Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây": http://123doc.vn/document/554444-hoan-thien-ke-toan-tap-hop-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-pham-tai-cong-ty-co-phan-xi-mang-tien-son-ha-tay.htm


Chuyên đề tốt nghiệp
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
trong kỳ.
Cách phân loại chi phí theo yếu tố, có tác dụng quan trọng đối với việc quản
lý chi phí của lĩnh vực sản xuất cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi
phí là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất. Đó
cũng là căn cứ để tập hợp và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố cung cấp cho
quản trị doanh nghiệp.
* Phân loại theo khoản mục chi phí trong tính giá thành sản phẩm.
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc chia theo khoản mục với cách phân
loại này những chi phí có cùng công dụng kinh tế và mức phân bổ chi phí cho từng
đối tợng thì đợc sắp xếp vào một khoản mục không phân biệt tính chất kinh tế của
nó.
Số lợng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào đặc
điểm tính chất của từng ngành và yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ khác nhau.
Theo sự phân chia nh vậy thì chi phí đợc chia thành các yếu tố chi phí sau:
+ Chi phí NVLTT: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ,
nhiên liệu. tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao
vụ, dịch vụ. Không tính vào mục này nhng chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng cho
mục đích phục vụ sản xuất chung hay những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất.
+ Chi phí NCTT: Gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản trích cho các
quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, theo tỷ lệ với tiền lơng
phát sinh, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, không tính vào
mục đích này các khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích tiền lơng của nhân
viên quản lý, phục vụ phân xởng, bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân x-
ởng sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
là:
-> Chi phí nhân viên phân xởng: Là chi phí về tiền lơng, phụ cấp và các
khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng, bảo vệ, phục vụ tại phân
xởng.
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
-> Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ dụng cụ dùng cho
nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng.
-> Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm số giá trị khấu hao tài sản cố định hữu
hình, vô hình, thuê tài chính sử dụng ở phân xởng.
-> Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí về dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng.
-> Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm những chi phí ngoài các chi phí trên
trong chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến tiêu
thụ sản phẩm.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan
đến quản trị và quản lý hành chính trong doanh nghiệp.
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí này (công dụng kinh tế ) có tác dụng
phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục là căn cứ để phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sản
xuất trong kỳ (ứng xử của chi phí).
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với
biến động về mức độ hoạt động (khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ).
- Chi phí cố định: (định phí): Là những khoản chi phí không biến đổi khi
mức độ hoạt động thay đổi (khối lợng sản phẩm sản xuất thay đổi).
Phân loại chi phí biến đổi và chi phí cố định có tác dụng lớn đối với công
tác quản trị phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết, giúp doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả trên thị trờng.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí có thể tách biệt phát sinh một cách riêng biệt
cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp nh một sản phẩm ở một phân xởng
sản xuất.
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí chung hay chi phí kết hợp không có liên quan
tới hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc tới nhiều hoạt động, nhiều công
việc.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định các phơng pháp kế toán
tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý và cũng
qua đó cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để có những quyết sách kịp thời và
đúng đắn có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Giá thành sản phẩm
1.1.2.1.Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm lao
vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử
dụng tài sản vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính đúng
đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật. Những chi phí đa vào giá thành
sản phẩm phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất
và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí, lao động
sống. Kết quả thu đợc là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánh giá đợc
mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt
giá thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm. Dựa
vào tiêu thức khác nhau và xét dới nhiều góc độ mà ngời ta phân thành các loại giá
thành khác nhau.
* Phân loại gía thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá
thành.
Theo cách này thì giá thành đợc chia thành:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc
vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức các dự toán chi
phí của kỳ kế hoạch. Gía thành kế hoạch là giá thành mà các doanh nghiệp lấy nó
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực
hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính
cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản
xuất sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thớc đo chính
xác để xác định kết quả sử dụng vật t, tài sản lao động trong sản xuất. Giá thành
định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong
quá trình sản xuất. Giá thành định mức giúp cho việc đánh giá tính đúng đắn của
các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong sản xuất nhằm
đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lợng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ.
Sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và đợc tính toán cho cả chỉ
tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm đợc chia
thành:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Giá thành sản xuất của sản
phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo
sản phẩm trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất nh chi phí NVLTT, chi phí
NCTT, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Giá thành sản xuất đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá
vốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàng không qua kho). Giá
thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của
các doanh nghiệp.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất sản
phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tính toán xác
định khi sản phẩm đợc tiêu thụ. Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để
xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất. Chúng đều là các
hao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp. Tuy vậy chúng
vẫn có sự khác nhau trên các phơng diện sau:
- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sản
phẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm. Còn giá thành sản
phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm. ( chi phí sản xuất trực tiếp và chi
phí sản xuất chung).
Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ
nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lợng sản
phẩm đã hoàn thành hay cha. Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản
xuất liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
- Về mặt lợng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một
thời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trớc chuyển sang
và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau. Sự khác nhau về mặt lợng và mối quan
hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành
sản phẩm tổng quát sau:
Tổng giá thành
Sảnphẩm
=
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản
suất dở dang cuối kỳ
Nh vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá
thành là cơ sở để xây dựng giá bán. Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi
thì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởng
trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh
nghiệp. Do đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thờng
xuyên của công tác quản lý kinh tế. Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu
quả trên thị trờng.
1.1.4. Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
* Sự cần thiết: Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong cơ chế thị trờng hiện nay cũng đều nhận thức đợc tầm quan trọng của
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyên tắc hết sức cơ bản là phải làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí đã
bỏ ra bảo toàn đợc vốn và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đó mới đảm
bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chìa khoá để giải quyết vấn đề
này chính là việc hạch toán ra sao để cho chi phí sản xuất và giá thành ở mức thấp
nhất trong điều kiện có thể đợc của doanh nghiệp.
Ngoài ra làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ
giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất, quản
lý cung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để đề ra
các quyết sách, biện pháp tối u nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng đồng thời giúp doanh
nghiệp có sự chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.
Đối với Nhà nớc khi mỗi doanh nghiệp có sự thực hiện tốt về tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp Nhà nớc có sự nhìn nhận và xây
dựng đợc những chính sách đờng lối phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế
cũng nh tạo ra những sự tin cậy của các đối tác trong hợp tác sản xuất kinh doanh
với doanh nghiệp.
* Nhiệm vụ:Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình
công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý
cụ thể của doanh nghiệp, để lựa chọn xác định đúng đắn đối tợng kế toán chi phí
sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiện của
doanh nghiệp. Cũng từ đó xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp.
Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành cho phù
hợp và khoa học.
Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộ phận kế toán
các yếu tố chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản số kế
toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đợc
yêu cầu thu nhận, xử lý hệ thống hoá các thông tin về chi phí và giá thành của
doanh nghiệp.
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, và giá thành sản phẩm
của các bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản
phẩm.
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cung
cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà
quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định nhanh chóng và phù hợp với quá trình
sản xuất kinh doanh.
1.2. Hạch toán chi phí sản xuất.
1.2.1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.2.1.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn tập hợp chi phí mà
thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
- Nơi phát sinh chi phí nh: Các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ.
- Nơi chịu chi phí sản phẩm: Nhóm sản phẩm, sản phẩm ,chi tiết sản phẩm,
đơn đặt hàng
Tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu công tác
tính giá thành mà đối tợng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm từng bộ phận sản
xuất, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí có
tác dụng phục vụ cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công
tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời đúng đắn.
Việc xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
phải dựa vào các cơ sở sau:
* Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
+ Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn không
chia thành các giai đoạn cụ thể rõ rệt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là
toàn bộ quy trình sản xuất.
+ Đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp thì đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất có thể là từng sản phẩm, có thể là từng bộ phận, từng
nhóm chi tiết, từng chi tiết các giai đoạn chế biến
*Dựa vào loại hình sản xuất của doanh nghiệp.
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ thì đối tợng hạch
toán chi phí có thể là sản phẩm, các đơn đặt hàng riêng biệt.
+ Loại hình sản xuất đồng loạt với khối lợng lớn: Phụ thuộc vào quy trình
công nghệ sản xuất và đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm,
nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ
*Dựa vào vào yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh.
+ Theo yêu cầu và trình độ quản lý. Nếu yêu cầu quản lý ngày càng cao,
trình độ và khả năng của nhân viên quản lý càng tốt thì đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất ngày càng chi tiết và ngợc lại.
+ Theo cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tổ
chức theo kiểu phân xởng thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là theo phân x-
ởng còn không thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là toàn bộ.
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí đúng và phù hợp với đặc điểm của
đơn vị và yêu cầu quản lý có nghĩa rất lớn trong việc tổ chức công tác hạch toán
chi phí sản xuất. Từ việc tổ chức công tác hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp
số liệu ghi chép trên tài khoản ,sổ chi tiết
1.2.1.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phi sản xuất trong phạm
vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí.
Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể kế toán có thể vận dụng các
phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí thích hợp.
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất mà các doanh nghiệp sản xuất
thờng áp dụng.
Phơng pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát
sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt.
Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng
riêng biệt.
Đây là phơng pháp tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí nên đảm
bảo độ chính xác cao, nó cũng có ý nghĩa lớn đối với kế toán quản trị doanh
nghiệp.
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
Thông thờng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp th-
ờng áp dụng phơng pháp này.
Tuy nhiên không phải lúc nào cũng áp dụng phơng pháp này đợc trên thực
tế có rất nhiều chi phí liên quan đến các đối tợng và không thể theo dõi trực tiếp đ-
ợc trờng hợp tập hợp chi phí theo phơng pháp trực tiếp tốn nhiều thời gian công
sức nhng không chính xác hiệu quả.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất
phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép
ban đầu riêng cho từng đối tợng đợc. Trong trờng hợp đó phải tập hợp chung cho
nhiều đối tợng sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ, thích hợp để phân bổ khoản
chi phí này cho từng đối tợng kế toán chi phí.
Việc tổ chức đợc tiến hành theo trình tự.
- Xác định hệ số phân bổ.
Hệ số phân bổ =
- Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tợng.
C
i
= T
i
x H
C
i
: Là chi phí phân bổ cho từng đối tợng thứ i
T
i
: Là tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng thứ i
H: Là hệ số phân bổ
Tiêu thức phân bổ hợp lý giữ vai trò quan trọng trong khi tập hợp chi phí
gián tiếp. Bởi vậy việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phải tuỳ thuộc vào loại chi phí
sản xuất và các điều kiện cho phép khác nh: định mức tiêu hao nguyên vật liệu,
sản lợng sản xuất đợc. lựa chọn tiêu thức hợp lý là cơ sở để tập hợp chi phí chính
xác cho các đối tợng tính giá thành có liên quan.
1.2.2. Hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất.
1.2.2.1. Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
a. Hạch toán chi phí NVLTT: Chi phí NVLTT bao gồm giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu. đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng các tiêu thức dùng để phân bổ
Chuyên đề tốt nghiệp
phẩm của doanh nghiệp. Đây là loại chi phí thờng chiếm tỷ trọng lớn trong các
doanh nghiệp sản xuất.
Sau khi xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán tiến
hành xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ cho từng đối tợng tập hợp
chi phí tổng hợp theo từng tài khoản sử dụng lập bảng phân bổ chi phí vật liệu làm
căn cứ hạch toán tập hợp chi phí NVLTT.
Chi phí NVLTT đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho, loại các hoá đơn để
tính ra giá trị vật liệu xuất dùng. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan
trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối
tợng đó. Trờng hợp có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí thì áp dụng ph-
ơng pháp phân bổ gián tiếp.
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 "Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp" tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập
hợp chi phí.
Kết cấu tài khoản 621:
Bên nợ:Tập hợp chi phí nguyên,vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên có:
Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
Kết chuyển chi phí NVLTT
Tài khoản 621cuối kỳ không có số d
Hạch toán chi phí NVLTT
Nợ TK 621:( chi tiết theo từng đối tợng)
Nợ TK 1331: (Nếu có)
Có TK 152 (Giá thực tế xuất dùng cho từng loại)
Có TK 331, 112, 111: (vật liệu mua ngoài)
Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
Nợ TK152 (chi tiết vật liệu)
Có TK621 (chi tiết đối tợng)
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét