Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

Văn 9 kỳ 1(2009-2010)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Văn 9 kỳ 1(2009-2010)": http://123doc.vn/document/555759-van-9-ky-1-2009-2010.htm


Tiết: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh
I- Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS:
- Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng, ngoài trình bày, giới
thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật.
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh.
II- Chuẩn bị : Bảng phụ ghi câu hỏi BT1.
III- Lên lớp :
A- ổ n định lớp:
B- Bài cũ: Trả bài kiểm tra 5 phút ở tiết 3. Nhận xét.
C- Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của
trò
Nội dung ghi bảng
?Văn bản thuyết
minh có tính chất gì,
mục đích của nó?
?Nêu các phơng pháp
thuyết minh mà em
đã học lớp 8?
- Gọi một HS đọc văn
bản Hạ Long Đá và
Nớc.
- Hớng dẫn HS thảo
luận nhóm trả lời các
câu hỏi ở SGK.
?Văn bản trên thuyết
minh về vấn đề gì?
?Vậy trong một văn
bản thuyết minh ta
cần sử dụng các biện
pháp nghệ thuật nào?
- GV ghi sẵn câu hỏi
ở BT lên bảng phụ.
1. Văn bản có tính
chất thuyết minh
- HS xung phong
trả lời cá nhân.
- Một HS đọc văn
bản.
- HS thảo luận
nhóm, cử đại diện
trả lời, đại diện
nhóm khác nhận
xét bổ sung.
- HS trả lời cá
nhân.
- HS thảo luận
nhóm cử đại diện
trả lời.
I- Tìm hiểu việc sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh:
1. Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Mục đích, tính chất: Trình bày những
tri thức khách quan, phổ thông.
- Phơng pháp: Nêu định nghĩa, ví dụ, so
sánh.
2. Viết một văn bản thuyết minh có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật:
- Vấn đề: Hạ Long: Đá và Nớc.
- Phơng pháp: Kết hợp giải thích một số
khái niệm.
- Biện pháp:
+ Thuyết minh kết hợp lập luận.
+ Liệt kê, miêu tả.
+ Dẫn chứng xác thực
* Kết luận: SGK trang 13.
II- Luyện tập:
1. Bài tập 1:
- Có thể coi đây là một văn bản thuyết
minh.
- Yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ
thuật kết hợp chặt chẽ.
5
NS:
ND:
không? Tính chất ấy
thể hiện ở những
điểm nào?
?Những phơng pháp
nào đã đợc sử dụng?
2. Tác giả sử dụng
nét nghệ thuật nào?
3. Các biện pháp
nghệ thuật có tác
dụng gì?
- Gọi HS đọc, yêu
cầu BT2.
- HS nhóm khác
nhận xét bổ sung.
- HS trả lời cá
nhân.
- Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ:
Giải thích loài ruồi rất có hệ thống.
- Các phơng pháp: Định nghĩa, phân
loại, liệt kê.
- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá,
có tình tiết.
- Các biện pháp nghệ thuật trên có tác
dụng gây hứng thú cho ngời đọc.
2. Bài tập 2:
- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận
hồi nhỏ làm đầu mối cho câu chuyện.
D- Dặn dò:
- Hớng dẫn HS chuẩn bị cho tiết 5.
- Lập dàn bài cho đề bài sau: Thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam.
* Rút kinh nghiệm:
6
Tiết: luyện tập sử dụng một số biện pháp
Nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I- Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết
minh. Luyện viết văn bản thuyết minh hay.
II- Chuẩn bị :
Học sinh lập dàn bài cho bàit huyết minh Chiếc nón lá Việt Nam. Viết mở bài.
III- Lên lớp :
A- ổ n định lớp
B- Bài cũ: Kiểm tra dặn bài ở vở học sinh.
C- Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của
trò
Nội dung ghi bảng
- GV ghi đề bài lên
bảng HDHS lấy dàn
bài đã chuẩn bị ở nhà
ra thảo luận nhóm
thống nhất ý trả lời
- Giáo viên chốt ý
- Cho học sinh đọc
phần mở bài
- Giáo viên chốt ý.
- Một học sinh đọc
đề bài trên bảng,
nêu yêu cầu của đề
bài.
