Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

GA 12 DAYDU2008-H


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA 12 DAYDU2008-H": http://123doc.vn/document/573934-ga-12-daydu2008-h.htm


t
0
, xt
n
H
2
SO
4
,t
0
cầu Hs viết ptpư.
HS : Viết ptpư.
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận, nêu
cách điều chế, viết các ptpư
HS: HS nghiên cứu SGK, thảo luận, nêu cách điều
chế, viết các ptpư
Hoạt động 3
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế,
nêu các ứng dụng của este.
HS: Nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế, nêu các ứng
dụng của este.

b. Phản ứng trùng hợp.

O
CH
2
= CH - C - O - CH
3

( CH - CH
2
)
COOCH
3
n

III. Điều chế và ứng dụng.
1. Điều chế.
a. Este của ancol.
Dùng pư este hoá:
R-COOH + HO-R’ R-COO-R’ + H
2
O.
b. Este của Phenol.
Dùng anhiđric axit hoặc clorua axit tác dụng với
phenol. Thí dụ :
C
6
H
5
– OH + (CH
3
CO)
2
O CH
3
COOC
6
H
5

+ CH
3
COOH
2. Ứùng dụng.
- Làm dung môi
- Dùng trong công nghiệp thực phẩm.
- Dùng trong sản xuất hoá mó phẩm
- Dùng trong sản xuất chất dẻo.

III. Củng cố.
Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, yêu cầu HS vận dụng làm bài:
Bài 1: Đốt 8,8gêste đơn chức X  8,96l CO2 (đktc) và 7,2g H2O. Lập CTPT, viết CTCT và tên gọi của X
biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 44.
Bài 2. Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8g este Y đơn chức bằng 200 ml dd NaOH 1M vừa đủ thu được 13,6g
muối của axit cacboxylic. Lập CTPT, viết CTCT và tên gọi của Y.
IV. Hướng dẫn về nhà:
3. Học bài, làm bài tập SBT.
4. Chuẩn bò bài sau: Phần còn lại của bài.
V. Đánh giá, nhận xét giờ học.
************************
Ngày soạn: 28-08-2008.
Tiết 4. Bài 2. LIPIT
A. Mục tiêu.
1/ Kiến thức: Hs biết: - Khái niệm, các loại lipit, trạng thái tự nhiên của lipit.
- Cấu tạo và tính chất của chất béo.
- Sử dụng chât béo một cách hợp lí.
2/ Kĩ năng : Rèn kó năng nghiên cứu và vận dụng kiến thức, kó năng hoạt động nhóm.
B. Phương pháp chủ yếu : Nghiên cứu, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên : Giáo án + Thí nghiệm xà phòng hoá chất béo.
2. Học sinh : Mẫu chất béo, sáp ong.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Kiểm tra só số, ổn định lớp.
II. Kiểm tra bài cũ :
R
CH
2
R'
COO
CH
R''
CH
2
COO
COO
R
CH
2
R'
COO
CH
R''
CH
2
COO
COO
Nêu tính chất hoá học của este, viết ptpư minh hoạ.
III. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, thảo luận, nêu
khái niệm và các loại lipit.
HS: nghiên cứu SGK, thảo luận, nêu khái niệm
và các loại lipit.
GV: Cho Hs biết chỉ nghiên cứu chất béo.
Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, thảo luận, nêu khái
niệm chất béo. Từ đó, hướng dẫn Hs viết CTCT
chất béo dạng tổng quát
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận, nêu khái niệm
viết CTCT chung của chất béo.
GV: Nêu một số axit béo thường gặp. Yêu cầu
Hs viết các chất béo tạo ra từ glixerol với các axit
béo C
17
H
35
COOH : axit stearic
C
17
H
33
COOH : axit oleic (cis)
C
15
H
31
COOH : axit panmitic
C
17
H
31
COOH : axit linoleic
HS: Viết các chất béo tạo ra từ glixerol với các
axit béo trên.

Hoạt động 2
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, thảo luận, liên
hệ thực tế, nêu trạng thái thiên nhiên của lipit.
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận, liên hệ thực tế,
nêu trạng thái thiên nhiên của lipit.
Hoạt động 3
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, thảo luận, liên
hệ thực tế, quan sát mẫu chất béo, nêu tính chất
vật lí của chất béo.
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận, liên hệ thực tế,
quan sát mẫu chất béo, nêu tính chất vật lí của
chất béo.
GV: Chú ý trạng thái rắn hay lỏng của chất béo
có liên quan đến cấu tạo no hay không no của
gốc axit béo.
Hoạt động 4
GV: Yêu cầu Hs dự đoán tính chất của chất béo
dựa vào CTCT.
HS : Dự đoán tính chất của chất béo dựa vào
CTCT.
GV : Yêu cầu Hs nêu các phản ứng, viết ptpư
I- KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
1. Khái niệm và phân loại
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống,
không hòa tan trong nước nhưng tan trong nhiều dung
môi hữu cơ không phân cực
- Lipit là những este phức tạp, gồm các loại: chất béo,
sáp, steroit, photpholipit
- Chất béo là trieste của glixerol với các axit
monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon (khoảng
từ 12C đến 14C) không phân nhánh (axit béo), gọi
chung là triglixerit hay triaxylglixerol. Chất béo có công
thức chung là :

R, R’, R’’ là các gốc của các
axit béo có thể giống hoặc
khác nhau.
2. Trạng thái tự nhiên
- Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động,
thực vật.
- Sáp điển hình là sáp ong.
- Steroit và photpholipit có trong cơ thể sinh vật .
II. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT BÉO
1. Tính chất vật lí
Chất béo ở thể lỏng (dầu thực vật) hoặc rắn (mỡ động
vật), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều
trong nhiều dm hữu cơ.

2. Tính chất hoá học.
a. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit:
H
+
, t
0
RCOOH +
+ 3H
2
O R’COOH +
R’’COOH +
C
3
H
5
(OH)
3
.
R
CH
2
R'
COO
CH
R''
CH
2
COO
COO
CH
2
COO
CH
CH
2
COO
COO
C
17
H
33
C
17
H
33
C
17
H
33
+ 3
H
2
Ni, t
0
C
17
H
35
COO
COO
CH
2
CH
COO
CH
2
C
17
H
35
C
17
H
35
minh hoạ.
HS: Nêu các phản ứng, viết ptpư minh hoạ.
GV: Làm ths nghiệm minh hoạ phản ứng thuỷ
phân trong môi trường axit, trong môi trường
kiềm. Yêu cầu Hs quan sát, nêu và giải thích
hiện tượng.
HS: Quan sát, nêu và giải thích hiện tượng.
GV : Hướng dẫn Hs hình thành pt phản ứng thuỷ
phân dạng tổng quát.

GV : Nêu pư oxi hoá chất béo, giải thích hiện
tượng mỡ ôi.
Hoạt động 5
GV : Nêu vai trò của chất béo trong cơ thể, từ đó,
yêu cầu Hs biết được không nên dùng quá nhiều
chất béo để tránh béo phì và các bệnh khác có
liên quan.
Hoạt động 6
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, thảo luận, liên
hệ thực tế, nêu ứng dụng của chất béo trong CN.
HS : Nghiên cứu SGK, thảo luận, liên hệ thực tế,
nêu ứng dụng của chất béo trong CN.
Là pư thuận nghòch.
b. Phản ứng xà phòng hoá(mt bazơ) :
C
3
H
5
(OH)
3
+
t
o
RCOONa +
+ 3NaOH R’COONa + Xà
R’’COONa phòng
Là pư 1 chiều, pư xà phòng hoá.
c. Phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng


triolein (lỏng) tristearin (rắn)
d. Phản ứng oxi hoá.
Nối đôi C = C ở gốc axi không no của chất béo bò oxi
hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit => mỡ ôi.
III - VAI TRÒ CỦA CHẤT BÉO
1. Vai trò của chất béo trong cơ thể
+ Chất béo Glixerol + Axit béo Chất béo Tb
CO2 + H2O + năng lượng. Phần chất béo thừa được tích
lũy vào các mô mỡ.
+ Chất béo còn có tác dụng bảo đảm sự vận chuyển và hấp
thụ các chất hòa tan được trong nó.
2. Ứng dụng trong công nghiệp.
- Điều chế xà phòng, glixerol và chế biến thực phẩm.
- Một số dầu thực vật làm nhiên liệu cho động cơ
điezen.
IV. Củng cố bài :
1. Nhấn mạnh kthức trọng tâm, liên hệ thực tế.
2. Yêu cầu Hs vận dụng kiến thức làm bài tập SGK trang 12.
V. Hướng dẫn về nhà:
1. Học bà, làm bài tập SBT.
2. Chuẩn bò bài sau: Chất giặt rửa.
VI. Nhận xét, đánh giá giờ học.
*****************
Ngày soạn: 29-08-2008.
Tiết 5. Bài 3. CHẤT GIẶT RỬA.
A. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Hs biết: - Khái niệm và tính chất của chất giặt rửa.
- Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp
- Phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng nghiên cứu và vận dụng kiến thức, kĩ năng làm việc theo nhóm.
B. Phương pháp chủ yếu: Nghiên cứu và thảo luận.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Giáo án, mẫu xà phòng, mẫu bột giặt tổng hợp.
2. HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.
II. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học.
Hoạt động 1:
GV: Nêu khái niệm chất giặt rửa, các loại
chất giặt rửa.
Hoạt động 2:
GV: u cầu HS nghiên cứu SGK để rút ra
các khái niệm và cho VD tương ứng:
Chất tẩy màu, chất ưa nước, chất kị nước
HS: Nghiên cứu SGK để rút ra các khái
niệm và cho VD tương ứng
GV: Bổ sung cho hồn chỉnh và chú ý cho
HS dung mơi tan tốt của chất kị nước và
chất ưa nước.
Hoạt động 3:
GV: u cầu Hs nghiên cứu SGKđể rút ra
cấu trúc phân tử.
HS: nghiên cứu SGK để rút ra cấu trúc phân
tử, nêu cấu trúc phân tử.
Hoạt động 4:
GV: cho Hs nghiên cứu SGK tìm hiểu cơ
chế hoạt động của chất giặt rửa.
HS: Nghiên cứu SGK tìm hiểu cơ chế hoạt
động của chất giặt rửa.
Hoạt đơng 5:
GV: Cho HS làm việc theo nhóm, từng
nhóm báo cáo để rút ra phương pháp sản
xuất xà phòng.
HS: Làm việc theo nhóm, từng nhóm báo
cáo để rút ra phương pháp sản xuất xà
phòng.
I. Khái niệm và tính chất của chất giặt rửa.
1. Khái niệm chất giặt rửa.
+ Chất giặt rửa
+ Các loại: - Chất giặt rửa trong tự nhiên.
- Xà phòng
- Chất giặt rửa tổng hợp
2. Tính chất giặt rửa.
a. Một số khái niệm liên quan.
- Chất tẩy màu: làm sạch các vết màu bẩn nhờ những
phản ứng hố học.
- Chất ưa nước: là những chất tan tốt trong nước.
- Chất kị nước: là những chất hầu như khơng tan trong
nước.
Chú ý: Chất kị nước thì tan tốt trong dầu mỡ, chất ưa
nước thì khơng tan trong dầu mỡ.
b. Đặc điểm cấu trúc phân tử muối natri của axit
béo.
Cấu tạo phân tử muối natri của axit béo gồm:
+ Một “đầu” ưa nước là nh óm COO
-
Na
+
.
+ Một “đi” kị nước , nhóm –CxHy
c. Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa.
- Đi ưa dầu mỡ –CxHy thâm nhập vào vết dầu bẩn,
còn nhóm –COONa ưa nước lại có xu hướng kéo ra
phía các phân tử nước => Vết dầu bị phân chia thành
các hạt rất nhỏ giữ chặt bởi các phân tử chất giặt rửa,
rồi bị rửa trơi.
II. Xà phòng.
1. Sản xuất xà phòng.
* Phương pháp thơng thường: Từ chất béo.
- Đun dầu thực vật, mỡ động vật với dd kiềm ở t
o
cao,
p cao để pư xảy ra hồn tồn.
(RCOO)
3
+ 3NaOH  3RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3
- Thêm NaCl vào hh để tách muối ra khỏi hh. trộn muối
thu được với chất phụ gia rồi ép thành bánh
* Phương pháp khác: Từ dầu mỏ.
ParafinAxit caboxylic  Muối natri của axit
cacboxylic.
R - CH
2
- CH
2
- R’ R - COOH + R’- COOH 
H
2
SO
4
khử
NaOH
Hoạt đơng 6:
GV: Nêu thành phần chính của xà phòng,
cách sử dụng, ưu và nhược điểm của xà
phòng
Hoạt đơng 7:
GV: u cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời
câu hỏi:
- Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ
đâu? Chúng có tính chất như thế nào?
- Tại sao cần sản xuất chất giặt rửa tổng
hợp
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.
GV: Kết luận.
Hoạt đơng 8:
GV: u cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết thành phần, ưu và nhược điểm của chất
giặt rửa tổng hợp .
HS: Nghiên cứu SGK và cho biết thành
phần, ưu và nhược điểm của chất giặt rửa
tổng hợp .
R - COONa + R’- COONa
2. Thành phần của xà phòng và sử dụng xà phòng.
-Thành phần chính của xà phòng là các muối
natri (hoặc kali) của axit béo, thường là natri
stearat (C
17
H
35
COONa), natri panmitat
(C
15
H
31
COONa), natri oleat (C
17
H
33
COONa)
Phụ gia: chất màu, chất thơm.
- Sử dụng: tắm gội, giặt giũ…
- Ưu điểm: khơng gây hại cho da, mơi trường.
- Nhược điểm: khi dùng với nước cứng (chứa nhiều ion
Ca
2+
, Mg
2+
) thì các muối canxi stearat, canxi panmitat…
sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa, ảnh hưởng
đếnchất lượng sợi vải.
III. Chất giặt rửa tổng hợp.
1. Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
- Người ta tổng hợp nhiều chất có tính chất giặt rửa
tương tự xà phòng, gọi là chất giặt rửa tổng hợp:
CH
3
[CH
2
]
10
- CH
2
- O - SO
3
-
Na
+

Natri lauryl sunfat
CH
3
[CH
2
]
10
- CH
2
- C
6
H
4
- O - SO
3
-
Na
+

Natri đecylbenzensunfonat
- Điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ:
ParafinAxit caboxylic
R - COOH R - CH
2
OH R-CH
2
OSO
3
H
R - CH
2
OSO
3
-
Na
+
(Ankyl sunfat)
2. Thành phần và sử dụng các chế phẩm từ chất
giặt rửa tổng hợp.
+ Thành phần: - Chất giặt rửa tổng hợp
- Chất thơm
- Chất màu
- Chất tẩy trắng: NaClO
+ Ưu điểm: Dùng được với nước cứng
+ Nhược điểm: Khó phân huỷ gây ơ nhiiễm mơi
trường. Chất tẩy trắng NaClO có hại cho da.
III. Củng cố:
Nhấn mạnh kiến thức bài học, u cầu HS vận dụng làm bài tập SGK trang 18.
IV. Hướng dẫn về nhà :
1. H ọc bài, làm bài tập SBT.
2. Chuẩn bị bài sau: Luyện tập mối liên hệ giữa hiđrocacbon và một số dẫn xuất của hi đrocacbon
V. Nhận xét, đánh giá giờ học .
**************************

Ngày soạn: 03-09-2008
Tiết 6. Bài 4: LUYỆN TẬP
MỐI LIÊN HỆ GIỮA HIĐROCACBON VÀ MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON
A. Mục tiêu:
NaOH
+H
2
Pd/PbCO
3
, t
0
+H
2
-H
2
-H
2
-4H
2
xt, t
0
xt, t
0
xt, t
0
1. Kiến thức: Hs biết cách chuyển hóa giữa các loại hydrocacbon và các dẫn xuất của hydrocacbon
2. Kó năng: Rèn kó năng vận dụng kiến thức, kó năng hoạt động nhóm.
B. Phương pháp chủ yếu: Trao đổi, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bò:
1. GV: Giáo án, Sơ dồ “câm” chuyển hóa giữa các loại hydrocacbon và các dẫn xuất của hydrocacbon
2. HS: Nghiên cứu trước nội dung bài. n tập lại điều chế các loại chất hữu cơ đã học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Kiểm tra só số, ổn đònh lớp.
II. Bài mới
Hoạt động cúa thầy và trò Nội dung bài học
GV cùng với Hs xây dựng sơ đồ
chuyển hoá giữa các
hiđrocacbon, dẫn xuất của các
hiđrocacbon.
Chú ý yêu cầu Hs nêu các
chuyển hoá trong sơ đồ bằng
phản ứng nào.

I- MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC HIĐROCACBON
1. Chuyển hiđrocacbon no thành không no và thơm
a. Phương pháp đehiđro hóa
C
n
H
2n – 6
C
n
H
2n + 2
C
n
H
2n
C
n
H
2n - 2

b. Phương pháp cracking
C
n
H
2n + 2
C
x
H
2x + 2
+ C
y
H
2y
( x + y = n)
2. Chuyển hiđrocacbon không no và thơm thành no
a. Phương pháp hiđro hóa không hoàn toàn
R – C ≡ C – R’ R –H C = CH – R’
RCH
2
CH
2
R’
b. Phương pháp hiđro hóa hoàn toàn
C
n
H
2(n - x)
+ (x + 1) H
2

0
,Ni t
→
C
x
H
2x + 2
( x = 1, 2)
C
n
H
2n – 6
+ 3H
2

0
,Ni t
→
C
n
H
2n
aren xicloankan
II- MỐI LIÊN HỆ GIỮA HIĐROCACBON VÀ DẪN XUẤT CHỨA
OXI CỦA HIĐROCACBON
1. Chuyển hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi
a. Oxi hóa hiđrocacbon ở điều kiện thích hợp:
Oxi hóa ankan, anken, aren ở nhiệt độ cao với xúc tác thích hợp
thu được dẫn xuất chứa oxi. Thí dụ :
R - CH
2
- CH
2
- R’
0
2
, ,O xt t+
→
R - COOH + R’- COOH
b. Hiđrat hóa anken thành ancol
R – CH = CH
2
+ H
2
O
0
, ,H t p
+
→
R - CH(OH) - CH
3
c. Hiđrat hóa ankin thành anđehyt hoặc xeton
R – C ≡ C – R’
0
2
, ,H O t xt+
→
[R – CH = C(OH) – R’]
RCH
2
COR’
2. Chuyển hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn
xuất halogen
a. Thế nguyên tử H bằng nguyên tử halogen rồi thủy phân
R - H
0
2
, ,( )X as t+
→
R - X
0
2
, ,NaOH H O t+
→
R - OH
Ar - H
2
,X Fe+
→ Ar - X
0
, ,NaOH p t+
→
Ar - OH

b. Cộng halogen hoặc hiđrohalogenua vào hiđrocacbon
không no rồi thủy phân
R – CH = CH
2

HX+
→ R - CHX - CH
3

0
2
, ,NaOH H O t+
→
R - CH(OH) - CH
3
Ni, t
0
xt, t
0
H
+
, t
0
3. Chuyển ancol và dẫn xuất halogen thành hiđrocacbon
a. Tách nước từ ancol thành anken

H - C - C - OH

C = C
b. Tách hiđrohalogenua từ dẫn xuất halogen thành anken


CH - CX

C = C
4. Chuyển hóa giữa các dẫn xuất chứa oxi
a. Phương pháp oxi hóa
Oxi hóa nhẹ ancol bậc I, bậc II thì được anđehyt, xeton. Oxi hóa
mạnh các dẫn xuất chứa oxi thì được axit cacboxylic :
RCH
2
OH
0
,CuO t+
→
RCHO
[ ]O
→ RCOOH
RCHOHR’
0
,CuO t+
→
RCOR’
b. Phương pháp khử
- Khử anđehyt, xeton thành ancol :
RCOR’ + H
2

0
,Ni t
→
RCHOHR’
- Khử este thành ancol :
RCOOR’
0
4
,LiAlH t
→
RCH
2
OH + R’OH
c. Este hóa và thủy phân este
RCOOH + R’OH RCOOR’+ H
2
O
III- SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN MỐI QUAN HỆ GIỮA HIĐROCACBON VÀ
MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA HYDROCACBON (SGK)
III. Củng cố:
1. Nhấn mạnh kiến thức bài học.
2. Yêu cầu Hs lấy chất đầu là Etan để thực hiện sơ đồ tổng quát.
3. Làm tiếp các bài tập SGK trang 22,23.
IV. Hướng dẫn về nhà:
1. Học bài, làm bài tập.
2. Chuẩn bò bài sau: Xem trước bài 5 : LUCOZƠ.
VI. Nhận xét, đánh giá giờ học.
***********************************************
Ch ¬ng 2 . Cacbohi®rat
Ngµy so¹n: 05-09-2008.
TiÕt 7. Bµi 5 . Glucoz¬
A. Mơc tiªu cđa bµi häc
1. KiÕn thøc: - BiÕt cÊu tróc ph©n tư d¹ng m¹ch hë, m¹ch vßng cđa glucoz¬.
- TÝnh chÊt ho¸ häc cđa glucoz¬.
2. KÜ n¨ng: - RÌn kÜ n¨ng nghiªn cøu vµ vËn dơng kiÕn thøc.
KOH/C
2
H
5
OH, t
0
H
2
SO
4
, 170
0
C
B. Ph¬ng ph¸p chđ u: Nghiªn cøu vµ th¶o ln.
C. Chn bÞ.
1. GV: - Gi¸o ¸n.
- ThÝ nghiƯm: Glucoz¬ tan trong H2O, p víi Cu(OH)2, AgNO3 trong NH3.
- M« h×nh, h×nh vÏ ph©n tư glucoz¬.
2. HS: Nghiªn cøu tríc néi dung bµi häc.
D. Tiến trình lên lớp.
I. Kiểm tra só số, ổn đònh lớp.
II. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Ho¹t ®éng 1
GV: §Ỉt vÊn ®Ị vµo bµi tõ néi
dung cđa ch¬ng. Yªu cÇu Hs
nghiªn cøu SGK, th¶o ln, nªu
kh¸i niƯm , c¸c lo¹i cacbohi®rat,
cho vÝ dơ.
HS: Nghiªn cøu SGK, th¶o
ln, nªu kh¸i niƯm , c¸c lo¹i
cacbohi®rat, cho vÝ dơ.
Ho¹t ®éng 2
GV: Yªu cÇu Hs quan s¸t mÉu
glucoz¬, quan s¸t thÝ nghiƯm
tÝnh tan cđa Glucoz¬, nghiªn
cøu Sgk, th¶o ln råi nªu tÝnh
chÊt vËt lÝ, tr¹ng th¸i tù nhiªn
cđa Glucoz¬.
HS: Quan s¸t mÉu glucoz¬,
quan s¸t thÝ nghiƯm tÝnh tan cđa
Glucoz¬, nghiªn cøu Sgk, th¶o
ln råi nªu tÝnh chÊt vËt lÝ,
tr¹ng th¸i tù nhiªn cđa
Glucoz¬.Yªu cÇu Hs
Ho¹t ®éng 3
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu
SGK, thảo luận, nêu dữ kiện
thực nghiệm để xác đònh cấu
tạo của Glucozơ. Từ đó suy ra
CTCT dạng mạch hở của
Glucozơ.
HS : Nghiên cứu SGK, thảo
luận, nêu dữ kiện thực nghiệm
để xác đònh cấu tạo của
Glucozơ. Từ đó suy ra CTCT
dạng mạch hở của Glucozơ.
GV : Nêu CTCT dạng mạch
vòng của Glucozơ.
+ Cacbohi®rat lµ nh÷ng hchat h÷u c¬ t¹p chøc,
thêng cã c«ng thøc chung lµ Cn(H2O)m.
+ Cacbohi®rat ®ỵc chia thµnh 3 lo¹i chÝnh:
- M«nsaccarit:
- §isaccaarit:
- Polisaccarit.:
Bµi 5. Glucoz¬.
I. TÝnh chÊt vËt lÝ vµ tr¹ng th¸i thiªn nhiªn
+ Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu, tan trong nước, có
vò ngọt
+ Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa,
rễ ), có nhiều trong quả chín, mật ong, trong máu người,
trong cơ thể động vật.
II. CÊu tróc ph©n tư
Glucozơ có CTPT là C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng
mạch vòng.
1. Dạng mạch hở.
a. Các dữ kiện thực nghiệm.
- Glucozơ có pư tráng bạc => phân tử có nhóm CHO.
- Glucozơ pư với Cu(OH)
2
cho dung dòch màu xanh lam =>
phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau.
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit => trong phân tử có 5
nhóm OH .
b. Kết luận.
CTCT ở dạng mạch hở:
CH
2
OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO
Hoặc viết gọn là : CH
2
OH[CHOH]
4
CHO
2. Dạng mạch vòng.
Glucozơ kết tinh tạo ra hai dạng tinh thể có dạng cấu trúc
+ CH
3
OH
HCl khan.
Hoạt động 4.
GV: Yêu cầu Hs từ CTCT suy
ra tính chất hoá học của
Glucozơ.
HS: Từ CTCT suy ra tính chất
hoá học.
GV : Yêu cầu Hs nêu các pư
quan trọng.
HS : Nêu các pư quan trọng.
GV : Hướng dẫn Hs làm thí
nghiệm chứng minh : Tác dụng
với dd AgNO3 trong NH3 (pư
tráng bạc), với Cu(OH)2.
HS : Làm thí nghiệm chứng
minh.
GV : Yêu cầu Hs nêu viết các
ptpư
HS : Viết các ptpư.
vòng khác nhau. Nhóm OH ở C
5
cộng vào nhóm C = O tạo ra
hai dạng vòng 6 cạnh α và β :
O
OH
OH
HO
CH
2
OH
H
OH
H
H
H
H
1
2
3
4
5
6

HOCH
CH
2
OH
CH
O
H
CH=O
CHOH
HOCH

O
OH
OH
HO
CH
2
OH
H
OH
H
H
H
H
1
2
3
4
5
6
α-Glucoz¬ Glucoz¬ β-Glucoz¬
III. TÝnh chÊt ho¸ häc
Glucozơ có tính chất của và ancol đa chức anđehit
1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol)
a. Tác dụng với Cu(OH)
2
Ở nhiệt độ thường, dd glucozơ hòa tan Cu(OH)
2
cho dung dòch
phức đồng- glucozơ có màu xanh lam :
b. Phản ứng tạo este
Khi pư với anhiđrit axetic, glucozơ tạo este chứa 5 gốc axetat
trong phân tử C
6
H
7
O(OCOCH
3
)
5
2. Tính chất của anđehit
2.1. Oxi hóa glucozơ
a. Phản ứng tráng bạc
b. Phản ứng với Cu(OH)
2
khi đun nóng.
c. Glucozơ làm mất màu dung dòch brom.
2.2.Khử glucozơ.
3. Phản ứng lên men
4. Tính chất riêng của dạng mạch vòng
Riêng nhóm OH ở C
1
(OH hemiaxetal) của dạng vòng tác
dụng với metanol có HCl xúc tác :
OH
HO
O
HO
OH
OH

HO
O
HO
OH
OH
OCH
3

metyl glicozit
III. Củng cố.
1. Gv nhấn mạnh các kiến thức quan trọng.
2. Yêu cầu Hs viết CTCT các dạng vòng của Glucozơ.
3. Yêu cầu Hs làm bài tập 2,3 trang 32 SGK.
IV. Hướng dẫn về nhà.
1. Học bài, làm bài tập SBT.
2. Chuẩn bò bài sau: phần còn lại của bài.
V. Nhận xét, đánh giá giờ học.
***********************************
+ H
2
O
OH
-
Ngµy so¹n: 07-09-2008.
TiÕt 8. Bµi 5 . Glucoz¬
A. Mơc tiªu cđa bµi häc
1. KiÕn thøc: - BiÕt cÊu c¸ch ®iỊu chÕ vµ c¸c øng dơng cđa Glucoz¬.
- BiÕt cÊu tróc ph©n tư d¹ng m¹ch hë cđa Fructoz¬. tÝnh chÊt ho¸ häc cđa Fructoz¬.
- BiÕt sù chun ho¸ gi÷a 2 ®ång ph©n: glucoz¬, fructoz¬.
2. KÜ n¨ng: - RÌn kÜ n¨ng nghiªn cøu vµ vËn dơng kiÕn thøc.
B. Ph¬ng ph¸p chđ u: Nghiªn cøu vµ th¶o ln.
C. Chn bÞ.
1. GV: - Gi¸o ¸n.
- M« h×nh, h×nh vÏ ph©n tư Fructoz¬.
2. HS: Nghiªn cøu tríc néi dung bµi häc.
D. Tiến trình lên lớp.
I. Kiểm tra só số, ổn đònh lớp.
II. Kiểm tra bài cũ.
1- Nêu dữ kiện thực nghiệm để xác đònh cấu tạo của Glucozơ. Từ đó suy ra CTCT dạng mạch
hở của Glucozơ.Viết CTCT dạng mạch vòng của Glucozơ.
2- Nêu các tính chất hoá học của Glcozơ, viết ptpư minh hoạ đã học.
III. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2.
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu
SGK, nêu cách điều chế và ứng
dụng của Glucozơ.
HS : Nghiên cứu SGK, nêu cách
điều chế và ứng dụng của
Glucozơ.
Hoạt động 3.
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu
SGK, thảo luận, nêu cấu tạo của
Fructozơ.
HS : Nghiên cứu SGK, thảo luận,
nêu cấu tạo của Fructozơ.
Hoạt động 4.
GV: Yêu cầu Hs dựa vào CTCT
nêu tính chất hoá học quan trọng
của Fructozơ.
HS: Hs dựa vào CTCT nêu tính
chất hoá học quan trọng của
Fructozơ .
IV. §iỊu chÕ vµ øng dơng
1. §iỊu chÕ
Thủy phân tinh bột nhờ xúc tác axit HCl loãng hoặc enzim,
hoặc thủy phân xenlulozơ (có trong vỏ bào, mùn cưa) nhờ
xúc tác axit clohiđric đặc thành glucozơ
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
 →
0
0
40HCl
nC
6
H
12
O
6
2. øng dơng
- Trong y học
- Trong công nghiệp
V. §ång ph©n cđa Glucoz¬: Fructoz¬ O
- CTPT: C
6
H
12
O
6
. CTCT dạng mạch hở: ||
CH
2
OH-CHOH-CHOH-CHOH-C-CH
2
OH
- CTCT dạng mạch vòng:
OH
O
OH
CH
2
OH
HO
H
H
H
1
2
3
4
5
6
HOCH
2
β-Fructoz¬
- Fructozơ có tính chất tương tự Glucozơ.
Chú ý: Fructozơ không có nhóm CH=O nhưng vẫn có phản
ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)
2
thành Cu
2
O do
Fructozơ Glucozơ
III. Củng cố.
1. Gv nhấn mạnh các kiến thức quan trọng.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét