Q
E
=
C.
r
Q
E
9
10.9
=
D.
r
Q
E
9
10.9
=
1.25 Một điện tích đặt tại điểm có cờng độ điện trờng 25 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10
-4
(N). Độ lớn điện tích đó là:
A. q = 8.10
-6
( C).
B. q = 12,5.10
-6
( C).
C. q = 8 ( C).
D. q = 12,5 ( C).
1.26 Cờng độ điện trờng gây ra bởi điện tích Q = 5.10
-9
(C), tại một điểm trong chân không cách điện tích
một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m).
C. E = 4500 (V/m).
D. E = 2250 (V/m).
1.27 Ba điện tích q giống hệt nhau đợc đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn c-
ờng độ điện trờng tại tâm của tam giác đó là:
A.
2
9
10.9
a
Q
E
=
B.
2
9
10.9.3
a
Q
E
=
C.
2
9
10.9.9
a
Q
E
=
D. E = 0.
1.28 Hai điện tích q
1
= 5.10
-9
(C), q
2
= - 5.10
-9
(C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không.
Độ lớn cờng độ điện trờng tại điểm nằm trên đờng thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:
A. E = 18000 (V/m).
B. E = 36000 (V/m).
C. E = 1,800 (V/m).
D. E = 0 (V/m).
1.29 Hai điện tích q
1
= q
2
= 5.10
-16
(C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8
(cm) trong không khí. Cờng độ điện trờng tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
A. E = 1,2178.10
-3
(V/m).
B. E = 0,6089.10
-3
(V/m).
C. E = 0,3515.10
-3
(V/m).
D. E = 0,7031.10
-3
(V/m).
1.30 Hai điện tích q
1
= 5.10
-9
(C), q
2
= - 5.10
-9
(C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không.
Độ lớn cờng độ điện trờng tại điểm nằm trên đờng thẳng đi qua hai điện tích và cách q
1
5 (cm), cách q
2
15
(cm) là:
A. E = 16000 (V/m).
B. E = 20000 (V/m).
C. E = 1,600 (V/m).
D. E = 2,000 (V/m).
1.31 Hai điện tích q
1
= 5.10
-16
(C), q
2
= - 5.10
-16
(C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC
cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cờng độ điện trờng tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
A. E = 1,2178.10
-3
(V/m).
B. E = 0,6089.10
-3
(V/m).
C. E = 0,3515.10
-3
(V/m).
D. E = 0,7031.10
-3
(V/m).
4. Công của lực điện. Hiệu điện thế
1.32 Công thức xác định công của lực điện trờng làm dịch chuyển điện tích q trong điện trờng đều E là A
= qEd, trong đó d là:
A. khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
B. khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đờng sức.
C. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đờng sức, tính theo
chiều đờng sức điện.
D. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đờng sức.
1.33 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đờng đi của điện tích mà
chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đờng đi trong điện trờng.
B. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trờng là đại lợng đặc trng cho khả năng sinh công của điện
trờng làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó.
C. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trờng là đại lợng đặc trng cho điện trờng tác dụng lực mạnh
hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó.
D. Điện trờng tĩnh là một trờng thế.
1.34 Mối liên hệ giữa hiệu điện thế U
MN
và hiệu điện thế U
NM
là:
A. U
MN
= U
NM
.
B. U
MN
= - U
NM
.
C. U
MN
=
NM
U
1
.
D. U
MN
=
NM
U
1

.
1.35 Hai điểm M và N nằm trên cùng một đờng sức của một điện trờng đều có cờng độ E, hiệu điện thế
giữa M và N là U
MN
, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
A. U
MN
= V
M
V
N
.
B. U
MN
= E.d
C. A
MN
= q.U
MN
D. E = U
MN
.d
1.36 Một điện tích q chuyển động trong điện trờng không đều theo một đờng cong kín. Gọi công của lực
điện trong chuyển động đó là A thì
A. A > 0 nếu q > 0.
B. A > 0 nếu q < 0.
C. A 0 còn dấu của A cha xác định vì cha biết chiều chuyển động của q.
D. A = 0 trong mọi trờng hợp.
1.37 Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và đợc nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện
tích q = 5.10
-10
(C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10
-9
(J). Coi điện trờng bên
trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trờng đều và có các đờng sức điện vuông góc với các tấm. C-
ờng độ điện trờng bên trong tấm kim loại đó là:
A. E = 2 (V/m).
B. E = 40 (V/m).
C. E = 200 (V/m).
D. E = 400 (V/m).
1.38 Một êlectron chuyển động dọc theo đờng sức của một điện trờng đều. Cờng độ điện trờng E = 100
(V/m). Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s). Khối lợng của êlectron là m = 9,1.10
-31
(kg). Từ lúc
bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động đợc quãng đờng
là:
A. S = 5,12 (mm).
B. S = 2,56 (mm).
C. S = 5,12.10
-3
(mm).
D. S = 2,56.10
-3
(mm).
1.39 Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là U
MN
= 1 (V). Công của điện trờng làm dịch chuyển điện tích
q = - 1 (C) từ M đến N là:
A. A = - 1 (J).
B. A = + 1 (J).
C. A = - 1 (J).
D. A = + 1 (J).
1.40 Một quả cầu nhỏ khối lợng 3,06.10
-15
(kg), mang điện tích 4,8.10
-18
(C), nằm lơ lửng giữa hai tấm
kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s
2
).
Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:
A. U = 255,0 (V).
B. U = 127,5 (V).
C. U = 63,75 (V).
D. U = 734,4 (V).
1.41 Công của lực điện trờng làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là
A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là
A. q = 2.10
-4
(C).
B. q = 2.10
-4
(C).
C. q = 5.10
-4
(C).
D. q = 5.10
-4
(C).
1.42 Một điện tích q = 1 (C) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trờng, nó thu đợc một năng l-
ợng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:
A. U = 0,20 (V).
B. U = 0,20 (mV).
C. U = 200 (kV).
D. U = 200 (V).
5. Bài tập về lực Cu lông và điện tr ờng
1.43 Cho hai điện tích dơng q
1
= 2 (nC) và q
2
= 0,018 (C) đặt cố định và cách nhau 10 (cm). Đặt thêm
điện tích thứ ba q
0
tại một điểm trên đờng nối hai điện tích q
1
, q
2
sao cho q
0
nằm cân bằng. Vị trí của q
0

A. cách q
1
2,5 (cm) và cách q
2
7,5 (cm).
B. cách q
1
7,5 (cm) và cách q
2
2,5 (cm).
C. cách q
1
2,5 (cm) và cách q
2
12,5 (cm).
D. cách q
1
12,5 (cm) và cách q
2
2,5 (cm).
1.44 Hai điện tích điểm q
1
= 2.10
-2
(C) và q
2
= - 2.10
-2
(C) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn
a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích q
0
= 2.10
-9
(C) đặt tại điểm M cách đều A và
B một khoảng bằng a có độ lớn là:
A. F = 4.10
-10
(N).
B. F = 3,464.10
-6
(N).
C. F = 4.10
-6
(N).
D. F = 6,928.10
-6
(N).
1.45 Hai điện tích điểm q
1
= 0,5 (nC) và q
2
= - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong
không khí. Cờng độ điện trờng tại trung điểm của AB có độ lớn là:
A. E = 0 (V/m).
B. E = 5000 (V/m).
C. E = 10000 (V/m).
D. E = 20000 (V/m).
1.46 Hai điện tích điểm q
1
= 0,5 (nC) và q
2
= - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong
không khí. Cờng độ điện trờng tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một
khoảng l = 4 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0 (V/m).
B. E = 1080 (V/m).
C. E = 1800 (V/m).
D. E = 2160 (V/m).
1.47 Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trờng giữa
hai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu v
0
vuông góc với các đờng sức điện. Bỏ qua tác dụng của
trọng trờng. Quỹ đạo của êlectron là:
A. đờng thẳng song song với các đờng sức điện.
B. đờng thẳng vuông góc với các đờng sức điện.
C. một phần của đờng hypebol.
D. một phần của đờng parabol.
1.48 Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc ban đầu
vào điện trờng giữa hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trờng. Quỹ đạo của êlectron là:
A. đờng thẳng song song với các đờng sức điện.
B. đờng thẳng vuông góc với các đờng sức điện.
C. một phần của đờng hypebol.
D. một phần của đờng parabol.
1.49 Một điện tích q = 10
-7
(C) đặt tại điểm M trong điện trờng của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng
của lực F = 3.10
-3
(N). Cờng độ điện trờng do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn là:
A. E
M
= 3.10
5
(V/m).
B. E
M
= 3.10
4
(V/m).
C. E
M
= 3.10
3
(V/m).
D. E
M
= 3.10
2
(V/m).
1.50 Một điện tích điểm dơng Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30
(cm), một điện trờng có cờng độ E = 30000 (V/m). Độ lớn điện tích Q là:
A. Q = 3.10
-5
(C).
B. Q = 3.10
-6
(C).
C. Q = 3.10
-7
(C).
D. Q = 3.10
-8
(C).
1.51 Hai điện tích điểm q
1
= 2.10
-2
(C) và q
2
= - 2.10
-2
(C) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn
a = 30 (cm) trong không khí. Cờng độ điện trờng tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ
lớn là:
A. E
M
= 0,2 (V/m).
B. E
M
= 1732 (V/m).
C. E
M
= 3464 (V/m).
D. E
M
= 2000 (V/m).
6. Vật dẫn và điện môi trong điện trờng
1.52 Phát biểu nào sau đây đối với vật dẫn cân bằng điện là không đúng?
A. Cờng độ điện trờng trong vật dẫn bằng không.
B. Vectơ cờng độ điện trờng ở bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn.
C. Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn.
D. Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn.
1.53 Giả sử ngời ta làm cho một số êlectron tự do từ một miếng sắt vẫn trung hoà điện di chuyển sang vật
khác. Khi đó
A. bề mặt miếng sắt vẫn trung hoà điện.
B. bề mặt miếng sắt nhiễm điện dơng.
C. bề mặt miếng sắt nhiễm điện âm.
D. trong lòng miếng sắt nhiễm điện dơng.
1.54 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khi đa một vật nhiễm điện dơng lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phía
vật nhiễm điện dơng.
B. Khi đa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phía vật
nhiễm điện âm.
C. Khi đa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị đẩy ra xa vật
nhiễm điện âm.
D. Khi đa một vật nhiễm điện lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phía vật
nhiễm điện.
1.55 Một quả cầu nhôm rỗng đợc nhiễm điện thì điện tích của quả cầu
A. chỉ phân bố ở mặt trong của quả cầu.
B. chỉ phân bố ở mặt ngoài của quả cầu.
C. phân bố cả ở mặt trong và mặt ngoài của quả cầu.
D. phân bố ở mặt trong nếu quả cầu nhiễm điện dơng, ở mặt ngoài nếu quả cầu nhiễm điện âm.
1.56 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Một vật dẫn nhiễm điện dơng thì điện tích luôn luôn đợc phân bố đều trên bề mặt vật dẫn.
B. Một quả cầu bằng đồng nhiễm điện âm thì vectơ cờng độ điện trờng tại điểm bất kì bên trong quả
cầu có hớng về tâm quả cầu.
C. Vectơ cờng độ điện trờng tại một điểm bên ngoài vật nhiễm điện luôn có phơng vuông góc với mặt
vật đó.
D. Điện tích ở mặt ngoài của một quả cầu kim loại nhiễm điện đợc phân bố nh nhau ở mọi điểm.
1.57 Hai quả cầu bằng kim loại có bán kính nh nhau, mang điện tích cùng dấu. Một quả cầu đặc, một quả
cầu rỗng. Ta cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì
A. điện tích của hai quả cầu bằng nhau.
B. điện tích của quả cầu đặc lớn hơn điện tích của quả cầu rỗng.
C. điện tích của quả cầu rỗng lớn hơn điện tích của quả cầu đặc.
D. hai quả cầu đều trở thành trung hoà điện.
1.58 Đa một cái đũa nhiễm điện lại gần những mẩu giấy nhỏ, ta thấy mẩu giấy bị hút về phía đũa. Sau khi
chạm vào đũa thì
A. mẩu giấy càng bị hút chặt vào đũa.
B. mẩu giấy bị nhiễm điện tích trái dấu với đũa.
C. mẩu giấy bị trở lên trung hoà điện nên bị đũa đẩy ra.
D. mẩu giấy lại bị đẩy ra khỏi đũa do nhiễm điện cùng dấu với đũa.
7. Tụ điện
1.59 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một
bản tụ.
B. Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thớc lớn đặt đối diện với nhau.
C. Điện dung của tụ điện là đại lợng đặc trng cho khả năng tích điện của tụ điện và đợc đo bằng thơng
số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
D. Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện
đã bị đánh thủng.
1.60 Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:
A. Hình dạng, kích thớc của hai bản tụ.
B. Khoảng cách giữa hai bản tụ.
C. Bản chất của hai bản tụ.
D. Chất điện môi giữa hai bản tụ.
1.61 Một tụ điện phẳng gồm hai bản tụ có diện tích phần đối diện là S, khoảng cách giữa hai bản tụ là d,
lớp điện môi có hằng số điện môi , điện dung đợc tính theo công thức:
A.
d2.10.9
S
C
9


=
B.
d4.10.9
S
C
9


=
C.
d4.
S.10.9
C
9

=
D.
d4
S10.9
C
9


=
1.62 Một tụ điện phẳng, giữ nguyên diện tích đối diện giữa hai bản tụ, tăng khoảng cách giữa hai bản tụ
lên hai lần thì
A. Điện dung của tụ điện không thay đổi.
B. Điện dung của tụ điện tăng lên hai lần.
C. Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần.
D. Điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần.
1.63 Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C đợc ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện. Điện dung
của bộ tụ điện đó là:
A. C
b
= 4C.
B. C
b
= C/4.
C. C
b
= 2C.
D. C
b
= C/2.
1.64 Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C đợc ghép song song với nhau thành một bộ tụ điện. Điện
dung của bộ tụ điện đó là:
A. C
b
= 4C.
B. C
b
= C/4.
C. C
b
= 2C.
D. C
b
= C/2.
1.65 Một tụ điện có điện dung 500 (pF) đợc mắc vào hiệu điện thế 100 (V). Điện tích của tụ điện là:
A. q = 5.10
4
( C).
B. q = 5.10
4
(nC).
C. q = 5.10
-2
( C).
D. q = 5.10
-4
(C).
1.66 Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 3 (cm), đặt cách nhau 2 (cm) trong
không khí. Điện dung của tụ điện đó là:
A. C = 1,25 (pF).
B. C = 1,25 (nF).
C. C = 1,25 ( F).
D. C = 1,25 (F).
1.67 Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 5 (cm), đặt cách nhau 2 (cm) trong
không khí. Điện trờng đánh thủng đối với không khí là 3.10
5
(V/m). Hệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào
hai bản cực của tụ điện là:
A. U
max
= 3000 (V).
B. U
max
= 6000 (V).
C. U
max
= 15.10
3
(V).
D. U
max
= 6.10
5
(V).
1.68 Một tụ điện phẳng đợc mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra
khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
A. Điện dung của tụ điện không thay đổi.
B. Điện dung của tụ điện tăng lên hai lần.
C. Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần.
D. Điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần.
1.69 Một tụ điện phẳng đợc mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra
khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
A. Điện tích của tụ điện không thay đổi.
B. Điện tích của tụ điện tăng lên hai lần.
C. Điện tích của tụ điện giảm đi hai lần.
D. Điện tích của tụ điện tăng lên bốn lần.
1.70 Một tụ điện phẳng đợc mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra
khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có
giá trị là:
A. U = 50 (V).
B. U = 100 (V).
C. U = 150 (V).
D. U = 200 (V).
1.71 Hai tụ điện có điện dung C
1
= 0,4 (F), C
2
= 0,6 (F) ghép song song với nhau. Mắc bộ tụ điện đó
vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 (V) thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10
-5
(C). Hiệu
điện thế của nguồn điện là:
A. U = 75 (V).
B. U = 50 (V).
C. U = 7,5.10
-5
(V).
D. U = 5.10
-4
(V).
1.72 Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C
1
= 10 (F), C
2
= 15 (F), C
3
= 30 (F) mắc nối tiếp với nhau. Điện
dung của bộ tụ điện là:
A. C
b
= 5 (F).
B. C
b
= 10 (F).
C. C
b
= 15 (F).
D. C
b
= 55 (F).
1.73 Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C
1
= 10 (F), C
2
= 15 (F), C
3
= 30 (F) mắc song song với nhau. Điện
dung của bộ tụ điện là:
A. C
b
= 5 (F).
B. C
b
= 10 (F).
C. C
b
= 15 (F).
D. C
b
= 55 (F).
1.74 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C
1
= 20 (F), C
2
= 30 (F) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực
của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của bộ tụ điện là:
A. Q
b
= 3.10
-3
(C).
B. Q
b
= 1,2.10
-3
(C).
C. Q
b
= 1,8.10
-3
(C).
D. Q
b
= 7,2.10
-4
(C).
1.75 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C
1
= 20 (F), C
2
= 30 (F) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực
của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:
A. Q
1
= 3.10
-3
(C) và Q
2
= 3.10
-3
(C).
B. Q
1
= 1,2.10
-3
(C) và Q
2
= 1,8.10
-3
(C).
C. Q
1
= 1,8.10
-3
(C) và Q
2
= 1,2.10
-3
(C)
D. Q
1
= 7,2.10
-4
(C) và Q
2
= 7,2.10
-4
(C).
1.76 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C
1
= 10 (F), C
2
= 30 (F) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực
của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:
A. U
1
= 60 (V) và U
2
= 60 (V).
B. U
1
= 15 (V) và U
2
= 45 (V).
C. U
1
= 45 (V) và U
2
= 15 (V).
D. U
1
= 30 (V) và U
2
= 30 (V).
1.77 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C
1
= 20 (F), C
2
= 30 (F) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực
của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:
A. U
1
= 60 (V) và U
2
= 60 (V).
B. U
1
= 15 (V) và U
2
= 45 (V).
C. U
1
= 45 (V) và U
2
= 15 (V).
D. U
1
= 30 (V) và U
2
= 30 (V).
1.78 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C
1
= 20 (F), C
2
= 30 (F) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực
của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:
A. Q
1
= 3.10
-3
(C) và Q
2
= 3.10
-3
(C).
B. Q
1
= 1,2.10
-3
(C) và Q
2
= 1,8.10
-3
(C).
C. Q
1
= 1,8.10
-3
(C) và Q
2
= 1,2.10
-3
(C)
D. Q
1
= 7,2.10
-4
(C) và Q
2
= 7,2.10
-4
(C).
8. Năng lợng điện trờng
1.79 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lợng, năng lợng đó tồn tại dới dạng hoá năng.
B. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lợng, năng lợng đó tồn tại dới dạng cơ năng.
C. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lợng, năng lợng đó tồn tại dới dạng nhiệt năng.
D. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lợng, năng lợng đó là năng lợng của điện trờng trong tụ điện.
1.80 Một tụ điện có điện dung C, đợc nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào
sau đây không phải là công thức xác định năng lợng của tụ điện?
A. W =
C
Q
2
1
2
B. W =
C
U
2
1
2
C. W =
2
CU
2
1
D. W =
QU
2
1
1.81 Một tụ điện có điện dung C, đợc nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức xác
định mật độ năng lợng điện trờng trong tụ điện là:
A. w =
C
Q
2
1
2
B. w =
2
CU
2
1
C. w =
QU
2
1
D. w =


8.10.9
E
9
2
1.82 Một tụ điện có điện dung C = 6 (F) đợc mắc vào nguồn điện 100 (V). Sau khi ngắt tụ điện khỏi
nguồn, do có quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích. Nhiệt lợng toả ra trong
lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là:
A. 0,3 (mJ).
B. 30 (kJ).
C. 30 (mJ).
D. 3.10
4
(J).
1.83 Một tụ điện có điện dung C = 5 (F) đợc tích điện, điện tích của tụ điện bằng 10
-3
(C). Nối tụ điện
đó vào bộ acquy suất điện động 80 (V), bản điện tích dơng nối với cực dơng, bản điện tích âm nối với cực
âm của bộ acquy. Sau khi đã cân bằng điện thì
A. năng lợng của bộ acquy tăng lên một lợng 84 (mJ).
B. năng lợng của bộ acquy giảm đi một lợng 84 (mJ).
C. năng lợng của bộ acquy tăng lên một lợng 84 (kJ).
D. năng lợng của bộ acquy giảm đi một lợng 84 (kJ).
1.84 Một tụ điện không khí phẳng mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 200 (V). Hai bản tụ cách
nhau 4 (mm). Mật độ năng lợng điện trờng trong tụ điện là:
A. w = 1,105.10
-8
(J/m
3
).
B. w = 11,05 (mJ/m
3
).
C. w = 8,842.10
-8
(J/m
3
).
D. w = 88,42 (mJ/m
3
).
9. Bài tập về tụ điện
1.85 Hai bản của một tụ điện phẳng là hình tròn, tụ điện đợc tích điện sao cho điện trờng trong tụ điện
bằng E = 3.10
5
(V/m). Khi đó điện tích của tụ điện là Q = 100 (nC). Lớp điện môi bên trong tụ điện là
không khí. Bán kính của các bản tụ là:
A. R = 11 (cm).
B. R = 22 (cm).
C. R = 11 (m).
D. R = 22 (m).
1.86 Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C
1
= 3 (F) tích điện đến hiệu điện thế U
1
= 300 (V), tụ điện 2
có điện dung C
2
= 2 (F) tích điện đến hiệu điện thế U
2
= 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng tên
của hai tụ điện đó với nhau. Hiệu điện thế giữa các bản tụ điện là:
A. U = 200 (V).
B. U = 260 (V).
C. U = 300 (V).
D. U = 500 (V).
1.87 Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C
1
= 3 (F) tích điện đến hiệu điện thế U
1
= 300 (V), tụ điện 2
có điện dung C
2
= 2 (F) tích điện đến hiệu điện thế U
2
= 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng tên
của hai tụ điện đó với nhau. Nhiệt lợng toả ra sau khi nối là:
A. 175 (mJ).
B. 169.10
-3
(J).
C. 6 (mJ).
D. 6 (J).
1.88 Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau (C = 8 F) ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện đ ợc nối với
hiệu điện thế không đổi U = 150 (V). Độ biến thiên năng lợng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị
đánh thủng là:
A. W = 9 (mJ).
B. W = 10 (mJ).
C. W = 19 (mJ).
D. W = 1 (mJ).
1.89 Một tụ điện phẳng có điện dung C, đợc mắc vào một nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn điện. Ngời
ta nhúng hoàn toàn tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi . Khi đó điện tích của tụ điện
A. Không thay đổi.
B. Tăng lên lần.
C. Giảm đi lần.
D. Thay đổi lần.
1.90 Một tụ điện phẳng có điện dung C, đợc mắc vào một nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn điện. Ngời
ta nhúng hoàn toàn tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi . Khi đó điện dung của tụ điện
A. Không thay đổi.
B. Tăng lên lần.
C. Giảm đi lần.
D. Tăng lên hoặc giảm đi tuỳ thuộc vào lớp điện môi.
1.91 Một tụ điện phẳng có điện dung C, đợc mắc vào một nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn điện. Ngời
ta nhúng hoàn toàn tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi . Khi đó hiệu điện thế giữa hai bản tụ
điện
A. Không thay đổi.
B. Tăng lên lần.

Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

bai tap li hay de


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bai tap li hay de": http://123doc.vn/document/549986-bai-tap-li-hay-de.htm


Hng dn : Chn C.
Tn s dao ng ca con lc cú chu kỡ T=1(s) l:
( )
Hz
T
f 1
1
11
===
,
m
k
f

2
1
=
Tn s dao ng mi ca con lc xỏc nh t phng trỡnh
'
'
2
1
m
k
f

=
m
m
k
m
m
k
f
f
''
'
. ==

mm
m
m
4
5,0
1
'
'
==
Cõu 21: Khi mc vt m vo mt lũ xo k
1
, thỡ vt m dao ng vi chu kỡ T
1
=0,6s. Khi mc vt m vo lũ xo k
2
,
thỡ vt m dao ng vi chu kỡ T
2
=0,8s. Khi mc vt m vo h hai lũ xo k
1
ghộp ni tip k
2
thỡ chu kỡ dao ng
ca m l
a) 0,48s b) 1,0s c) 2,8s d) 4,0s
Hng dn : Chn B
Chu kỡ T
1
, T
2
xỏc nh t phng trỡnh:







=
=
2
2
1
1
2
2
k
m
T
k
m
T









=
=

m
T
k
m
T
k
2
2
2
2
2
2
1
1
4
1
4
1


m
TT
kk
2
2
2
2
1
21
4
11

+
=+
m
TT
kk
kk
2
2
2
2
1
21
21
4

+
=
+

k
1
, k
2
ghộp ni tip, cng ca h ghộp xỏc nh t cụng thc:
21
21
kk
kk
k
+
=
Chu kỡ dao ng ca con lc lũ xo ghộp
( )
( )
sTT
m
TT
m
kk
kk
m
k
m
T 18,06,0
4
.222
222
2
2
1
2
2
2
2
1
21
21
=+=+=
+
=
+
==


Cõu 22: Hai lũ xo cú chiu di bng nhau cng tng ng l k
1
, k
2
. Khi mc vt m vo mt lũ xo k
1
, thỡ vt
m dao ng vi chu kỡ T
1
=0,6s. Khi mc vt m vo lũ xo k
2
, thỡ vt m dao ng vi chu kỡ T
2
=0,8s. Khi mc
vt m vo h hai lũ xo k
1
song song vi k
2
thỡ chu kỡ dao ng ca m l.
a) 0,48s b) 0,7s c) 1,00s d) 1,4s
Hng dn : Chn A
Chu kỡ T
1
, T
2
xỏc nh t phng trỡnh:







=
=
2
2
1
1
2
2
k
m
T
k
m
T









=
=

2
2
2
2
2
1
2
1
4
4
T
m
k
T
m
k


2
2
2
1
2
2
2
1
2
21
4
TT
TT
mkk
+
=+

k
1
, k
2
ghộp song song, cng ca h ghộp xỏc nh t cụng thc:
21
kkk +=
Chu kỡ dao ng ca con lc lũ xo ghộp
( ) ( )
( )
s
TT
TT
TTm
TT
m
kk
m
k
m
T 48,0
8,06,0
8,0.6,0
4
.222
22
22
2
2
2
1
2
2
2
1
2
2
2
1
2
2
2
2
1
21
=
+
=
+
=
+
=
+
==


Cõu 23: Ln lt treo hai vt m
1
v m
2
vo mt lũ xo cú cng k=40N/m v kớch thớch chỳng dao ng.
Trong cựng mt khong thi gian nht nh, m
1
thc hin 20 dao ng v m
2
thc hin 10 dao ng. Nu treo
c hai vt vo lũ xo thỡ chu kỡ dao ng ca h bng /2(s). Khi lng m
1
v m
2
ln lt bng bao nhiờu
a) 0,5kg; 1kg b) 0,5kg; 2kg c) 1kg; 1kg d) 1kg; 2kg
Hng dn :Chn B. Thi gian con lc thc hin dao ng l chu kỡ dao ng ca h
5
Khi ln lt mc tng vt vo lũ xo, ta cú:
k
m
T
k
m
T
2
2
1
1
2;2

==
Do trong cựng mt khong thi gian , m
1
thc hin 20 dao ng v m
2
thc hin 10 dao ng nờn cú:
2121
21020 TTTT ==
21
4 mm =
Chu kỡ dao ng ca con lc gm vt m
1
v m
2
l:
k
m
k
mm
T
121
5
22

=
+
=
( )
( )
kg
kT
m 5,0
20
40.2/
20
2
2
2
2
1
1
===



( )
kgmm 25,0.44
12
===
Cõu 24: Mt con lc lũ xo gm vt cú khi lng m v lũ xo cú cng k khụng i, dao ng iu ho. Nu
khi lng m=200g thỡ chu kỡ dao ng ca con lc l 2s. chu kỡ con lc l 1s thỡ khi lng m bng( thi
tuyn sinh cao ng nm 2007)
A. 100 g. B. 200 g. C. 800 g. D. 50 g.
Hng dn : Chn D.
Cụng thc tớnh chu kỡ dao ng ca 2 con lc lũ xo:
k
m
T
k
m
T
2
2
1
1
2;2

==

( )
gm
T
T
m
m
m
T
T
50200.
2
1
2
2
1
2
1
2
2
2
2
1
2
2
2
1
====
Cõu 25: Cho 2 dao ng iu hũa :
1
5cos(2 )
4
x t


= +
cm ;
2
3
5cos(2 )
4
x t


= +
cm
Tỡm dao ng tng hp x = x
1
+x
2
?
A.
5 2 cos(2 )
2
x t


= +
cm B
5 2 cos(2 )x t

=
cm
C.
5cos(2 )
2
x t


= +
cm D
5 2 cos(2 )
4
x t


= +
cm
HD:Chn A. D thy x
1
v x
2
vuụng pha. x l ng chộo hỡnh vuụng hng thng ng lờn ( hỡnh v) :
5 2 cos(2 )
2
x t


= +
( cm)
II.BI TP TRC NGHIM PHN SểNG C
Cõu 26: Mt nam in cú dũng in xoay chiu tn s 50Hz i qua. t nam chõm in phớa trờn mt dõy
thộp AB cng ngang vi hai u c nh, chiu di si dõy 60cm. Ta thy trờn dõy cú súng dng vi 2 bú súng.
Tớnh vn tc súng truyn trờn dõy?
A.60m/s B. 60cm/s C.6m/s D. 6cm/s
6
A
ur
x
0
1
A
uur
2
A
uur

Hng dn gii : Chn A. Vỡ nam chõm cú dũng in xoay chiu chy qua lờn nú s tỏc dng lờn dõy mt
lc tun hon lm dõy dao ng cng bc.Trong mt T(s) dũng in i chiu 2 ln nờn nú hỳt dõy 2 ln . Vỡ
vy tn s dao ng ca dõy = 2 ln tn s ca dũng in.
Tn s súng trờn dõy l: f = 2.f =2.50 =100Hz
Vỡ trờn dõy cú súng dng vi 2 bú súng nờn: AB = L =2.
60
2
L cm


= =
v =
. 60.100 6000 / 60 /f cm s m s

= = =
Cõu 27: Mc cng õm ti mt v trớ tng thờm 30dB. Hi cng õm ti v trớ ú tng lờn bao nhiờu
ln?
A. 1000 ln B. 10000 ln C. 100 ln D. 10 ln
Hng dn gii : Chn A. L
2
L
1
=30dB suy ra 10
3
2 1 2 2
0 0 1 1
10lg 10lg 30 lg 3 10
I I I I
I I I I
= = =
Cõu 28: Mt ngi ngi b bin trụng thy cú 20 ngn súng qua mt trong 72 giõy, khong cỏch gia hai
ngn súng l 10m Tớnh tn s súng bin.v vn tc truyn súng bin.
A. 0,25Hz; 2,5m/s B. 4Hz; 25m/s C. 25Hz; 2,5m/s D. 4Hz; 25cm/s
Hng dn gii : Chn A. Xột ti mt im cú 10 ngn súng truyn qua ng vi 9 chu kỡ.
( )
72
T 4 s
9
= =
. xỏc nh tn s dao ng.
1 1
0,25
4
f Hz
T
= = =
Xỏc nh vn tc truyn súng:
( )
10
=vT v= 2,5 m / s
T 4

= =
Cõu 29: Mt si dõy n hi nm ngang cú im u O dao ng theo phng ng vi biờn A=5cm,
T=0,5s. Vn tc truyn súng l 40cm/s. Vit phng trỡnh súng ti M cỏch O d=50 cm.
A.
5cos(4 5 )( )
M
u t cm

=
B
5cos(4 2,5 )( )
M
u t cm

=
C.
5cos(4 )( )
M
u t cm

=
D
5cos(4 25 )( )
M
u t cm

=
Hng dn gii : Chn A. Phng trỡnh dao ng ca ngun:
cos( )( )
o
u A t cm

=
Trong ú:
( )
a 5cm
2 2
4 rad / s
T 0,5
=

= = =

5cos(4 )( )
o
u t cm

=
.
Phng trỡnh dao ng tai M :
2
cos( )
M
d
u A t



=

Trong ú:
( )
vT 40.0,5 20 cm = = =
;d= 50cm
5cos(4 5 )( )
M
u t cm

=

Cõu 30: Mt dõy dn di 60cm phỏt ra õm cú tn s 100Hz. Quan sỏt trờn dõy n ta thy cú 3 bng súng.
Tớnh vn tc truyn súng trờn dõy.
A. 4000cm/s B.4m/s C. 4cm/s D.40cm/s
Hng dn gii : Chn A. Vỡ hai u si dõy c nh:
( )
l n Vụựi n=3 buùng soựng.
2
2l 2.60
= 40 cm,s
n 3

=
= =
Vn tc truyn súng trờn dõy:
( )
3
v
v f 40.100 4.10 cm / s
f
= = = =
III.BI TP TRC NGHIM PHN IN XOAY CHIU
7
Cõu 31: Mt mch in xoay chiu RLC khụng phõn nhỏnh cú R = 100

; C=
F
4
10.
2
1


; L=

3
H. cng
dũng in qua mch cú dng: i = 2cos100

t (A). Vit biu thc tc thi in ỏp hai u mch in.
A.
200 2 cos(100 )
4
u t


= +
V B.
200 2 cos(100 )
4
u t


=
V
C.
200cos(100 )
4
u t


= +
V D.
200 2 cos(100 )
4
u t


=
.
Hng dn gii : Chn A
-Cm khỏng :
=== 300100
3
.



LZ
L
; Dung khỏng :



2
10
.100
1
.
1
4
==
C
Z
C
= 200

-Tng tr : Z =
=+=+ 2100)200300(100)(
2222
CL
ZZR
-HT cc i : U
0
= I
0
.Z = 2.
2100
V =200
2
V
- lch pha :
rad
R
ZZ
tg
CL
4
451
100
200300
0


===

=

=
-Pha ban u ca HT :
=+=+=
4
0


iu
rad
4

-Biu thc HT : u =
)
4
100cos(2200)cos(
0


+=+ ttU
u
V
Cõu 32: Cho mch in gm RLC ni tip.in ỏp hai u mch u

= 120
2
cos100

t (V). in tr R = 50
3

, L l cun dõy thun cm cú L =
H

1
, in dung C =
F

5
10
3
, vit biu thc cng dũng in v
tớnh cụng sut tiờu th ca mch in trờn.
A.
1,2 2 cos(100 )
6
i t


=
A ; P= 124,7W B.
1,2cos(100 )
6
i t


=
A ; P= 124,7W
C.
1,2cos(100 )
6
i t


=
A ; P= 247W D.
1,2 2 cos(100 )
6
i t


=
A ; P= 247W
Hng dn gii : Chn A
a) Cm khỏng :
=== 100100
1
.



LZ
L
Dung khỏng :



5
10
.100
1
.
1
3
==
C
Z
C
= 50

Tng tr : Z =
=+=+ 100)50100()350()(
2222
CL
ZZR
CD cc i : I
0
=
Z
U
0
=
22.1
A
lch pha :
rad
R
ZZ
tg
CL
6
30
3
3
350
50100
0


===

=

=
Pha ban u ca HT :
===
6
0


ui
-
rad
6

Biu thc CD :i =
0
cos( ) 1, 2 2 cos(100 )
6
i
I t t


+ =
A
Cụng sut tiờu th ca mch in : P = I
2
.R = 1.2
2
.50
=3
124,7 W
8
Cõu 33: Cho mch in gm RLC ni tip.in ỏp hai u mch u

= 120
2
cos100

t (V). in tr R = 50
3

, L l cun dõy thun cm cú L =
H

1
, in dung C thay i c.Thay i C cho in ỏp hai u
on mch nhanh pha hn hai u t mt gúc
2

. Tỡm C .
A. C=
4
10
F


B. C=
4
10
F
à


C. C=
4
10
F
à

D. C=
1000
F
à

Hng dn gii : Chn A
Ta cú pha ca HT hai u mch nhanh hn HT hai u t
2

;ngha l cựng pha CD;
vỡ HT hai u t chm hn CD
2

=> xy ra hin tng cng hng. Khi ú Z
L
= Z
C


4
10
100.100
1
.
1
.
1

====
L
L
Z
C
C
Z
F
Cõu 34: Cho mch in AB, trong ú C =
F
4
10
4


, L =
H

2
1
, r = 25 mc ni tip.Biu thc in ỏp
gia hai u mch u
AB
= 50
2
cos 100tV .Vit biu thc cng dũng in trong mch

?
A.
2cos(100 )
4
i t


=
A B.
2 2 cos(100 )
4
i t


=
A.
C.
2cos(100 )
4
i t A


= +
D.
2cos(100 )
4
i t A


=
Hng dn gii : Chn A
Cm khỏng :
1
. 100 50
2
L
Z L


= = =
.Dung khỏng :
4
1 1
4.10
.
100 .
C
Z
C




= =
= 25

Tng tr : Z =
2 2 2 2
( ) (25) (50 25) 25 2
L C
r Z Z+ = + =
CD cc i : I
0
=
Z
U
0
= 2A
lch pha :
50 25
1
25 4
L C
Z Z
tg rad
R




= = = =
Pha ban u ca HT :
0
4
i u


= = =
-
4
rad

Biu thc CD :i =
0
cos( ) 2cos(100 )
4
i
I t t


+ =
A
Cõu 35: Mt mch in xoay chiu RLC khụng phõn nhỏnh cú R = 100

; C=
F
4
10.
2
1


; L=

3
H. cng
dũng in qua mch cú dng: i = 2cos100

t (A). Vit biu thc tc thi in ỏp hai u mch in.
A.
200 2 cos(100 )
4
u t


= +
B.
200 2 cos(100 )
4
u t


=
C.
200cos(100 )
4
u t


= +
D.
200cos(100 )
4
u t


=
Hng dn gii : chn cõu A
9
-Cm khỏng :
=== 300100
3
.



LZ
L
; Dung khỏng :



2
10
.100
1
.
1
4
==
C
Z
C
= 200

-Tng tr : Z =
=+=+ 2100)200300(100)(
2222
CL
ZZR
-HT cc i : U
0
= I
0
.Z = 2.
2100
V =200
2
V
- lch pha :
rad
R
ZZ
tg
CL
4
451
100
200300
0


===

=

=
-Pha ban u ca HT :
=+=+=
4
0


iu
rad
4

-Biu thc HT : u =
)
4
100cos(2200)cos(
0


+=+ ttU
u
V
Cõu 36: Chn cõu ỳng. Hiu in th gia hai u mt on mch xoay chiu l:
u = 100
2
cos(100t - /6)(V) v cng dng in qua mch l i = 4
2
cos(100t - /2)(A). Cụng sut
tiờu th ca on mch ú l:
A. 200W. B. 600W. C. 400W. D. 800W.
HD Gii: CHN A. Dựng
. . osP U I c

=
.Vi =u -i = - /6- (-/2) = /3 ; I= 4A; U =100V
Cõu 37: Cho mch in xoay chiu RLC mc ni tip, cú R l bin tr. t vo hai u on mch hiu in
th xoay chiu cú biu thc
120 2 cos(120 )u t

=
V. Bit rng ng vi hai giỏ tr ca bin tr :R
1
=18

,R
2
=32

thỡ cụng sut tiờu th P trờn on mach nh nhau. Cụng sut ca on mch cú th nhn giỏ tr no
sau õy:
A.144W B.288W C.576W D.282W
HD Gii: CHN B . p dng cụng thc:
2
1 2
( )
L C
R R Z Z=
1 2
24
L C
Z Z R R = =
Vy
1
2 2
1 2
2 2 2 2
2
288
( ) ( )
L C L C
U U
P R R W
R Z Z R Z Z
= = =
+ +

Cõu 38: Cho mch in RLC ni tip, trong ú cun L thun cm, R l bin tr .Hiu in th hiu dng
U=200V, f=50Hz, bit Z
L
= 2Z
C
,iu chnh R cụng sut ca h t giỏ tr ln nht thỡ dũng in trong mch
cú giỏ tr l I= . Giỏ tr ca C, L l:
A.
1
10
m

F v
2
H

B.
3
10

mF v
4
H

C.
1
10

F v
2
mH

D.
1
10

mF v
4
H

HD Gii:

CHN A .
P UI=
hay
2 2
2 2
( )
L C
U U
P
Z
R Z Z
= =
+
Vy P max khi v ch khi:
L C
R Z Z=
hay
( 2 )
C L C
R Z doZ Z
= =
10
Khi ú, tng tr ca mch l
100 2( )
U
Z
I
= =
.Hay
2 2
( ) 100 2
L C
R Z Z+ =


1 1
100
10
C
C
Z C mF
Z

= = =
;
2
2 200
L
L C
Z
Z Z L H

= = = =

Cõu 39 : Cho mch in xoay chiu RLC cú: R=100

; L=
2
H

, in dung C ca t in bin thiờn. t vo
hai u mch in ỏp
200 2 os100 t(V)u c

=
. Tớnh C in ỏp gia hai u t in t giỏ tr cc i
A
4
10
2
C F


=
B.
4
10
2.5
C F


=
C.
4
10
4
C F


=
D.
2
10
2
C F


=

HD Gii: CHN B : U
Cmax
khi
2 2
L
C
L
R Z
Z
Z
+
=
Cõu 40: Cho mch RLC cú R=100

; C
4
10
2
F


=
cun dõy thun cm cú L thay i c. t vo Hai u
mch in ỏp
100 2 os100 t(V)u c

=
Tớnh L U
LC
cc tiu
A.
1
L H

=
B.
2
L H

=
C.
1,5
L H

=
D.
2
10
L H


=
HD:
min L
2
2
L
2
Z
R
1
(Z )
LC LC LC C
C
U U
U Z U Z L
Z
Z

= = = =
+

Cõu 41: Cho mch in AB, trong ú C =
F
4
10
4


, L =
H

2
1
, r = 25 mc ni tip.Biu thc hiu in
th gia hai u mch u
AB
= 50
2
cos 100t V .Tớnh cụng sut ca ton mch ?
A. 50W B.25W C.100W D.50
2
W
Hng dn gii : Chn A
Cụng sut tiờu th ca mch in : P = I
2
.r = 2.25=50 W, hoc : P =UICos
Cõu 42: Cho mch in khụng phõn nhỏnh gm R = 1003 , cun dõy thun cm L v t in C =10
-4
/2
(F). t vo 2 u mch in mt hiu in th u = 1002cos100 t. Bit in ỏp U
LC
= 50V ,dũng in nhanh
pha hn in ỏp. Hóy tớnh L v vit biu thc cng dũng in i trong mch
A.L=0,318H ;
0,5 2 cos(100 )
6
i t


= +
B. L=0,159H ;
0,5 2 cos(100 )
6
i t


= +
C.L=0,636H ;
0,5cos(100 )
6
i t


= +
D. L=0,159H ;
0,5 2 cos(100 )
6
i t


=
Hng dn gii : Chn A
Ta cú = 100 rad/s ,U = 100V,
==
200
1
C
Z
C

in ỏp 2 u in tr thun l:
VUUU
LC
350
22
R
==
cng dũng in
A
U
I 5,0
R
R
==
v
==
100
I
U
Z
LC
LC
Dũng in nhanh pha hn in ỏp nờn : Z
L
< Z
C
. Do ú Z
C
-Z
L
=100
Z
L
=Z
C
-100 =200-100=100 suy ra
H
Z
L
L
318,0
==

lch pha gia u v i :
6
3
1


=

=

=
R
ZZ
tg
CL
vy
0,5 2 cos(100 )
6
i t


= +
(A)
11
C
A
B
R
L
Cõu 43: Cho mch in (hỡnh v)
u
AB
=1002 cos100t (V), L=0,796 H, R = r =100.
H s cụng sut: cos = 0,8. Tớnh C.
A. C
1
=31,8.10
-6
F hoc C
2
=7,95 àF B. C
1
=31,8 F hoc C
2
=7,95 F
C. C
1
=31,8.10
-6
F hoc C
2
=7,95 F D. C
1
=31,8 F hoc C
2
=7,95 àF
Li gii: Chn A. in tr ton mch Rt = R + r
Cm khỏng: Z
L
= L = 250 vi
==
+
=
+
==
250
8,0
200
cos
cos


rR
Z
Z
rR
Z
R
t
M
2 2 2 2 2 2
( ) 250 200 150
t L C L C t
Z R Z Z Z Z Z R= + = = =
(Sai lm ca hc sinh l b sút mt nghim khi gii phng trỡnh(Z
L
Z
C
)
2
=Z
2
-R
2
t

Cú 2 nghim :Vỡ
=
150
CL
ZZ
+Khi Z
L
>Z
C
thỡ : Z
C
= Z
L
-150 =100 C
1
=31,8.10
-6
F
+Khi Z
L
<Z
C
thỡ :
FCZZ
LC
6
2
10.95,7400150

==+=
Cõu 44: Mt on mch in gm in tr R ni tip vi cun dõy thun cm cú t cm L =

4
1
H. Hiu
in th 2 u on mch cú giỏ tr hiu dng l 100V v cú tn s f = 60Hz. Cụng sut tiờu th ca mch l
100W. Tớnh R
A.R= 10 hoc 90 B.R= 20 hoc 80 ; C.R= 90 D.R= 10
HD GII:Chn A. P = UIcos = I
2
R =
2
2
Z
RU
hay P=
2
2 2
L
U R
R Z+
Vi R l n s .Gii PT bc 2
Cõu 45: Cho on mch gm in tr thun R = 100 v t in cú in dung C mc ni tip. Bit biu
thc hiu in th gia 2 u on mch u = 100 cos 100t V v cng hiu dng trong mch I= 0,5 A.
Tớnh tng tr ca on mch v in dung ca t in?
A. Z=100
2
; C=
1
Zc

=
F
4
10
1


B. . Z=200
2
; C=
1
Zc

=
F
4
10
1


C. Z=50
2
; C=
1
Zc

=
F
4
10
1


D. . Z=100
2
; C=
1
Zc

=
3
10
F


HD GII:Chn A. L ụm Z= U/I =100
2
;dựng cụng thc Z =
2 2 2 2
100
C C
R Z Z+ = +
Suy ra Z
C
=
2 2 2 2
2.100 100 100Z R = =
;C=
1
Zc

=
F
4
10
1


Cõu 46: Cho on mch gm in tr thun R = 100, t in cú in dung C =
F
4
10
1


v cun dõy cú
t cm L v cú in tr thun nh khụng ỏng k mc ni tip nhau. Bit biu thc in ỏp gia 2 u on
mch u = 100 cos 100tV thỡ h s cụng sut ca mach l 0,8 v u tr pha hn i. Tớnh h s t cm L v cụng
sut tiờu th ca mch khi ú.
A. L=
1
4
H

;Z=125B. L=
1
4
H

;Z=100
C. A. L=
1
2
H

;Z=125 D. L=
1
H

;Z=100
HD GII:Chn A. Dựng cụng thc cos =
R
Z
Suy ra Z =
cos
R

=
100
0,8
=125
12
R
r,L
C
B
A
Hay cos =
2 2
( )
L C
R
R Z Z+
<=>0,8 =
2 2
100
100 ( 100)
L
Z+
100
2
+( Z
L
-Z
C
)
2
=15625
=> / Z
L
-Z
C
/ =75 .Do u tr pha hn i nờn Z
L
< Z
C
=>

Z
L
= Z
C
-75

= 100-75 = 25 => L=
1
4
H

Cõu 47: on mch AB gm mt cun dõy cú t cm L = 1/2 H,
mt t in cú in dung C =
F
4
10
1


v mt in tr thun R = 50
mc nh hỡnh v . in tr ca cun dõy nh khụng ỏng k.
Hiu in th gia 2 u on mch AB cú tn s 50Hz v cú giỏ tr hiu dng l U = 100V.
Tớnh lch pha ca in ỏp gia 2 im A v N i vi in ỏp gia 2 im M v B.
A.
3
4

B.
4

C.
2

D. -
3
4

HD GII:Chn A.
lch pha ca
uAN
i vi i :tan
uAN
=
L
Z
R
= 1 Suy ra
uAN
= /4;
lch pha ca
uMB
i vi i: tan
uMB
=
0
L C
Z Z
= - .Suy ra
uMB
=

-/2
(
uAN
/
uMB
) =
uAN
-
uMB
= /4-(-/2) = 3/4.
Cõu 48: Mt cun dõy dn cú h s t cm L c mc ni tip
vi mt t cú in dung C ri mc vo 3 im A, B ca
mt mch in xoay chiu cú tn s f. o hiu in th
gia hai u on mch AB, gia hai u cun dõy v
gia hai cc ca t in bng vụn k cú in tr rt ln,
ta ln lt c: U
AB
= 37,5 V, U
d
=50V, U
C
=17,5 V.
o cng dũng in bng mt ampe k cú in tr khụng ỏng k, ta thy I=0,1 A.Khi tn s f thay
i n giỏ tr f
m
=330 Hz thỡ cng dũng in trong mch t giỏ tr cc i.
Tớnh t cm L, in dung C, v tn s f ca hiu in th ó s dng trờn.
Hng dn gii :
Gi s cun dõy thun cm khụng cú in tr r thỡ:
U
AB
= U
L
U
C
= 50 17,5 = 32,5 V. Khụng phự hp vi giỏ tr ó cho.
Nờn cun dõy phi cú in tr trong r ỏng k.
Tng tr cun dõy:
2 2
Z r Z
d L
= +

Biờn v giỏ tr hiu dng ca cng dũng din c tỡnh theo cỏc cụng thc:
0 0
0
2 2
U U
I
Z
r Z
d d
d
L
= =
+
v
2 2
U U
I
Z
r Z
d d
d
L
= =
+
Cụng sut tiờu th ca cun dõy: P = U
d
.I.cos

d
= I.r
2

Vi h s cụng sut: cos

d
=
2 2
r r
Z
Z r
d
L
=
+
13
C
A
B
R
L
NM
I
ur
U
r
uur
U
d
uuur
U
L
uuur
d

Ta tớnh c:Tng tr ca cun dõy:
U
50
Z 500
I 0,1
d
d
= = =
Dung khỏng ca t in:
U
17,5
Z 175
I 0,1
C
C
= = =
Tng tr ca on mch:
U 37,5
Z 375
I 0,1
AB
AB
= = =
Khi f = f
m
, trong mch cú cng hng (I
max
) nờn:

m
2
=
1
LC

2 2 2
1 1 1
LC=
(2 f ) (2. .330)
m m

= =
(1)
Mt khỏc:
Z
AB
2
= r
2
+ (Z
L
Z
C
)
2
= r
2
+ Z
L
2
2Z
L
Z
C
+ Z
C
2

Z
AB
2
= Z
d
2
+ Z
C
2
2Z
L
Z
C

2Z
L
Z
C
= Z
d
2
+ Z
C
2
Z
AB
2
= 500
2
+ 175
2
- 375
2
= 14.10
4


2.L.

.
1
C.

=
4 4 4
L L
2 14.10 7.10 L=7.10 .C
C C
= =
(2)
Th (2) vo (1) ta c: 7.10
4
.C
2
=
2
1
(2. .330)


Suy ra: C=1,82.10
-6
F; L=7.10
4
.C=7.10
4
. 1,82.10
-6
=0,128 H
M: Z
C
=
1
C.

=
6
1 1 1
f= 500
C.2. f C.2. .Z 1,82.10 .2.3,14.175
c


= =
Hz
Cõu 49: Chn cõu ỳng. Cho mch in xoay chiu nh hỡnh v (Hỡnh 49). Ngi ta o c cỏc hiu in
th U
AM
= 16V, U
MN
= 20V, U
NB
= 8V. Hiu in th gia hai u on
mch AB l:
A. 44V B. 20V C. 28V D. 16V
Hng dn gii : Chn B. Dựng cỏc cụng thc:
2 2
R L C
U= U +(U -U )
;
L C
R
U -U
tg =
U

;
U
cos =
U
R

; I =
Z
U
; I
o
=
Z
U
O
.; U
R
= IR; U
L
= IZ
L
; U
C
= IZ
C ;
Cõu 50: Chn cõu ỳng. Cho mach in xoay chiu nh hỡnh v (Hỡnh 50). Ngi ta o c cỏc hiu in
th U
AN
=U
AB
= 20V; U
MB
= 12V. Hiu in th U
AM
, U
MN
, U
NB
ln lt l:
A. U
AM
= 12V; U
MN
= 32V; U
NB
=16V B. U
AM
= 12V; U
MN
= 16V;
U
NB
=32V
C. U
AM
= 16V; U
MN
= 24V; U
NB
=12V D. U
AM
= 16V; U
MN
= 12V;
U
NB
=24V
Cõu 51: Cho bit: R = 40

,
FC
4
10
5,2

=

v:
80cos100 ( )
AM
u t V

=
;
7
200 2 cos(100 ) ( )
12
MB
u t V


= +

r v L cú giỏ tr l:
A.
HLr

3
,100
==
B.
HLr

310
,10
==

C.
HLr

2
1
,50
==
D.
HLr

2
,50
==
14



R

C

L, r
M
A B
R L C
A M N B
Hỡnh 49
R L C
A M N B
Hỡnh 50

tu chon 9


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tu chon 9": http://123doc.vn/document/551274-tu-chon-9.htm


Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
Ngày soạn: 28-09-2008
Ngày dạy : 02-10-2008
Tiết : 01
Liên Xô, Đông Âu và phong trào
giải phóng dân tộc từ sau chiến tranh thế
giới thứ II đến nay
I. Mục đích yêu cầu:
- Học sinh nắm đợc quá trình đấu tranh tiến hành cách mạng XHCN và
phong trào giải phóng dân tộc của các nớc thuộc địa và phụ thuộc từ sau chiến
tranh thế giới thứ II đến nay.
- Hiểu đợc cuộc đấu tranh đầy gian khổ của giai cấp vô sản thế giới và sự
hi sinh mất mát của cha ông ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
chống Mĩ cứu nớc.
- Từ đó có tinh thần, thái độ đúng đắn với sự kiện lịch sử và trân trọng
những gì mình có.
II. Thiết bị đồ dùng học tập.
- Lợc đồ Liên Xô, Đông Âu, Châu Mĩ la tinh, Châu á.
- Tranh ảnh ,băng hình .
III. Tiến trình bài giảng.
- Giáo viên khái quát lại một số kiến thức cơ bản cho học sinh giai đoạn này.
- Gọi một số học sinh lên trả lời các câu hỏi nhằm hệ thống hoá kiến thức.

Hoạt động dạy Ghi bảng
- Tình hình Liên Xô sau chiến tranh
thế giớ thứ II nh thế nào?
- Trớc những tổn thất nặng nề đó
Đảng, Nhà nớc và nhân dân Liên Xô
đã làm gì?
- Sau khi đã khôi phục đựơc nền kinh
tế từ những năm 50 đến đầu những
năm 70 của thế kỉ XX tình hình Liên
Xô ra sao?
- Sau chiến tranh thế giới thứ II Liên Xô
bị tổn thất nặng nề cả ngời và của.
- Thực hiện các kế hoạch dài hạn (5 năm)
nhằm khôi phục và phát triển kinh tế.
- Tiếp tục xây dung cơ sở vật chất kĩ
thuật của chủ nghĩa xã hội với các kế
hoạch dài hạn. Kết quả đạt nhiều thành
1 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9

- Các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu
ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Em hãy nêu tên các nớc Đông Âu?
- Sauk hi giành độc lập, khôi phục
kinh tế,từ những năm 50 đến 70 của
thế kỉ XX Đông Âu đã làm gì?
- Điểm nào cho chúng ta thấy hệ
thống xã hội chủ nghĩa đợc hình
thành?
- Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng
và tan giã ở Liên Xô và các nớc Đông
Âu ?
tựu to lớn trở thành cờng quốc công
nghiệp đứng thứ hai thế giới.
- Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt cùng với
sự giúp đỡ của hang quân Liên Xô những
ngời cộng sản đã lãnh đạo nhân dân Đông
Âu khởi nghĩa giành chính quyền đi theo
con đờng cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- CHDC Đức, Ba Lan,Tiệp Khắc, Hung ga
ri, Ru ma ni, Nam T, Bun ga ri, An ba ni .
- Tiến hành xây dung chủ nghĩa xã hội với
ba nhiệm vụ chính:
+ Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp t sản.
+ Đa nông dân vào làm ăn tập thể,tiến
hành công nghiệp hoá.
+ Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của
chủ nghĩa xã hội .

- Ngày 8-1-1949 Hội đồng tơng trợ
kinh tế ( SEV) đợc thành lập.
- 5-1955 Hiệp ớc Vac-sa-va đợc
thành lập.
- Do khủng hoảng dầu mỏ dẫn tới khủng
hoảng toàn diện ( do không tiến hành cải
cách kinh tế chính trị xã hội ). Đặc biệt
khi tiến hành cải cách lại không có sự
chuẩn bị chu đáo, đồng thời liên tiếp mắc
sai lầmnh :
+ Thực hiện đa nguyên chính trị.
+ Xoá bỏ sự lãnh đạo độc quyền của
Đảng cộng sản.
+ Tập trung quyền lực vào tay tổng
thống.
Dẫn đến Đảng công sản mất lòng tin của
dân chế độ xã hội chủ nghĩa bị tan giã.
2 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
- Phong trào giải phóng dân tộc trên
thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ
II diễn ra nh thế nào?


- Diễn ra qua ba giai đoạn:
+ Từ 1945 đến giữa những năm 60 của
thế kỉ XX. Đây là giai đoạn phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh
mẽ giành thắng lợi ở nhiều nơi nh á, Phi,
Mĩ la tinh.
+ Từ giữa những năm 60 đến giữa những
năm70 của thế kỉ XX. Đây là giai đoạn
các nớc Châu Phi cuối cùng giành độc
lập.
+ Từ giữa những năm 70 đến giữa
những năm 90 của thế kỉ XX. Đây là giai
đoạn phong trào đấu tranh dới hình thức
chủ nghĩa A Pác thai .

IV Củng cố :
- Chuẩn bị ôn tập các bài tiếp theo thuộc chơng III.
3 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
Ngày soạn: 02-10-2008
Ngày dạy : 16-10-2008
Tiết : 02
Các nớc á, Phi, mĩ la-tinh từ 1945 đến nay
I. Mục đích yêu cầu :
- Học sinh nắm đợc quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự phát triển
kinh tế của các nớc trong khu vực.
- Hệ thống hoá kiến thức cơ bản chơng II, III, IV, V từ đó hiểu sâu hơn những
gì đã sảy ra trong quá khứ và có nhận xét khách quan về các vấn đề , sự kiện
lịch sử thực tại đang sảy ra.
II. Thiết bị đồ dùng học tập.
- Bản đồ thế giới.
- Bản đồ Châu á.
- Bản đồ một số quốc gia kinh tế phát triển.
III. Tiến trình bài giảng.
Giáo viên giới thiệu lại hệ thống kiến thức cơ bản của giai đoạn, giúp học sinh
củng cố lại hệ thống kiến thức đã học trớc khi vào chuyên đề nâng cao.
Hoạt động dạy Ghi bảng
- Em hãy cho biết tình hình các nớc
á, Phi, Mĩ la-tinh từ sau chiến tranh
thế giớ thứ II đến nay có những nét
nổi bật gì ?
- Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ II
Mĩ lại trở lên giàu mạnh hơn ?
- Những nguyên nhân nào làm cho địa
- Cơ bản đã giành đợc độc lập, phục hồi
và phát triển kinh tế sau chiến tranh và đã
đạt đợc một số thành tựu lớn về kinh tế,
khoa học-kĩ thuật và công nghệ.
- Trong chiến tranh thế giới thứ II nớc Mĩ
không bị ảnh hởng của cuộc chiến tranh,
bán vũ khí cho cả hai phía tham chiến,
giành đợc nhiều chiến lợi phẩm từ cuộc
chiến tranh và thu hút đợc nguồn chất
xám khổng lồ.
- Do 4 nguyên nhân cơ bản:
( SGK )
4 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm ?
- Chính sách đối nội , đối ngoại của
Mĩ nhằm mục đích gì ?
- Kết quả của sự phát triển thần kì
Nhật bản từ những nhân tố nào?
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai,
tình hình các nớc Tây Âu đã có những
thay đổi to lớn và sâu sắc nh thế nào?
- Cộng đồng EU gồm bao nhiêu quốc
gia, em hãy nêu tên các nớc EU tính
đến nay ?
- Tại sao lại gọi là Trật tự hai cực I-
an-ta ?
- Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ
nhằm phục vụ cho chiến lợc toàn cầu với
tham vọng bá chủ thế giới , nô dịch thế
giới để phục vụ lợi ích riêng mình .
- Do 4 nhân tố cơ bản:
+ Truyền thống văn hoá, giáo dục, biết
tiếp thu tinh hoa nhân loại nhng vẫn giữ đ-
ợc bản sắc dân tộc.
+ Hệ thống quản lí hiệu quả .
+ Nhà nớc giữ đợc vai trò vị trí và nắm
bắt đúng thời cơ.
+ Con ngời đợc đào tạo chu đáo,cần cù,
tôn trọng kỉ luật và có ý chí vơn lên.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nớc
Tây Âu tập trung khôi phục và phát triển
kinh tế đạt đợc nhiều thành tựu lớn về mọi
mặt. Đặc biệt trong thời gian gần đây với
sự hình thành và phát triển của Liên
minh Châu Âu Châu Âu đã giành lại vị
trí kinh tế của mình.
- Cộng đồng EU gồm 25 quốc gia
( tên SGK)
- Sự hình thành hai khối xã hội : Xã hội
chủ nghĩa và t bản chủ nghĩa cùng việc
chạy đua vũ trang cũng nh kinh tế chính
trị của các nớc lớn Liên Xô và Mĩ mà hai
nớc lớn này đứng đầu mỗi khối đã họp và
thoả thuận tại I-an-ta để thống nhất chia
khu vực ảnh hởng của mình nên gọi là trật
tự hai cực I-an-ta.
- Bảo vệ và gìn giữ hoà bình, an ninh thế
5 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
- Liên hiệp ớc ra đời có ý nghĩa nh
thế nào đối với hoà bìnhvà sự phát
triển của thế giới ?
- Thế nào là chiến tranh lạnh?
- Em hãy cho biết xu thế phát triển thế
giới hiện nay là gì ?
- Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân
ta hiện nay là gì ?
giới đồng thời phát triển mối quan hệ giữa
các nớc trên thế giới trên cơ sở hoà bình
hợp tác đôi bên cùng có lợi trên cơ sở tôn
trọng độc lập chủ quyền toàn vện lãnh
thổvà quyền tự quyết dân tộc.
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch
về mọi mặt của Mĩ và các nớc đế quốc
trong quan hệ với Liên Xô và các nớc xã
hội chủ nghĩa .
- Hiện nay thế giới đang phát triển với 4
xu thế cơ bản:
+ Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ
quốc tế .
+ Thế giứo đa cực nhiều trung tâm.
+ Điều chỉnh chiến lợc phát triển lấy
kinh tế làm trọng tâm.
+ Mâu thuẫn sắc tộc tôn giáo, tranh
chấp biên giới dẫn đến xung đột, nội
chiến.
- Trớc tình hình phát triển kinh tế mạnh
mẽ của thế giới hiện nay Việt Nam phải
nhanh chóng hoà nhập với thế giới về mọi
mặt, nhanh chóng tiếp cận với thành tựu
khoa học hiện đại và ứng dụng vào thực
tế, triệt để khai thác các mối quan hệ phát
triển kinh tế với phơng châm hai bên cùng
có lợi.
IV. Củng cố:
Ôn tập lại hệ thống kiến thức đã học .
Tiếp tục chuẩn bị cho phần lịch sử Việt Nam giai đoạn tới.
6 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
Ngày soạn :16 - 10 - 2008
Ngày dạy : 23 - 10 - 2008
Tiết : 03
Lịch sử việt nam từ 1919 đến 1945
I. mục đích yêu cầu.
- Học sinh nắm chắc và sâu sắc hơn hệ thống kiến thức đã học trong giai đoạn,
đồng thời nâng cao khả năng t duy lịch sử của các em.
- Khắc sâu một số kiến thức cao hơn cho các em bổ xung giúp các em có thể
phân tích nhận định sự kiện lịch sử một cáh khách quan hơn và chính xác hơn.
II. Thiết bị đồ dùng dạy học.
- Lợc đồ Việt Nam giai đoạn 1919-1945.
- Một số tranh ảnh t liệu về thời kì này.
- Các văn bản có liên quan đến bài.
III. Tiến trình bài giảng.
Giáo viên củng cố lại một số kiến thức cơ bản dẫn các em vào bài .
Hoạt động dạy Ghi bảng
- Em hãy cho biết tình hình Việt Nam
sau chiến tranh thế giới thứ I ?

- Hậu quả của chính sách khai thác
bóc lột thuộc địa lần thứ II?
- Em hãy cho biết đặc điểm của
phong trào cách mạng Viẹt Nam sau
chiến tranh thế giới thứ I ( 1919-
1945) ?
- Chiến tranh thế giới thứ I kết thúc Pháp
thực hiện chơng trình khai thác thuộc địa
lần thứ II tại Việt Nam: + Kinh tế
+ Chính trị
+ Văn hoá
+ Xã hội
- Xã hội Việt Nam phân hoá sâu sắc :
+ Địa chủ phong kiến
+ Giai cấp t sản
+ Tiểu t sản thành thị
+ Nông dân ( chiểm 90%)
+ Công nhân
- Do ảnh hởng cách mạng tháng 10 Nga,
phong trào cách mạng Việt Nam lên cao,
xuất hiện nhiều xu hớng cách mạng mới :
+ Dân tộc dân chủ, công khai
7 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
- Nguyễn ái quốc đã có sự chuẩn bị
gì cho cách mạng Việt Nam ?
- Em có nhận xét gì về phong trào
cách mạng Việt Nam trớc khi Đảng
cộng sản ra đời?
- Tại sao lại cần phải thống nhất ba tổ
choc cộng sản trong năm 1930 ?
+ Phong trào công nhân
+ Bạo động cách mạng .
+ Cách mạng t sản
Nhng tất cả đều thiếu đờng lối cách mạng
và cha có lực lợng lãnh đạo cách mạng.
- Tìm ra cho dân tộc Việt Nam con đờng
cứu nớc đúng đắn là đi theo chủ nghĩa
Mác-Lê nin tiến hành cách mạng xã hội
chủ nghĩa tiến tới cách mạng vô sản cuối
cùng là xây dung chủ nghĩa xã hội .Để
giải quyết đợc vấn đề đó Nguyễn ái Quốc
đã thành lập Việt Nam thanh niên cách
mạng đồng chí hội với đờng cách mệnh tổ
chức nhiều lớp đào tạo cán bộ cho cách
mạng Việt nam.
- Phong trào đấu tranh của công nhân,
viên chức, học sinh học nghề và các tầng
lớp giai cấp khác trong giai đoạn này diễn
ra rất mạnh mẽ.
Xuất hiện nhiều t tởng, đờng lối đấu tranh
mới mang nhiều màu xắc giai cấp khác
nhau.
- Trong một thời gian ngắn ba tổ chức
cộng sản cùng ra đời, hoạt động riêng rẽ
nhng lại chung địa bàn Việt Nam nên các
tổ chức cộng sản đã có những tác động
không tốt về nhau, làm ảnh hởng đến lòng
tin của quần chúng vào Đảng cộng sản và
chủ nghĩa Mác bên cạnh đó sự ra đời hoạt
động chồng chéo của các tổ chức đảng
khiến cho phong trào công nhân rơi vào
tình trạng bế tắc vì vậy ngày 3/2/1930 Đ/c
Nguyễn ái Quốc đã trực tiếp tổ chức hội
nghị thống nhất ba tổ chức đảng nói trên.
+ Kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân
tộc và giai cấp .
8 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
- ý nghĩa của việc thành lập Đảng ?
- Để dẫn dắt cách mạng đi đến thắng
lợi với cách mạng tháng 8 - 1945
Đảng đã trực tiếp lãnh đạo cách mạng
qua từng thời kì, giai đoạn cách mạng
nh thế nào ?
+ Sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ
nghiã Mác Lê nin và phong trào yêu n-
ớc .
+ Khẳng định giai cấp công nhân Việt
Nam đã trởng thành, đủ sức lãnh đạo cách
mạng.
+ Chấm dứt thời kì khủng hoảng về lãnh
đạo, đờng lối và lực lợng cách mạng.
+ Đảng ra đời là một bớc tiến cho cách
mạng và lịch sử dân tộc Việt Nam.

- Cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi
Đảng đã lãnh đạo cách mạng qua bốn cao
trào cách mạng cụ thể. Trong mỗi cao trào
cách mạng đó Đảng đã cụ thể hoá đờng
lối chiến lợc, sách lợc cụ thể cho các
phong trào đấu tranh của quần chúng
nhân dân :
+ 30-31
+ 32-35
+ 36-39
+ 39-45

IV Củng cố dặn dò.
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức cơ bản, quan trọng của giai đoạn .
Tiếp tục ôn tập kiến thức giai đoạn tiếp theo.
Ngày soạn: 20-10-2008
9 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
Ngày dạy : 30-10-2008
Tiết : 04
Sự chuẩn bị cách mạng
đến cách mạng tháng tám 1945
I. Mục đích yêu cầu :
- Học sinh thấy đợc sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ trong công cuộc kháng
chiến chống Pháp thấy đờng lối kháng chiến cũng nh sự chuẩn bị toàn diện về
mọi mặt cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng tám 1945.
Sau kháng chiến đất nớc rơi vào hoàn cảnh vô cùng khó khăn ngàn cân treo
sợi tóc nhng trớc sự lãnh đạo của Bác , của Đảng chúng ta đã vợt qua thử
thách đó .
- Có cái nhìn đúng đắn và khách quan với những sự kiện đã sảy ra từ đó trân
trọng những gì mình có hôm nay.
- Tôn trọng và cảm ơn Đảng, Bác Hồ đã cho ta hoà bình thống nhất .
II. Thiết bị đồ dùng học tập.
- Lợc đồ Việt Nam .
- Lợc đồ một số cuộc kháng chiến , chiến dịch .
- Tranh ảnh và t liệu có liên quan.
III. Tiến trình bài giảng.
Giáo viên tổ chức cho học sinh định hình lại các kiến thức cơ bản của giai
đoạn, đồng thời hệ thống một số kiến thức đã học trong bài trớc .

Hoạt động dạy Ghi bảng
- Tại sao nói nhân dân ta dơi vào tình
cảch một cổ đôi tròng ?
- Vì sao thực dân Pháp và phát xít
Nhật thoả hiệp với nhau để cùng
thống trị Đông Dơng ?

- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ,
phát xít Nhật xâm lợc Châu á -Thái bình
dơng nhân dân Việt Nam đứng trớc thủ
đoạn áp bức bóc lột của Pháp-Nhật đời
sống vô cùng cực khổ điêu đứng.
- Vì thực dân Pháp lúc này không đủ sức
chống lại Nhật, buộc phải chấp nhận các
yêu sách của Nhật, mặt khác chúng muốn
dựa vào Nhật, để chống phá cách mạng
Đông Dơng, cai trị nhân dân Đông Dơng,
Còn phát xít Nhật muốn lợi dụng Pháp để
kiếm lời và chống phá cách mạng Đông
Dơng, vơ vét sức ngời, sức của để phục vụ
cuộc chiến tranh của Nhật. Vì vậy đến
10 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
- Hãy nêu nguyên nhân thất bại và ý
nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm
của ba cuộc khởi nghĩa trên ?

- Tại sao Trung ơng Đảng lại thành
lập Mặt trận Việt Minh ? Mục đích ?
thời điểm này, Việt Nam biến thành thuộc
địa của Nhật-Pháp, chứ không phải thuộc
địa độc chiếm của Pháp nh trớc.
- Nguyên nhân thất bại:
+ Các cuộc khởi nghĩa nổ ra khi thời cơ và
điều kiện cha thực sự chín muồi đối với
cách mạng Việt Nam, cho nên cha có sự
kết hợp các phong trào khởi nghĩa với
nhau.
+ Cha có sự chuẩn bị kĩ càng khi tổ chức
khởi nghĩa .
+ Khởi nghĩa nổ ra trong phạm vi nhỏ
hẹp, thực dân Pháp còn đủ mạnh để đàn
áp các cuộc khởi nghĩa nhỏ lể nh vậy.
- ý nghĩa lịch sử :
+ Thể hiện tinh thần yêu nớc sâu sắc của
dân tộc ta .
+ Thấy đợc tinh thần giác ngộ cách mạng
của nhân ta dới sự lãnh đạo của Đảng.
- Bài học kinh nghiệm :
+ Để lại bài học kinh nghiệm bổ ích về
khởi nghĩa vũ trang, xây dung lực lợng vũ
trang và chiến tranh du kích, trực tiếp
chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng tám
năm 1945.
- Hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ 8 đã
quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh
nhằm tập hợp lực lợng đấu tranh nhằm
giải phóng dân tộc: bao gồm các tổ chức
quần chúng lấy tên là hội cứu quốc nhằm
Liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu
nớc, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ,
gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu h-
ớng chính trị, đặng cùng nhau mu cuộc
dân tọc giải phóng và sinh tồn.
+ Xác định kẻ thù chính, cụ thể trớc mắt.
+ Ra chỉ thị Nhật -Pháp bắn nhau và
11 Giang Hoàng Khôi
Trờng THCS Hải Bối Giáo án tự chọn lớp 9
- Đảng cộng sản Đông Dơng đã có
những chủ trơng và khẩu hiệu gì để
đẩy phong trào cách mạng tiến tới ?
- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch
sử của cách mạng tháng tám ?
hành động của chúng ta.
+ Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nớc
.
+ Thành lập Việt Nam giải phóng quân.
+ Uỷ ban lâm thời khu giải phóng, hình
ảnh nớc Việt Nam thu nhỏ.
+ Ra khẩu hiệu Phá kho thóc, giải quyết
nạn đói
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Truyền thống yêu nớc nồng nàn của dân
tộc Việt Nam .
+ Có khối liên minh công nông vững
chắc, tập hợp mọi lực lợng yêu nớc tham
gia, kết hợp tài tình giữa đấu tranh chính
trị với đấu tranh vũ trang.
+ Cách mạng thắng lợi có điều kiện thuận
lợi khi chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết
thúc.
- ý nghĩa lịch sử:
+ Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp Nhật,
lật đổ chế độ chuyên chế tồn tại hàng
ngàn năm, giành độc lập dân tộc, dân tộc
Việt Nam từ thân phận nô lệ thành ngời
dân độc lập, tự do, làm chủ nớc nhà.
+ Mở ra thời kì thắng lợi của phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới,
cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của
nhân dân các nớc thuộc địa bị áp bức trên
thế giới .
IV. Củng cố :
Gv hệ thống lại cho học sinh một số kiến thức cơ bản qua hệ thống câu hỏi .
Ôn tập tiếp các giai đoạn lịch sử tiếp theo.
Ngày soạn :
12 Giang Hoàng Khôi

Ke chuyen. Tri khon


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Ke chuyen. Tri khon": http://123doc.vn/document/552425-ke-chuyen-tri-khon.htm




Thứ năm, ngày 2 tháng 4 năm 2009
Kể chuyện
Kiểm tra bài cũ

Không nên học theo bạn Thỏ chủ
quan, kiêu ngạo và nên học tập bạn
Rùa dù chậm chạp nhưng kiên trì và
nhẫn nại chắc chắn thành công.
Câu chuyện khuyên
chúng ta điều gì?

Thứ năm, ngày 2 tháng 4 năm 2009
Kể chuyện
Trí khôn
Con gì?
?

Thứ năm, ngày 2 tháng 4 năm 2009
Kể chuyện
Trí khôn
Hổ nhìn thấy gì?
Tranh vẽ cảnh gì?

Hổ và Trâu nói gì với nhau?
Tranh 2 vẽ gì?

Hổ và người nói gì với nhau?
Tranh 3 vẽ gì?

Câu chuyện kết thúc như thế nào?Tranh 4 vẽ gì?

Thứ năm, ngày 2 tháng 4 năm 2009
Kể chuyện
Trí khôn
* Câu chuyện có những nhân vật:
1.Người dẫn chuyện.
2.Bác nông dân.
3.Con Hổ.
4.Con Trâu.
( Thảo luận nhóm)
* Câu chuyện có những nhân vật nào?

Hổ nhìn thấy gì? Hổ và Trâu nói gì với nhau?
Hổ và người nói gì với nhau? Câu chuyện kết thúc như thế nào?

Thứ năm, ngày 2 tháng 4 năm 2009
Kể chuyện
Trí khôn
Về nhà tập kể lại
câu chuyện cho
người thân nghe.
Câu chuyện này cho em
biết điều gì?
Hổ to xác nhưng rất ngốc, không biết
trí khôn là gì? Con người thông minh,
tài trí nên tuy nhỏ bé nhưng vẫn buộc
con Trâu to lớn nghe lời, con Hổ sợ hãi.
Chính trí khôn giúp con người làm chủ
được cuộc sống và làm chủ muôn loài.
Qua câu chuyện các con thích
nhân vật nào nhất? Tại sao?

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Vận dụng một số phương pháp dự đoán thống kê để nghiên cứu xuất nhập khẩu hàng hoá


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Vận dụng một số phương pháp dự đoán thống kê để nghiên cứu xuất nhập khẩu hàng hoá": http://123doc.vn/document/553727-van-dung-mot-so-phuong-phap-du-doan-thong-ke-de-nghien-cuu-xuat-nhap-khau-hang-hoa.htm


Đề án môn Lý Thuyết Thống Kê
,: đợc gọi là các tham số san bằng với + =1 và nằm trong khoảng
[0,1].
Nh vậy, mức độ dự đoán
y


t+1
là trung bình cộng gia quyền của các
mức độ thực tế y
t
và mức độ dự đoán
y

t
.
Tơng tự ta có:
y

t
= * y
t-1
+*
y

t-1
, thay vào công thức sẽ có:

Y

t+1
= * y
t
+ **
y

t-1
+
2
*
y

t-1
Bằng cách tiếp tục thay các mức độ dự đoán
y

t-1
,
y

t-i
vào công thức
trên
ta sẽ có :
y

t+1
= *
i=0


i
* y
t-i
+
i+1
*
y

t-i

Vì ( 1-)= < 1 nên khi i thì
i+1
0 và *
i=0


i

1
Khi đó:
y

t+1
= *
i=0


i
* y
t-i

Nh vậy
y

t+1
là tổng số tất cả các mức độ của dãy số thời gian tính theo
quyền số, trong đó các quyền số (hoặc giảm) theo dạng mũ tuỳ thuộc vào
mức độ cũ của dãy số công thức (1) có thể viết:
Y

t+1
=
y

t
+ * ( y
t
-
y

t
) nếu đặt e
t
= (y
t
-
y

t
) là sai số dự đoán ở thời
gian t thì:
Y

t+1
=
y

t
+ * e
t

Từ các công thức trên cho ta thấy việc lựa chọn tham số san bằng có ý
nghĩa quan trọng: nếu đợc chọn càng lớn thì các mức độ càng cũ của dãy số
thời gian càng ít đợc chú ý và ngợc lại, nếu càng nhỏ thì các mức độ cũ đợc
chú ý một cách thoả đáng. Để chọn phải dựa vào việc phân tích đặc biệt
biến động của hiện tợng và những kinh nghiệm nghiên cứu đã qua ( một số
nhà nghiên cứu khuyên nên lấy [0,1; 0,4]).Giá trị tốt nhất là giá trị làm
cho tổng bình phơng sai số dự đoán nhỏ nhất.
San bằng mũ đợc thực hiện theo phép đệ quy tức là để tính
Y

t+1
ta phải

y

t
, để tính
y

t
ta phải có
y

t-1
, do vậy để tính toán, ta phải xác định
giá trị ban đầu ( hay điều kiện ban đầu) nh có thể lấy giá trị đầu tiên trong dãy
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thu Huyền
Đề án môn Lý Thuyết Thống Kê
số, hoặc là số trung bình của một số giá trị đầu tiên, hoặc các tham số của hàm
xu thế
IV. Dự đoán dựa vào mô hình tuyến tính ngẫu nhiên.
1. Một số mô hình tuyến tính ngẫu nhiên
Có thể hiểu một quá trình ngẫu nhiên là một tập hợp các biến ngẫu nhiên
xuất hiện qua thời gian theo một quy luật xác suất nào đó. Một quá trình ngẫu
nhiên đợc gọi là dừng nếu quy luật phân phối của y
t1
, y
t2
, ,y
tn
.
Việc phân tích những đặc điểm của một quá trình ngẫu nhiên chủ yếu dựa
vào hàm tự hiệp phơng sai, hàm tự tơng quan.
Giả sử có quá trình ngẫu nhiên dừng:
y
t1
, y
t2
, ,y
tn
với kỳ vọng: E [ y
t
]= M
phơng sai: var[ y
t
]= E[( y
t
M)
2
] =
2
* y
Hàm tự hiệp phơng sai: y
k
= cov[y
t,
y
t-k
] = E [(y
t
-M)*(

y
t-k
-M)]
Với k= 0,1,2,
Hàm tự tơng quan:
[ ]
[ ] [ ]
0
var*var
,cov
y
y
yy
yy
k
ktt
kty
k
==



Với k=0,1,2,
Trong thực tế, ta chỉ có dãy số thời gian y
1
, y
2
, y
n
. do đó ta phải ớc lợng
y
k

k

qua c
k và
R
k
đợc tính từ dãy này.
C
k
= (
n
1
) *

=
n
t 1
( ) ( )
yyyy
ktt


R
k
= C
k
/ C
0
với C
0
=
( )
yy
t
n
n
t

=
2
1
1
;
t
n
t
y
n
y

=
=
1
1
Các toán tử sau đây thờng đợc sử dụng để mô tả các mô hình
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thu Huyền
Đề án môn Lý Thuyết Thống Kê
B: toán tử chuyển dịch về phía trớc
B* y
t
= y
t-1
B
m
* y
t
= y
t-m
: toán tử sai phân

( )
( )
( )
( )
t
d
t
d
ttt
tttt
yy
yyy
yyyy
=
+==
==






1
1
2
2
2
1
21
1
Sau đây là một số quá trình tuyến tính dừng:
Quá trình tự hồi quy bậc p- kí hiệu AR(p)
Y
t
=
1
* y
t-1
+
2
* y
t-2
+ +
p
* y
t-p
+ a
t
.
Trong đó
1,

2
, ,
p
là các tham số hồi quy.
a
t
là một quá trình thuần khiết hay tạp âm trắng
với E[a
t
]=0, var[a
t
]= *a
2
,
cov[a
t
, a
t-k
]=0.
Biểu diễn qua toán tử B

ttp
tt
p
pt
ay
hay
ay
=
=
)(
)1(
2
2

Hàm tự tơng quan:

( )
0
2211
=
+++=

kp
pkpkkk
hay



Một số quá trình AR đơn giản:
quá trình bậc một: AR(1) y
t
=
1
* y
t-1
+ a
t
Hàm tự tơng quan:
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thu Huyền
Đề án môn Lý Thuyết Thống Kê


==
=
1
1
1
1
1


k
k
k
quá trình bậc hai: AR(2) y
t
=
1
*y
t-1
+
2
*y
t-2
+a
t
Hàm tự tơng quan:
Với
( )






2
1
2
1
2
2
2
1
21
1
2211
1
,
1
1


=


=
+=

kkk
Quá trình bình quân trợt bậc q kí hiệu MA (q):
y
t
=a
t
-
1
* a
t-1
-
2
* a
t-2
- =
q
*a
t-q
trong đó

1
,
2

q
: là các tham số
Biểu diễn qua toán tử B:
y
t
=(1-
1
*B-
2
*B
2

q
*B
q
)*a
t
hay y
t
= (B)* a
t
Hàm tự tơng quan:
qk
qk
q
kkpkkk
k
,,2,1,
,0
1
22
1
2221



=





>
+++
++++
=
++



Một số quá trình MA đơn giản:
Quá trình bậc một:MA(1)
y
t
=a
t
-
t
*a
t-1
=(1-
1
*B)*a
t

Hàm tự tơng quan:
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thu Huyền
Đề án môn Lý Thuyết Thống Kê






>
=
+

=
1,0
1,
1
2
1
k
k
k



Quá trình bậc 2: MA(2)
y
t
=a
t
-
1
*a
t-1
-
2
*a
t-2
=(1-
1
*B-
2
*B
2
)*a
t
Hàm tự tơng quan:

( )
3,0
1
1
1
2
2
2
1
2
2
2
2
2
1
21
1
=
++

=
++

=
k
k







Quá trình tự hồi quy bình quân trợt bậc p,q- ký hiệu ARMA(p,q)
Đó là sự kết hợp giữa AR(p) và MA(q)

( ) ( )
tt
tqttptptt
ayhay
aaayyy
=
+++=



:
11111

trong thực tế, ARMA(1,1) thờng đợc sử dụng:

1111

+=
tttt
aayy

Trong thực tế phần lớn các quá trình ngẫu nhiên là không dừng, do đó ngời ta
sử dụng toán tử sai phân để chuyển về quá trình dừng. Khi đó sẽ có:

( )
( ) ( )
tt
d
t
dp
p
ayhay
y
=


,
1
2
21

Quá trình trên đợc gọi là quá trình tổng hợp tự hồi quy trung bình trợt- kí
hiệu ARMA (p,d,q), trong đó p là bậc của toán tử tự hồi quy, d là bậc của toán
tử sai phân, q là bậc của toán tử trung bình trợt.
2. Phơng pháp luận của Box và Jenkins
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thu Huyền
Đề án môn Lý Thuyết Thống Kê
Box và Jenkins đã đề ra phơng pháp dự đoán dựa vào mô hình ngẫu
nhiên mà thủ tục tiến hành có thể đợc tóm tắt nh sau:

llà,l không
Để làm cho dãy số thời gian thành dừng, ngời ta sử dụng toán từ sai phân
phù hợp với dãy đợc nghiên cứu. Bớc nhận dạng mô hình nhẵm xác định các
tham số p,d, q. Box và Jenkins đã thiết lập các hàm tự tơng quan đợc tính toán
từ tài liệu thực tê với lý thuyết và kết hợp kiểm định thống kê sẽ cho một ý t-
ởng về mô hình cần chọn.
Phơng pháp thờng đợc sử dụng để ớc lợng các tham số là phơng pháp cực
đại có thể xảy ra, nó là sự biểu hiện dới dạng không tuyến tính của phơng
pháp bình phơng nhỏ nhất.
Việc nhận dạng và ớc lợng các tham số của mô hình là một nghệ thuật,
nó đòi hỏi các kết hợp của kết quả lý thuyết, sử dựng các phơng pháp lặp đồng
thời dựa vào thực tế và kinh nghiệm nghiên cứu.
Bớc hợp thức hoá hay xet xem mô hình đã lựa chọn có đợc chấp nhận hay
không? Để trả lời câu hỏi này ngời ta nghiên cứu các số d đợc tính toán xuất
phát từ mô hình đã đợc ớc lợng có thể xem nh là biểu hiện của một tạp âm
trắng hay không? Việc phân tích hàm tự tơng quan có thể phần nào trả lời vấn
đề đợc đặt ra. Đồng thời các kiểm định cũng đã đợc xây dựng để có
thể trả lời một cách chính xác. Kiểm thờng đợc sử dụng nhất dựa trên kết quả
sau đây:
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thu Huyền
Làm
dừng
dãy số
thời
igan
Nhận
dạng

hình
ớc lợng
các tham
số
Mô hình
có đợc
chấp
nhận hay
không
Dự đoán
Thay đổi
mô hình
Đề án môn Lý Thuyết Thống Kê
Nếu
( )
a
k



là ớc lợng của tự tơng quan bậc k của các số d và k là một số
tuỳ ý, nhỏ hơn n thì:

2
1
2

qpk
k
k
k
nQ


=


Nếu mô hình đã chọn không đợc chấp nhận thì tiến hành dự đoán. Nếu
không đợc chấp nhận thì trở lại bớc nhận dạng.
Dự đoán
( )
ht
y

của mức độ y
t+h
đợc thực hiện bởi:

( )
ht
y

= E(y
t+h
, y
1
, y
2
, , y
t
)
Nh vậy
( )
ht
y

là kỳ vọng của y
t+h
với điều kiện các mức độ y
1
, y
2
, , y
t
đã
biết.
Ví dụ đối với quá trình AR(p):
y
t+h
=
1
* y
t+h-1
+
2
* y
t+h-2
+ +
p
*y
t+h-p
+ a
t+h
( )
ht
y

= E[
1
* y
t+h-1
+
2
* y
t+h-2
+ +
p
*y
t+h-p
+ a
t+h
* y
1
, y
2
, , y
t
]
Các kỳ vọng có điều kiện ở vế phải đợc xác định nh sau:
E[y
t-j
] = y
t-j
E[y
t+y
]=
( )
jy
t


E[ a
t-j
]= a
t-j
= y
t-j
-
( )
jy
t

E[ a
t+j
]= 0
Với j = 0,1,2,

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thu Huyền
Đề án môn Lý Thuyết Thống Kê

Phần II: vận dụng phơng pháp dự đoán thống kê
trong việc nghiên cứu xuất nhập khẩu hàng hoá.
I. Đặc điểm chung của ngành xuất nhập khẩu hàng hoá.
1. Khái niệm và những vấn đề chung về hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hoá.
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá là hoạt động tất yếu của mỗi quốc
gia trong quá trình phát triển của mình. Do có sự khác nhau về điều kiện tự
nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực, các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà
mỗi quốc gia có một thế mạnh về một hay một số lĩnh vực này nhng lại không
có thế mạnh về lĩnh vực khác để có thể khắc phục các hạn chế và tận dụng các
cơ hội thuận lợi vốn có và tạo ra sự cân bằng các yếu tố trong quá trình sản
xuất và tiêu dùng, các quốc gia cần phải tiến hành trao đổi hàng hoá và dịch
vụ cho nhau, họ bán những hàng hoá mà có lợi thế sản xuất. Tuy nhiên hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hoá không phải chỉ diễn ra giữa các quốc gia có
những lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vực khác mà ngay cả khi quốc gia đó
không có đợc lợi thế thu đợc lợi nhuận khi tham gia hoạt động xuất nhập
khẩu.
2. Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá trong nền kinh tế
Hoạt động xuất nhập khẩu là nội dung cơ bản của các hoạt động kinh tế
đối ngoại đối với tất cả mọi quốc gia, vai trò của xuất nhập khẩu ngày càng đ-
ợc nâng cao và dần dần trở thành một trong những nhân tố cơ bản thúc đẩy sự
tăng trởng và phát triển kinh tế.
Nh chúng ta đã biết một nớc muốn tăng trởng đòi hỏi phải có 4 điều kiện
là: nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, vốn và khoa học công nghệ.
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thu Huyền
Đề án môn Lý Thuyết Thống Kê
Trong điều kiện một nền kinh tế nhỏ, công nghệ lạc hậu thì xuất khẩu chỉ
trông chờ vào những sản phẩm có trong nớc (chủ yếu là những sản phẩm do
sức lao động thủ công tạo ra) và những sản phẩm thô vừa khai thác cha qua
chế biến. Đó là những mặt hàng nông-lâm-hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ,
tạo ra những hàng hoá này cũng là những điều kiện cần thiết để tạo ra ngoại tệ
cho việc nhập khẩu khoa học công nghệ mới, giải quyết việc làm, mở rộng sản
xuất và nâng cao đời sống của ngời lao động.
a.Vai trò của xuất khẩu
Sự tác động của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân thể hiện ở một số
vấn đề sau:
Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động nhập khẩu khoa hoc
công nghệ mới là tiền đề cho cuộc CNH-HĐH đất nớc.
CNH đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để khoa
học khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu và chậm phát triển của đất nớc.
CNH-HDH đòi hỏi chúng ta phải có một lợng vốn lớn để có thể nhập khẩu
máy móc, thiết bị kỹ thuật chuyển giao công nghệ hiện đại bằng cách thức đầu
t nớc ngoài vay nợ và viện trợ. Các nguồn vốn này các quốc gia sẽ phải trả lại
ở những thời kỳ sau và nh vậy để vừa nhập khẩu máy móc thiết bị kỹ thuật
tiên tiến để phát triển kinh tế vừa có thể trả nợ các nguồn vay từ nguồn vốn
quan trọng nhất chỉ có thể dựa vào xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định đến quy
mô tăng trởng qua hoạt động xuất nhập khẩu. Nớc ta vào thời kỳ 86-90 xuất
khẩu chiếm 50% tổng doanh thu ngoại tệ. Nguồn thu từ xuât khẩu năm 94 đủ
đảm bảo 60% nguồn vốn nhập khẩu,năm 95 theo tỷ lệ là 66%, 96 là 65%, 97
là 67%. Đối với những nớc kém phát triển vốn từ nớc ngoài chỉ có thể thuận
lợi khi chủ đầu t hay ngời cho vay thấy đợc khả năng sản xuất và xuất khẩu
của đất nớc.
Xuất khẩu đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển. Đặc biệt nên coi thị trờng trong nớc và thị trờng thế giới là hớng
quan trọng để tổ chức sản xuất vì điều kiện đó có tác dụng khá tích cực đến s
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thu Huyền
Đề án môn Lý Thuyết Thống Kê
chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động của nó
thể hiện ở chỗ:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khai thác có cơ hội phát triển
thuận lợi. Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo điều kiện thúc
đẩy cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm.
Sự phát triển cuả ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu, dẩu thực
vật, chè, có thể kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết
bị phục vụ cho nó .
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng, khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất trong nớc.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nớc. điều này thể hiện ở chỗ xuất khẩu là phơng tiện
quan trọng tạo ra vốn, công nghệ từ bên ngoài vào Việt Nam, nhằm hiện đại
hoá nền kinh tế của đất nớc, tạo ra một năng lực sản xuất mới.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị
trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Quan hệ cạnh tranh này đòi hỏi mỗi quốc
gia phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị
trờng.
Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới và hoàn thiện công
việc, quá trình công việc sản xuất kinh doanh.
Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
Sản xuất hàng hoá xuất khẩu sẽ thu hút rất nhiều lao động làm việc. Xuất
khẩu tạo ra nguồn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng của nhân dân.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của nớc ta.
Nh vậy và các quan hệ đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau.
Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại. Cụ thể hoạt động có sớm hơn
các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, tạo điều kiện thúc đẩy quan hệ giữa xuất
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thu Huyền

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu THE HISTORY OF THE RISE, PROGRESS, AND ACCOMPLISHMENT OF THE ABOLITION OF THE SLAVE-TRADE pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu THE HISTORY OF THE RISE, PROGRESS, AND ACCOMPLISHMENT OF THE ABOLITION OF THE SLAVE-TRADE pdf": http://123doc.vn/document/1037312-tai-lieu-the-history-of-the-rise-progress-and-accomplishment-of-the-abolition-of-the-slave-trade-pdf.htm


17. CHAPTER XVI Author meets with Alexander Falconbridge; visits ill-treated
and disabled seamen; takes a mate out of one of the slave-vessels, and puts
another in prison for murder.
18. CHAPTER XVII Visits Liverpool.—Specimens of African produce.—Dock
duties.—Iron instruments used in the traffic.—His introduction to Mr. Norris.
19. CHAPTER XVIII Manner of procuring and paying seamen at Liverpool in the
Slave Trade; their treatment and mortality.—Murder of Peter Green.—
Dangerous situation of the Author in consequence of his inquiries.
20. CHAPTER XIX Author proceeds to Manchester; delivers a discourse there on
the subject of the Slave Trade.—Revisits Bristol; new and difficult situation
there; suddenly crosses the Severn at night.—Returns to London.
21. CHAPTER XX Labours of the Committee during the Author's journey.—Mr.
Sharp elected chairman.—Seal engraved.—Letters from different
correspondents to the Committee.
22. CHAPTER XXI Further labours of the Committee to February, 1788.—List of
new Correspondents.
23. CHAPTER XXII Progress of the cause to the middle of May.—Petitions to
Parliament.—Author's interviews with Mr. Pitt and Mr. Grenville.—Privy
Council inquire into the subject; examine Liverpool delegates.—Proceedings of
the Committee for the Abolition.—Motion and Debate in the House of
Commons; discussion of the general question postponed to the next Session.
24. CHAPTER XXIII Progress to the middle of July.—Bill to diminish the horrors
of the Middle Passage; Evidence examined against it; Debates; Bill passed
through both Houses.—Proceedings of the Committee, and effects of them.
25. CHAPTER XXIV Continuation from June, 1788, to July, 1789.—Author
travels in search of fresh evidence.—Privy Council resume their examinations;
prepare their report.—Proceedings of the Committee for the Abolition; and of
the Planters and others.—Privy Council report laid on the table of the House of
Commons; debate upon it.—Twelve propositions.—Opponents refuse to argue
from the report; examine new evidence of their own in the House of
Commons.—Renewal of the Middle Passage Bill.—Death and character of
Ramsay.
26. CHAPTER XXV Continuation from July, 1789, to July, 1790.—Author travels
to Paris to promote the abolition in France; his proceedings there; returns to
England.—Examination of opponents' evidence resumed in the Commons.—
Author travels in quest of new evidence on the side of the Abolition; this, after
great opposition, introduced.—Renewal of the Middle Passage Bill.—Section
of the slave-ship.—Cowper's Negro's Complaint.—Wedgewood's Cameos.
27. CHAPTER XXVI Continuation from July, 1790, to July, 1791.—Author
travels again.—Examinations on the side of the Abolition resumed in the
Commons; list of those examined.—Cruel circumstances of the times.—
Motion for the Abolition of the Trade; debates; motion lost.—Resolutions of
the Committee.—Sierra Leone Company established.
28. CHAPTER XXVII Continuation from July, 1791, to July, 1792.—Author
travels again.—People begin to leave off sugar; petition Parliament.—Motion
renewed in the Commons; debates; abolition resolved upon, but not to
commence till 1796.—The Lords determine upon hearing evidence on the
resolution; this evidence introduced; further hearing of it postponed to the next
Session
29. CHAPTER XXVIII Continuation from July, 1792, to July, 1793.—Author
travels again.—Motion to renew the Resolution of the last year in the
Commons; motion lost.—New motion to abolish the foreign Slave Trade;
motion lost.—Proceeding of the Lords
30. CHAPTER XXIX Continuation from July, 1793, to July, 1794.—Author
travels again.—Motion to abolish the foreign Slave Trade renewed, and
carried; but lost in the Lords; further proceedings there.—Author, on account
of declining health, obliged to retire from the cause
31. CHAPTER XXX Continuation from July, 1794, to July, 1799.—Various
motions within this period
32. CHAPTER XXXI Continuation from July, 1799, to July, 1805.—Various
motions within this period
33. CHAPTER XXXII Continuation from July, 1805, to July, 1806.—Author,
restored, joins the Committee again.—Death of Mr. Pitt.—Foreign Slave Trade
abolished.—Resolution to take measures for the total abolition of the trade.—
Address to the King to negotiate with foreign powers for their concurrence in
it.—Motion to prevent new vessels going into the trade.—All these carried
through both Houses of Parliament
34. CHAPTER XXXIII Continuation from July, 1806, to July, 1807.—Death of
Mr. Fox.—Bill for the total abolition carried in the Lords; sent from thence to
the Commons; amended, and passed there, and sent back to the Lords; receives
the royal assent.—Reflections on this great event
35. Map
36. Plan and Sections of a Slave Ship

PREFATORY REMARKS
TO
THE PRESENT EDITION.
The invaluable services rendered by Thomas Clarkson to the great question of the
Slave Trade in all its branches, have been universally acknowledged both at home and
abroad, and have gained him a high place among the greatest benefactors of mankind.
The History of the Abolition which this volume contains, affords some means of
appreciating the extent of his sacrifices and his labours in this cause. But after these,
with the unwearied exertions of William Wilberforce, had conducted its friends to
their final triumph, in 1807, they did not then rest from their labours. There remained
four most important objects, to which the anxious attention of all Abolitionists was
now directed.
First,—The law had been passed, forced upon the Planters, the Traders, and the
Parliament, by the voice of the people; and there was a necessity for keeping a
watchful eye over its execution.
Secondly,—The statute, however rigorously it might be enforced, left, of course, the
whole amount of the Foreign Slave traffic untouched, and it was infinitely to be
desired that means should be adopted for extending our Abolition to other nations.
Thirdly,—Some compensation was due to Africa, for the countless miseries which our
criminal conduct had for ages inflicted upon her, and strict justice, to say nothing of
common humanity and Christian charity, demanded that every means should be used
for aiding in the progress of her civilization, and effacing as far as possible the
dreadful marks which had been left upon her by our crimes.
Lastly,—Many of those whom we had transported by fraud and violence from their
native country, and still more of the descendants of others who had fallen a sacrifice to
our cruelties, and perished in the course of nature, slaves in a foreign land, remained
to suffer the dreadful evils of West India bondage. It seemed to follow, that the
earliest opportunity consistent with their own condition, should be taken to free those
unhappy beings, the victims of our sordid cruelty; and all the more to be pitied, as we
were all the more to be blamed, because one result of our transgression was the having
placed them in so unnatural a position, that their enemies might seem to be furnished
with an argument more plausible than sound, drawn from the Negro's supposed
unfitness for immediate emancipation.
In order to promote these four great objects, a society was formed in May 1807, called
the African Institution, and although, at first, its labours were chiefly directed to the
portion of the subject relating to Africa, by degrees, as the extinction of the British
Slave Trade was accomplished, its care was chiefly bestowed on West India matters,
which were more within the power of this country than the slave traffic, still carried
on by foreign nations. But it is necessary in the first place, to recite the measures by
which our own share in that enormous crime was surrendered, and the stigma partially
obliterated, which it had brought upon our national character, Thomas Clarkson bore a
forward and important part in all these useful and virtuous proceedings. His health
was now, by rest among the Lakes of Westmoreland for several years, comparatively
restored and his mind once more bent itself to the accomplishment of the grand object;
of his life, we may he permitted reverently to suggest, the end of his existence.
Mr. Stephen and others, at first, deemed the certainty of the Act passed in March
1807, being evaded under the stimulus, and the insurance against capture afforded by
the enormous profits of the traffic, so clear, that they expected the law to become,
almost from the time of its being enacted, a dead letter. There soon appeared the
strongest reasons to concur in this opinion, the result of long and close observation in
the Islands where Mr. Stephen had passed part of his life. The slave-dealers knew the
risk of penalty and forfeiture which they ran; but they also knew that if one voyage in
three or four was successful, they were abundantly remunerated for all their losses;
and, therefore, they were no more restrained by the Abolition Act, than by any
moderate increase of the cost or the risk attending their wicked adventures. This was
sure, to be the case, as long as the law only treated slavetrading as a contraband
commerce, subjecting those who drove it to nothing but pecuniary penalties. But it
was equally evident that the same persons who made these calculations of profit and
risk, while they only could lose the ship or the money by a seizure, would hesitate
before they encountered the hazard of being tried as for a crime. And, surely, if ever
these was an act which deserved to be declared felony, and dealt with as such, it was
this of slave-trading. Accordingly, in 1810, Mr. Brougham, then a member of the
House of Commons, in moving an address to the crown, (which was unanimously
agreed to,) for more vigorous measures against the traffic, both British and Foreign,
gave notice of the Bill, which he next year carried through Parliament, and which
declared the traffic to be a felony, punishable with transportation. Some years
afterwards it was by another Act made capital, under the name of Piracy, but this has
since been repealed. Several convictions have taken place under the former Act, (of
1811,) and there cannot be the least doubt that the law has proved effectual, and that
the Slave Trade has long ceased to exist as far as the British dominions are concerned.
That foreign states continue shamefully to carry it on, is no less certain. There are
yearly transported to Cuba and Brazil, above 100,000 unhappy beings, by the two
weakest nations in Europe, and these two most entirely subject to the influence and
even direct control of England. The inevitable consequence is, that more misery is
now inflicted on Africa by the criminals, gently called Slave-traders, of these two
guilty nations, than if there were no treaties for the abolition of the traffic. The number
required is always carried over, and hence, as many perish by a miserable death in
escaping from the cruisers, as reach their destination. The recitals of horror which
have been made to Parliament and the country on this dreadful subject, are enough to
curdle the blood in the veins and heart of any one endued with the common feelings of
humanity. The whole system of prevention, or rather of capture, after the crime has
been committed, seems framed with a view to exasperate the evils of the infernal
traffic, to scourge Africa with more intolerable torments, and to make human blood be
spilt like water. Our cruisers, are excited to an active discharge of their duty, by the
benefit of sharing in the price fetched when the captured ship is condemned and sold;
but this is a small sum, indeed, compared with the rich reward of head-money held
out, being so much for every slave taken on board. It is thus made the direct interest of
these cruisers, that the vessels should have their human cargoes on board, rather than
be prevented from shipping them. True, this vile policy may prove less mischievous
where no treaty exists, giving a right to seize when there are no slaves in the vessel,
because here a slave ship is suffered to pass, how clear soever her destination might
be; yet, even here, the inducement to send in boats, and seize as soon as a slave or two
may be on board, is removed, and the cruiser is told, "only let all these wretched
beings be torn from their country, and safely lodged in the vessel's hold, and your
reward is great and sure." Then, whenever there is an outfit clause, that is a power to
seize vessels fitted for the traffic, this mischievous plan tends directly to make the
cruiser let the slaver make ready and put to sea, or it has no tendency or meaning at
all. Accordingly, the course is for the cruiser to stand out to sea, and not allow herself
to be seen in the offing—the crime is consummated—the slaves are stowed away—the
pirate—captain weighs anchor—the pirate-vessel freighted with victims, and manned
by criminals fares forth—the cruiser, the British cruiser, gives chace—and then begin
those scenes of horror, surpassing all that the poet ever conceived, whose theme was
the torments of the damned and the wickedness of the fiends. Casks are filled with the
slave, and in these they are stowed away; or to lighten the vessel, they are flung
overboard by the score; sometimes they are flung overboard in casks, that the chasing
ship may be detained by endeavours to pick them up; the dying and the dead strew the
deck; women giving birth to the fruit of the womb, amidst the corpses of their
husbands and their children; and other, yet worse and nameless atrocities, fill up the
terrible picture, of impotent justice and triumphant guilt. But the guilt is not all
Spanish and Portuguese. The English Government can enforce its demands on the
puny cabinets of Madrid and Lisbon, scarce conscious of a substantive existence, in
all that concerns our petty interests: wherever justice and mercy to mankind demand
our interference, there our voice sinks within us, and no sound is uttered. That any
treaty without an outfit clause should be suffered to exist between powers so situated,
is an outrage upon all justice, all reason, all common sense. But one thing is certain,
that unless we are to go further, we have gone too far, and must in mercy to hapless
Africa retrace our steps. Unless we really put the traffic down with a strong hand, and
instantly, we must instantly repeal the treaties that pretended to abolish it, for these
exacerbate the evil a hundred fold, and are ineffectual to any one purpose but putting
money into the pockets of our men of war. The fact is as unquestionable, as it is
appalling, that all our anxious endeavours to extinguish the Foreign Slave Trade, have
ended in making it incomparably worse than it was before we pretended to put it
down; that owing to our efforts, there are thrice the number of slaves yearly torn from
Africa; and that wholly because of our efforts, two thirds of these are murdered on the
high seas and in the holds of the pirate vessels.
It is said, that when these scenes were described to an indignant nation last session of
Parliament, the actual effects of this bad system were denied, though its tendency
could not be disputed.
It was averred that "no British seaman could be capable of neglecting his duty for the
sake of increasing the gains of the station." But nothing could be more absurd than
this. Can the direct and inevitable tendency of the head-money system be doubted?
Are cruisers the only men over whom motives have no influence? Then why offer a
reward at all? When they want no stimulus to perform their duty, why tell them that if
the ship is empty, they get a hundred pounds: if laden, five thousand? They know the
rules of arithmetic;—they understand the force of numbers. But, in truth, there is not
an individual on all the coast of Africa who will be misled by such appeals, or suffer
all this to divert them from their purpose of denouncing the system. There are persons
high in rank among the best servants of the crown, who know the facts from their own
observations, and who are ready to bear witness to the truth, in spite of all the attempts
that have been made to silence them.
The other great object of the African Institution regarded the West Indies. The
preparation of the negroes for that freedom which was their absolute right, and could
only be withheld for an hour, on the ground of their not being prepared for it, and
therefore being better without it, was the first thing to be accomplished. Here the
friends of the abolition, all but Mr. Stephen, suffered a great disappointment. He alone
had uniformly-foretold that the hopes held out, as it seemed very reasonably, of better
treatment resulting from the stoppage of the supply of hands, were fallacious. All else
had supposed that interest might operate on men whom principle had failed to sway;
that they whom no feelings of compassion for their fellow-creatures could move to do
their duty, might be touched by a feeling of their own advantage, when interest
coincided with duty. The Slave-mart is now closed, it was said; surely the stock on
hand will be saved by all means, and not wasted when it can no longer be replaced.
The argument was purposely rested on the low ground of regarding human beings as
cattle, or even as inanimate chattels, and it was conceived that human life would be
regarded of as much value as the wear and tear of beasts, of furniture, or of tools.
Hence it was expected that a better system of treatment would follow, from the law
which closed the African market, and warned every planter that his stock must be
spared by better treatment, and kept up by breeding, since it no longer could be, as it
hitherto had been, maintained by new supplies.
Two considerations were, in these arguments, kept out of view, both of a practical
nature, and both known to Mr. Stephen,—the cultivation of the Islands by agents
having wholly different interests from their masters, and the gambling spirit of trading
and culture which long habit had implanted in the West Indian nature. The comforts of
the slave depended infinitely more upon the agent on the spot, than the owner
generally resident in the mother country; and though the interest of the latter might
lead to the saving of negro life, and care for negro comforts, the agent had no such
motives to influence his conduct; besides, it was with the eyes of this agent that the
planter must see, and he gave no credence to any accounts but his. Now the
consequence of cruelty is to make men at war with its objects. No one but a most
irritable person feels angry with his beast, and even the anger of such a person is of a
moment's duration. But towards an inanimate chattel even the most irritable of sane
men can feel nothing like rage. Why? Because in the one case there is little, in the
other no conflict or resistance at all. It is otherwise with a slave; he is human, and can
disobey—can even resist. This feeling always rankles in his oppressor's bosom, and
makes the tyrannical superior hate, and the more oppress his slave. The agent on the
spot feels thus, and thus acts; nor can the voice of the owner at a distance be heard,
even if interest, clearly proved, were to prompt another course. But the chief cause of
the evil is the spirit of speculation, and it affects and rules resident owners even more
than absentees. Let sugar rise in price, and all cold calculations of ultimate loss to the
gang are lost in the vehement thirst of great present gain. All, or nearly all, planters
are in distressed circumstances. They look to the next few years as their time; and if
the sun shines they must make hay. They are in the mine, toiling for a season, with
every desire to escape and realize something to spend elsewhere. Therefore they make
haste to be rich, and care little, should the speculation answer and much sugar bring in
great gain, what becomes of the gang ten years hence. Add to all this, that any
interference of the local legislatures to discourage sordid or cruel management, to
clothe the slaves with rights, to prepare them for freedom by better education, to pave
the way for emancipation by restraining the master's power, to create an intermediate
State of transition from slavery to freedom by partial liberty, as by attaching them to
the soil, and placing them in the preparatory state through which our ancestors in
Europe passed from bondage in gross to entire independence—all such measures were
in the absolute discretion; not of the planters, but of the resident agents, one of the
worst communities in the world, who had little interest in preparing for an event
which they deprecated, and whose feelings of party, as well as individually, were all
ranged on the oppressor's side. All this Mr. Stephen, enlightened by experience, and
wise by long reflection, clearly and alone foresaw; all this vision of the future was too
surely realized by the event. No improvement of treatment took place; no additional
liberality in the supplies was shown; no abstinence in the exaction of labour appeared;
no interference of the Colonial Legislature to check misconduct was witnessed; far
less was the least disposition perceived to give any rights to the slaves, any security
against oppression, any title independent of his Master, any intermediate state or
condition which might prepare him for freedom. It is enough to say, that a measure
which every man, except Mr. Stephen, had regarded as the natural, almost the
necessary effect of the abolition—attaching the slaves to the soil—was not so much as
propounded, far less adopted; it may be even said, was never mentioned in any one
local assembly of any of our numerous colonies, during the thirty years which elapsed
between the abolition and the emancipation! This is unquestionable, and it is decisive.
As soon as it began to be perceived that such was likely to be the result of the
abolition in regard to the emancipation, Mr. Stephen's authority with his coadjutors,
always high, rose in proportion to the confirmations which the event had lent his
predictions; and his zealous endeavours and unwearied labours for the subversion of
the accursed system became both more extensive and more effectual. If, however,
strict justice requires the tribute which we have paid to this eminent person's
distinguished services, justice also renders it imperative on the historian of the
Abolition in all its branches, to record an error into which he fell. Having originally
maintained that the traffic would survive the Act of 1807, in which he was right, that
Act only imposing pecuniary penalties, he persisted in the same opinion after the Act
of 1811 had made slave-trading a felony; and long after it had been effectually put
down in the British dominions, he continued to maintain that it was carried on nearly
as much as ever, reasoning upon calculations drawn from the island returns. Hence he
insisted upon a general Registry Act, as essential to prevent the continuance of an
importation which had little or no real existence. The importance of such a measure