- Học sinh thảo
luận nhóm, thống
nhất ý trả lời, cử
đại diện lên bảng
trình bày, địa diện
nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Học sinh nêu các
biện pháp nghệ
thuật mà em dự
kiến sẽ sử dụng
- Học sinh xung
phong đọc phần
mở bài
- Học sinh khác
nhận xét, bổ sung.
1- Lập dàn bài cho đề bài sau:
Đề: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
Dàn bài
1. Mở bài: Nêu 1 định nghĩa về chiếc nón
lá Việt Nam.
2. Thân bài:
- Hình dáng của nón.
- Nón đợc làm bằng nguyên liệu.
- Cách làm nón.
- Nón thờng đợc sản xuất ở
- Những vùng nổi tiếng về nghề làm nón.
- Nón lá có tác dụng rất lớn đối với ngời
Việt Nam.
3. Kết bài:
Cảm nghĩ của em về chiếc nón lá Việt
Nam.
D- Dặn dò:
Hớng dẫn học sinh triển khai dàn bài trên thành bài văn thuyết minh.
7
NS:
ND:
Hớng dẫn học sinh soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Tiết: văn bản
đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Mác Két)
I- Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh hiểu:
- Nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thế giới là ngăn chặn nguy
cơ đó, đấu tranh cho một thế giới hoà bình .
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực ,
rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục, bồi dỡng tình yêu hoà bình, tự do, ý thức đấu tranh cho một thế giới
hoà bình.
Rèn luyện kỹ năng đọc, phát biểu, cảm thụ một văn bản nhật dụng (Văn bản nghị
luận).
II- Chuẩn bị:
III- Lên lớp :
A- ổ n định:
B- Bài cũ:
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
ý nghĩa của việc học tập phong cách Hồ Chí Minh
C- Bài mới:
HĐ của Thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng
- Giáo viên hớng
dẫn cách đọc,
giáo viên đọc
mẫu, gọi học
sinh đọc? Nêu
hiểu biết của em
về tác giả Mác
Két và văn
bản: Đấu tranh
cho một thế giới
hoà bình
- Cho học sinh
lấy vở BTNV ra
thảo luận nhóm:
? Hãy nêu hệ
thống luận điểm
và luận cứ của
văn bản này?
- Học sinh
theo dõi
- Học sinh
đọc văn bản
- Học sinh
xp trả lời cá
nhân (Gọi
HSTB và HS
yếu)
- Học sinh
thảo luận
nhóm, cử đại
diện trả lời,
đại diện
nhóm khác
bổ sung.
I- HĐ đọc và tìm hiểu chú thích
1. Đọc:
2. Tác giả: Mác Két nhà văn Côlômbia, sinh
năm 1928. Ông là tác giả của nhiều tiểu thuyết và
TN nổi tiếng. Ông đợc giải thởng Nôben về văn
học năm 1982
3. Văn bản trên đ ợc: trích từ tham luận của Mác-
Két trình bày ở Mêhycô (Cuộc họp của nguyên
thủ 6 nớc)
II- Tìm hiểu văn bản
1. Luận điểm và luận cứ
* 2 luận điểm:
1) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn
bộ sự sống trên trái đất.
2) Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là
ngăn chặn nguy cơ đó.
* 4 luận cứ: Có ở Bài 2 (phân tích, đó là a, b, c, d)
2. Phân tích:
a. Luận cứ 1: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
8
NS:
ND:
- GV chốt ý nhắc
lại 2 luận điểm
và 4 luận cứ.
- Cho học sinh
đọc đoạn 1?
Trong đoạn 1
nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đe
doạ loài ngời và
sự sống trên trái
đất đợc tác giả
chỉ ra cụ thể
băng lập luận nh
thế nào?
? Em biết những
nớc nào sản xuất
và sử dụng vũ khí
hạt nhân.?
- Gọi học sinh
đọc từ Niềm an
ủi đến thế giới
Sự tốn kém và
t/ch vô lý của
cuộc chạy đua vũ
trangđợc tác
giả chỉ ra bằng
những chứng cứ
nào? Tác giả
triển khai luận
điểm bằng cách
nào?
- 1 Học sinh
đọc đoạn 1
- Học sinh
trả lời cá
nhân, HS
khác nhận
xét, bổ sung
- Học sinh
nêu (Anh,
Mỹ, Đức)
- 1 học sinh
đọc đoạn 2,
3, 4, 5, 6)
- HS XP lập
bảng so sánh
ở bảng nháp.
- Thời gian cụ thể: 8-8-1986.
- Số liệu chính xác: hơn 50.000 đầu đnạ hạt nhân.
- Những tính toán lý thuyết: sức tàn phá khủng
khiếp của vũ khí hạt nhân.
* Cách vào đề trực tiếp, chứng cúa xác thực, thu
hút ngời đọc, gây ra ấn tợng mạnh mẽ về hiện
thực khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt
nhân.
b. Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân để làm mất đi khả năng để con ng -
ời đ ợc sống tốt đẹp hơn.
- So sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, số liệu
chính xác.
- Tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm của
cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh
hạt nhân để cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để
cải thiện đời sống con ngời.
- Cách lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục
bằng cách đa ra ví dụ, so sánh nhiều lĩnh vực
(những con số biết nói).
c. Chiến tranh hạt nhân đi ng ợc lại lý trí của loại
ng ời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
- Chiến tranh hạt nhân tiêu diệt nhân loại, tiêu
huỷ sự sống trên trái đất.
- Tác giả đa ra những chứng cứ từ khoa học, địa
chất, sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự
sống trên trái đất.
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoá
trở về điểm xuất phát, tiêu huỷ mọi thành quả của
sự tiến hoá.
- Hiểm hoạ của chiến tranh đợc nhận thức sâu sắc
hơn.
d. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân cho 1 thế giới hoà bình.
- Tác giả hớng tới thái độ tích cực: Đấu tranh
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho 1 thế giới
hoà bình.
- Đề nghị của tác giả: Lên án những thế lực hiếu
chiến đẩy loài ngời vào thảm hoạ hạt nhân.
* Tổng kết: (Ghi nhớ ở SGK trang 21).
D- Củng cố:
? Cảm nghĩ của em khi học xong văn bản này?
E- Dặn dò:
Nắm nội dung và biện pháp nghệ thuật của văn bản trên.
Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài: Các phơng châm hội thoại (TT).
Tiết: các phơng châm hội thoại
9
NS:
ND:
(tiếp theo)
I- Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách chức và phơng châm
lịch sử.
- Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp.
II- Chuẩn bị: Bảng phụ
III- Lên lớp:
A- ổ n định:
B- Bài cũ:
? Hãy xem xét mỗi câu sau vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao?
1. Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
2. Ăn không nói có.
C- Bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng
- Cho học sinh đọc
BT Bài I? TN này
dùng để chỉ tình
huống giao tiếp
nh thế nào?
? Điều gì sẽ xảy
ra?
? Rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
- GV chốt ý.
- GV treo bảng phụ
có ghi BT ở Bài II
lên bảng
- Cho học sinh
thảo luận nhóm.
TN1: Chỉ cách nói
nào?
TN2: Chỉ cách nói
nào?
Những cách nói
trên ảnh hởng đến
cuộc giao tiếp ra
sao? Cần tuân thủ
điều gì?
- Gọi 1 HS đọc
truyện Ngời ăn xin
? Vì sao cả 2 ngời
trong truyện đều
- 1 HS đọc bài tập
ở Bài 1
- HSXP trả lời cá
nhân, HS khác
nhận xét bổ sung.
- 1 HS đọc ghi nhớ
ở trang 21 SGK.
- HS đọc bài tập ở
bảng phụ.
- HS thảo luận
nhóm, cử đại diện
trả lời, đại diện
nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- 1 HS đọc truyện
Ngời ăn xin
- HS xung phong
I- Ph ơng châm quan hệ:
1. Bài tập:
Thành ngữ: Ông nói gà bà nói vịt
2. Nhận xét:
Mỗi ngời nói 1 đằng không hiểu nhau. Hoạt
động không thống nhất.
3. Kết luận:
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao
tiếp, tránh nói lạc đề.
* Ghi nhớ 1 (SGK trang 21)
II- Ph ơng châm cách thức:
1. Bài tập:
TN: Dây cà ra muống (1)
TN: Lúng búng nh ngậm hột thị (2)
2. Nhận xét:
TN 1: nói dài dòng, rờm rà
TN 2: nói không rành mạch.
3. Kết luận:
Cần nói ngắn gọn, rành mạch
* Ghi nhớ2: SGK trang 22
III- Ph ơng châm lịch sử:
1. Bài tập:
Truyện Ngời ăn xin.
10
cảm thấy mình đã
đợc nhận từ ngời
kia một cái gì đó?
- Chia lớp thành 4
nhóm, mỗi nhóm
gọi 1 em đọc bài
tập đợc phân công
cho nhóm mình,
nêu yêu cầu bài tập
rồi cả nhóm cùng
làm bài tập của
nhóm mình. Cử đại
diện lên bảng trình
bày.
- GVHD cả lớp
cùng chữa từng bài
1.
trả lời cá nhân, HS
khác nhận xét, bổ
sung.
- 1HS đọc ghi nhớ
- Mỗi nhóm học
sinh làm 1 BT từ
trái sang phải TT
là: 1, 2, 3, 4 (a).
Mỗi nhóm 1 em
đọc BT của mình;
Nêu yêu cầu BT
rồi cả nhóm cùng
thảo luận để làm
bài tập. Cử đại
diện lên bảng trình
bày.
- Hs theo dõi và
góp ý để chữa bài
tập.
2. Nhận xét:
Cả hai ngời đếu cảm nhận đợc tình cảm mà
ngời kia dành cho mình.
3. Kết luận:
Trong giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng ngời
khác.
* Ghi nhớ 3 (SGK trang 23)
IV- Luyện tập:
1/ Bài tập 1: Những câu TN, CD đó khẳng
định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và
khuyên ta trong giao tiếp nên dùng lời lẽ
lịch sự, nhã nhặn.
2/ Bài tập 2: Là phép nói giảm, nói tránh.
3/ Bài tập 3:
a/ Nói mát
b/ Nói hớt
c/ Nói móc
d/ Nói leo
e/ Nói ra đầu ra đũa
Liên quan đến
phong cách
lịch sự
4/ Bài tập 4:
a/ Nhân tiện đây xin hỏi:
- Vì khi ngời nói chuẩn bị hỏi 1 vấn đề
không đúng vào đề tài mà 2 ngời đang trao
đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không
tuân thủ phơng châm quan hệ.

D- Cũng cố:
Gọi 3 em nhắc lại 3 ghi nhớ ở SGK trang 21, 22, 23.
E- Dặn dò:
Về nhà làm BT 4 (b, e) và BT 5 trang 24 SGK.
HDHS chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
11
Tiết: sử dụng một số yếu tố miêu tả
Trong văn bản thuyết minh
I- Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nhận thức đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh. Yếu tố miêu tả làm cho văn bản thuyết minh sinh động, cụ thể hơn, RLKN làm
văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
II- Chuẩn bị: Bảng phụ có ghi BT1
III- Lên lớp:
A- ổ n định:
B- Bài cũ: ? Muốn bài văn thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn, ngời viết cần
làm gì?
C- Bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng
- HDHS đọc văn
bản: Cây chuối
trong đời sống
Việt Nam
- GIải thích nhan
đề bài văn?
- Tìm và gạch
chân những câu
thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu
của cây chuối?
? Tìm những câu
văn có tính miêu
tả cây chuối?
? Sử dụng các câu
miêu tả có tác
dụng gì?
? Em hiểu vai trò,
ý nghĩa của miêu
tả trong văn
thuyết minh nh
thế nào?
- GV chốt ý.
? Theo em những
đối tợng nào cần
sự miêu tả trong
thuyết minh?
- HS gạch chân
câu 1, 3, 4 (Đ1),
C1 (Đ2), C1 (Đ3)
và câu (nhng có
một điều)
HS xung phong
đọc lên.
- HS xung phong
đọc các câu 1, 3,
4 (Đ1), câu 2
(Đ2)
- HS xung phong
trả lời cá nhân,
HS khác nhận
xét, bổ sung.
- HS xung phong
trả lời cá nhân.
I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
1- Đọc và tìm hiểu bài: Cây chuối
- Vai trò, tác dụng của cây chuối đối với con
ngời.
- Đặc điểm của cây chuối:
+ Chuối ở nơi nào cũng có.
+ Cây chuối là thức ăn, thức dùng từ cây lá,
đến gốc, quả.
+ Công dụng của cây chuối
- Những câu văn miêu tả cây chuối:
+ Câu 1: Thân chuối mềm vơn lên nh những
cột trụ.
+ Câu 3: Gốc chuối tròn nh đầu ngời.
* Sử dụng miêu tả: giàu hình ảnh, gợi hình t-
ợng, giúp ta hình dung về sự vật.
2- Kết luận:
- Miêu tả trong thuyết minh làm cho bài văn
sinh động, sự vật đợc tái hiện cụ thể.
- Đối tợng cần sự miêu tả khi thuyết minh
các loài cây, di tích, thành phố, mái trờng
- Đặc điểm của thuyết minh: khách quan, tiêu
biểu.
* Ghi nhớ (SGK)
12
NS:
ND:
? Em có nhận xét
gì về việc sử dụng
yếu tố miêu tả
trong văn bản
thuyết minh?
- Ghi sẵn BT1 ở
bảng phụ
- Cho HS thi đua
bổ sung yếu tố
miêu tả.
- HS gạch chân ở
vở rồi lên bảng
trình bày
- HS xung phong
trả lời cá nhân
- HS đọc bài tập
ở bảng phụ xung
phong lên bảng
bổ sung yếu tố
miêu tả.
- HS xung phong
lên bảng đọc
những câu gạch
chân.
II- Luyện tập:
1. Bài tập 1:
- Bổ sung yếu tố miêu tả.
2. Bài tập 2 và 3:
- HS gạch chân những câu chứa yếu tố miêu
tả.
D- Cũng cố: Học sinh xung phong nhắc lại phần ghi nhớ
E- Dặn dò: HD chuẩn bị bài ở nhà trang 28 29 (SGK)
Tiết: luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
13
NS:
ND:
Trong văn bản thuyết minh
I- Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn
thuyết minh.
RLKN diễn đạt và trình bày một vấn đề trớc tập thể.
II- Chuẩn bị: HS chuẩn bị: cho đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1/ Tìm hiểu đề: Giải thích đề bài và cho biết đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?
2/ Tham khảo văn bản thuyết minh ở trang 28 29 cho biết: Có thể sử dụng đợc
những ý gì cho bài thuyết minh của em?
III- Lên lớp :
A- ổn định :
B- Bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
? Yếu tố miêu tả có tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh?
C- Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng
- Giáo viên ghi đề lên
bảng
- Đề bài yêu cầu vấn đề
gì?
? Một bài văn thuyết
minh có mấy phần? Đó
là những phần nào?
- Phần thân bài cần viết
những ý nào?
( Chú ý sắp xếp các ý
trong thân bài)
- Cho 4 tổ viết 4 đoạn.
- Tổ 1: Con trâu trên
đồng ruộng.
- Tổ 2: Con trâu đang
cày ruộng.
- Tổ 3: Con trâu trong
một số lễ hội.
- Tổ 4: Con trâu với
tuổi thơ.
- GV nhận xét chung.
- 1 HS đọc đề bài
trên bảng nêu yêu
cầu của đề ra.
- HS đã chuẩn bị ở
nhà cho các nhóm
thảo luận, thống
nhất ý trả lời rồi cử
đại diện lên trình
bày đại diện nhóm
khác bổ sung.
- HS viết bài văn
vào vở nháp, mỗi
tổ cứ 1 em đọc 1
bài.
- Học sinh khác
nhận xét, bổ sung.
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Yêu cầu: Thuyết minh
- Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt
Nam.
I- Lập dàn ý:
1/ Mở bài:
- Trâu đợc nuôi ở đâu?
- Những nét nổi bật, tác dụng.
2/ Thân bài:
- Trâu Việt Nam có nguồn gốc ở đâu?
- Con trâu ở làng quê Việt Nam.
- Trâu làm việc ở trên đồng ruộng.
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.
+ Thổi sáo trên lng trâu.
+ Làm trâu bằng lá mít, cộng rơm.
3/ Kết bài:
Cảm nghĩ của ngời viết.
II- Viết bài:
Đề: Viết một đoạn văn thuyết minh có
sử dụng yếu tố miêu tả, thuyết minh về
Con trâu ở làng quê Việt Nam
D- Cũng cố, dặn dò:
- Về nhà viết bài văn hoàn chỉnh: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
HDHS soạn bài: Tuyên bố thế giới.trẻ em.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét