Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

nghiên cứu giải pháp nhằm tác động có hiệu quả vào giờ học giáo dục thể chất cho học sinh thpt tỉnh bắc kạn


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "nghiên cứu giải pháp nhằm tác động có hiệu quả vào giờ học giáo dục thể chất cho học sinh thpt tỉnh bắc kạn": http://123doc.vn/document/1049545-nghien-cuu-giai-phap-nham-tac-dong-co-hieu-qua-vao-gio-hoc-giao-duc-the-chat-cho-hoc-sinh-thpt-tinh-bac-kan.htm


%100.
)(5,0
12
12
VV
VV
W
+

=
mạnh cần phát huy và những mặt yếu kém cha làm đợc, cũng nh những khó
khăn làm ảnh hởng tới chất lợng của công tác giáo dục thể chất.
Sau khi đã đa một số giải pháp đã lựa chọn vào thực nghiệm, để đánh
giá kết quả, cũng nh quan sát thực tế việc triển khai các giải pháp trong quá
trình thực nghiệm, tôi thu thập thông tin qua nhiều kênh nh: Thờng xuyên
liên lạc, trao đổi trực tiếp với cán bộ, giáo viên giúp đỡ tôi thực nghiệm
những giải pháp đó; trực tiếp quan sát quá trình thực nghiệm đó; Thông qua
Sở Giáo dục và Đào tạo lấy thông tin thờng xuyên từ cơ sở gửi về qua đó
nắm đợc quá trình tiến hành thực nghiệm của những trờng đó.
1.3.4. Phơng pháp thực nghiệm s phạm.
Phơng pháp này dùng để xác định hiệu quả những giải pháp đợc lựa
chọn đa vào một số trờng có điều kiện phù hợp để ứng dụng.
Đợc sự ủng hộ, giúp đỡ của Sở Giáo dục và Đào tạo, các trờng THPT
trực tiếp nghiên cứu, các thầy, cô giáo Thể dục, tôi đã mạnh dạn đề xuất
một số giải pháp sau đó đa vào một số lớp để tiến hành thực nghiệm.
1.3.5. Phơng pháp toán học thống kê.
Tôi sử dụng phơng pháp này để xử lý số liệu trong quá trình tìm hiểu
thực trạng và trong giai đoạn đánh giá hiệu quả thực nghiệm.
Trong đề tài có sử dụng một số công thức toán học thống kê.
* Phơng pháp tính nhịp độ tăng trởng:
Trong đó: W là nhịp độ tăng trởng bằng %
V1 là chỉ số trung bình lần kiểm tra thứ nhất
V2 là chỉ số trung bình lần kiểm tra thứ hai
* Phơng pháp tính tỷ lệ phần trăm(%)
%100
n
x
a
i
=
Trong đó: a là tỷ lệ phần trăm (%)
x
i
là đối tợng
n là tổng số đối tợng
* Phơng pháp tính Trung bình cộng
5
n
xx
x
n
n
i
i
) (
1
++
=

=
1.3.6. Phơng pháp chuyên gia.
Bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp những ngời có hiểu biết sâu sắc,
có kinh nghiệm về công tác Giáo dục thể chất trờng học và các chuyên gia
về lĩnh vực Thể Thể dục thể thao để trao đổi, học hỏi trong quá trình giải
quyết nhiệm vụ của đề tài.
1.4. Tổ chức nghiên cứu.
1.4.1. Thời gian nghiên cứu.
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài bắt đầu từ tháng 10/2006 - 12/2008.
Trong quá trình nghiên cứu tôi chia thành 03 giai đoạn cụ thể:
1.4.1.1. Giai đoạn 1: Từ tháng 10/2006 - 12/2006 gồm các công việc:
- Lựa chọn đề tài và thu thập tài liệu có liên quan.
- Xây dựng đề cơng nghiên cứu.
- Bảo vệ đề cơng khoa học.
1.4.1.2. Giai đoạn 2: Từ tháng 1/2007 - 12/2007
- Thu thập tài liệu, tổng hợp và phân tích số liệu có liên quan.
- Tìm hiểu thực trạng công tác Giáo dục thể chất học sinh Trung học
phổ thông tỉnh Bắc Kạn.
- Dựa trên thực trạng công tác giáo dục thể chất học sinh THPT tỉnh
Bắc Kạn; trên cơ sở các nguyên tắc khoa học về việc xây dựng giải pháp; thông
qua tham khao tài liệu có liên quan và các chuyên gia có kinh nghiệm dự kiến
một số giải pháp tối u nhất đa vào thực tế thực nghiệm.
- Trên cơ sở những giải pháp đã dự kiến, bằng phỏng vấn gián tiếp thông
qua phiếu hỏi các cán bộ, giáo viên, các chuyên gia có kinh nghiệm trong
ngành giáo dục cũng nh ngành TDTT, để lựa chọn một số giải pháp có tính khả
và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phơng.
1.4.1.3. Giai đoạn 3: Từ tháng 1/2008 - 12/2008.
- Đa những giải pháp lựa chọn vào thực nghiệm.
- Đánh giá kết quả sau thời gian thực nghiệm.
- Hoàn thiện luận văn, chuẩn bị bảo vệ luận văn.
1.4.2. Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là giờ học Giáo dục thể chất học sinh
Trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn.
6
1.4.3. Địa điểm nghiên cứu.
Đề tài đợc nghiên cứu tại:
- Trờng Đại học Thể dục Thể thao Từ Sơn - Bắc Ninh
- Trờng Đại học S Phạm Quảng Tây Trung Quốc.
- Trờng Trung học phổ thông Bắc Kạn.
- Trờng Trung học phổ thông Bộc Bố.
- Trờng Trung học phổ thông Na Rì.
- Trờng Trung học phổ thông Dân tộc Nội Trú tỉnh.
7
cHƯƠNG II
TổNG QUAN CáC VấN Đề NGHIÊN CứU.
2.1. Một số quan điểm và định hớng phát triển giáo dục thể chất trong
nhà trờng của Đảng và Nhà nớc.
2.1.1. Quan điểm và định hớng của Đảng về giáo dục thể chất.
Chỉ thị số 36 CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí th Trung ơng
Đảng(khoá VII) giao trách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục
Thể dục Thể thao thờng xuyên phối hợp chỉ đạo tổng kết công tác giáo dục
thể chất, cải tiến chơng trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào
tạo giáo viên thể dục cho trờng học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết
về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất cả các
trờng học, làm cho việc tập luyện thể dục thể thao trở thành nếp sống hàng
ngày của hầu hết học sinh, sinh viên, qua đó phát hiện và tuyển chọn đợc
nhiều tài năng thể thao cho Quốc gia [5].
Căn cứ vào Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 đã đợc sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25
tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 [10]:
Điều 10: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân:
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngỡng, nam
nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng
về cơ hội học tập. Nhà nớc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục,
tạo điều kiện để ai cũng đợc học hành, tạo điều kiện để ngời có năng
khiếu phát triển tài năng. Nhà nớc u tiên, tạo điều kiện cho con em các
dân tộc thiểu số, con em các gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn, đối tợng đợc hởng u đãi, ngời tàn tật, khuyết tật
và đối tợng đợc hởng chính sách xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa
vụ học tập của mình.
Điều 2: Mục tiêu giáo dục:
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển
năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ng-
ời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,
tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
8
Điều 27: Mục tiêu của giáo dục phổ thông:
Giáo dục Trung học phổ thông nhằm giúp cho học sinh củng cố và
phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học
vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thờng về kỹ thuật và hớng
nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hớng phát
triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào
cuộc sống lao động.
Điều 28: Nội dung và phơng pháp giáo dục phổ thông:
Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản,
toàn diện, hớng nghiệp có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp
với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp
học. Giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh.
Điều 29: Chơng trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa:
Chơng trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ
thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung
giáo dục phổ thông, phơng pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo
dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và
các cấp của giáo dục phổ thông.
Với vị trí là bậc cuối cùng của hệ thống giáo dục phổ thông, đây là
bậc học tạo nguồn phục vụ cho yêu cầu đào tạo sau trung học của xã hội,
chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống xã hội, lao động sản xuất, thực
hành nghĩa vụ công dân và có điều kiện tiếp tục học tiếp. Đồng thời đây
cũng là bậc học góp phân nâng cao dân trí.
Do đó, nhiệm vụ của Trờng Trung học phổ thông là: hoàn chỉnh học
vấn nhằm phát triển nhân cách ngời lao động mới năng động, sáng tạo, tích
cực chuẩn bị cho học sinh bớc vào cuộc sống xã hội, lao động sản xuất, làm
nghĩa vụ công dân, chất lợng và hiệu quả đào tạo học sinh Trung học phổ
thông cập nhật và dẫn đầu nhu cầu và khả năng phát triển kinh tế - xã hội
của địa phơng và của cả nớc; tiếp tục phát hiện và bồi dỡng cho học sinh có
năng khiếu nhằm góp phần đào tạo nguồn nhân tài cho đất nớc; tổ chức h-
ớng nghiệp và chuẩn bị nghề cho học sinh, tổ chức dạy nghề sản xuất ra của
9
cải vật chất.
Căn cứ Quyết định số 329/QĐ ngày 31 tháng 3 năm 1990 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về mục tiêu và kế hoạch đào tạo của Trờng Trung
học phổ thông [19]:
Bậc Phổ thông trung học tiếp tục đào tạo để phát triển nhân cách xã
hội chủ nghĩa hài hoà ở học sinh. Có thế giới quan khoa học lý tởng và đạo
đức xã hội chủ nghĩa, có lòng yêu nớc và tinh thần quốc tế chân chính, có
lòng nhân ái, có ý thức trách nhiệm với gia đình, sống và làm việc theo
pháp luật; có học vấn phổ thông kỹ thuật tổng hợp, có kỹ năng lao động và
tâm thế sẵn sàng lao động, có sức khoẻ, có thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh,
ham học hỏi, biết cách tự học và tự rèn luyện nhằm phát triển năng lực và
các sở trờng cá nhân để bớc vào cuộc sống độc lập của ngời lao động sáng
tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo, nhu cầu sống của bản thân và gia đình, yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phơng và đất nớc, góp phần xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
Trang bị cho học sinh kiến thức để: Hiểu các phơng pháp tập luyện,
nhằm hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động và phát triển các tố chất thể lực;
hiểu các kỹ thuật cơ bản của thể dục, biết các kỹ thuật sơ đẳng của một số
môn thể thao; có hiểu biết về vệ sinh thân thể, giới tính, kế hoạch hoá gia
đình, bảo vệ môi trờng, phòng bệnh.
Thông qua quá trình giáo dục giúp cho học sinh có đợc những kỹ
năng cơ bản trong cuộc sống: Biết tự rèn luyện thân thể; biết tự theo dõi
kiểm tra sức khỏe; có khả năng điều chỉnh phù hợp với sức khoẻ các hoạt
động học tập, lao động, vui chơi; có ý thức bảo vệ sức khoẻ trong học tập,
lao động, chiến đấu; có nhu cầu thờng xuyên rèn luyện thân thể, nhiệt tình,
sáng tạo trong việc tổ chức, tham gia động viên các hoạt động vui khoẻ ở
lớp, trờng, địa phơng; chấp hành luật và các quy định trong thể thao. Có
tinh thần thợng võ, ý thức tổ chức, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, trung
thực, linh hoạt, nhanh nhẹn, mạnh dạn, dũng cảm.
Mở rộng và nâng cao chất lợng phong trào thể dục, thể thao quần
chúng, từng bớc đa việc rèn luyện thân thể thành thói quen hằng ngày của
đông đảo nhân dân, trớc hết là của thế hệ trẻ. Nâng cao chất lợng giáo dục
thể chất trong các trờng học. Củng cố và mở rộng hệ thống trờng, lớp năng
khiếu thể thao, phát triển lực lợng vận động viên trẻ. Lựa chọn và tập trung
nâng cao thành tích một số môn thể thao. Coi trọng việc giáo dục đạo đức,
10
phong cách thể thao xã hội chủ nghĩa. Cố gắng bảo đảm các điều kiện về
cán bộ, về khoa học, kỹ thuật, cơ sở vật chất, và nhất là về tổ chức, quản lý
cho công tác thể dục, thể thao.
2.1.2. Quan điểm Nhà nớc về giáo dục thể chất.
Hiến pháp Nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại
Điều 41 quy định: Nhà nớc thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển thể
dục thể thao; quy định chế độ giáo dục bắt buộc trong trờng học; khuyến
khích và giúp đỡ phát triển các hình thức tổ chức thể dục thể thao tự nguyện
của nhân dân, tạo điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt
động thể dục thể thao quần chúng, chú trọng hoạt động thể thao chuyên
nghiệp, bồi dỡng các tài năng thể thao[9].
Luật giáo dục đợc Quốc hội Khoá IX Nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 02/12/1998 và Pháp lệnh thể dục thể thao đợc Uỷ
ban thờng vụ Quốc hội thông qua tháng 9 năm 2000 quy định: Nhà nớc coi
trọng thể dục thể thao trờng học nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho
các tầng lớp thanh thiếu niên, nhi đồng. Giáo dục thể chất là nội dung bắt
buộc đối với học sinh, sinh viên đợc thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc
dân từ mầm non đến đại học. Thể dục thể thao trờng học bao gồm việc tiến
hành chơng trình giáo dục thể chất bắt buộc và tổ chức hoạt động thể dục
thể thao ngoại khoá cho ngời học. Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện
cho học sinh đợc tập luyện thể dục thể thao phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
và điều kiện từng nơi. Giáo dục thể chất là bộ phận quan trọng để thực hiện
mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân
lực, bồi dỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất cho học sinh các cấp từ mầm
non đến đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân(công lập và ngoài công
lập) là việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lợc con ngời,
chuẩn bị hành trang cho thế hệ trẻ bớc vào thế kỷ 21. Sự cờng tráng về thể
chất là nhu cầu của mọi ngời nói chung và là mục tiêu của mỗi Quốc gia
cần đạt đợc trong quá trình giáo dục học sinh; là vốn quý để tạo ra tài sản
trí tuệ và vật chất cho xã hội. Vì vậy, chăm lo về thể chất cho học sinh trong
nhà trờng là trách nhiệm của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các đoàn
thể, trong đó Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban Thể dục Thể thao và Bộ Y tế
là những bộ phận thờng trực.
11
Chỉ thị 133/CT- TTg ngày 07/3/1995 của Thủ tớng Chính phủ giao
nhiệm vụ cho các ngành, các cấp thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất
cho học sinh, trong đó nêu rõ [4]:
Ngành Thể dục Thể thao phải xây dựng định hớng có tính chiến lợc,
trong đó quy định rõ về các môn thể thao và hình thức hoạt động mang tính phổ
cập đối với mọi đối tợng, lứa tuổi, tạo thành phong trào tập luyện thể thao rộng
rãi của quần chúng Khoẻ để xây dựng và bảo vệ tổ quốc;
Bộ Giáo dục và Đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc giáo dục thể chất
trong trờng học. Cải tiến nội dung giảng dạy thể dục thể thao nội khóa,
ngoại khóa; quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh ở mỗi cấp
học, có quy định bắt buộc trong các trờng, nhất là các trờng đại học phải có
sân bãi, phòng tập thể dục thể thao; có định biên hợp lý và có kế hoạch tích
cực đào tạo đội ngũ giáo viên thể dục thể thao, đáp ứng nhu cầu ở tất cả các
cấp học. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần có một Thứ trởng chuyên trách chỉ
đạo công tác thể dục thể thao trong trờng học;
Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Uỷ ban Thể dục Thể thao tuyên
truyền, giáo dục nâng cao nhận thức đúng đắn của toàn xã hội về vị trí, vai
trò, ý nghĩa tác dụng to lớn của giáo dục thể chất và các hoạt động thể thao
trờng học trong mục tiêu giáo dục toàn diện nhằm đào tạo, bồi dỡng nguồn
lực con ngời phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc;
Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Uỷ ban Thể dục Thể thao xây
dựng chơng trình, tài liệu giảng dạy thể dục thể thao, nghiên cứu, điều tra
ban hành tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh và thể chất ngời Việt
Nam từ 7 tuổi đến 35 tuổi. Cơ quan giáo dục và mỗi trờng học phải đảm
bảo nội dung và thời gian giảng dạy thể dục thể thao nội khoá, thực hiện
kiểm tra, đánh gía kết quả học tập và kết quả rèn luyện thân thể của học
sinh theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể;
Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Uỷ ban Thể dục Thể thao tiếp
tục xúc tiến kế hoạch xây dựng lực lợng thể thao thành tích cao theo các h-
ớng bán chuyên nghiệp trong học sinh, sinh viên và các trung tâm thể dục
thể thao để sắp xếp chơng trình mục tiêu cấp Nhà nớc và phát triển thể thao
Việt Nam giai đoạn mới;
Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhà nớc phát triển
giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài.
Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và
12
năng lực của công dân; đào tạo những ngời lao động có nghề, năng động
và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vơn lên góp
phần làm cho dân giàu nớc mạnh, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
Nhà nớc thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu,
chơng trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi
cử và hệ thống văn bằng. Nhà nớc phát triển cân đối hệ thống giáo dục:
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại
học và sau đại học, phổ cập giáo dục tiểu học, xóa nạn mù chữ; phát triển
các hình thức trờng quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác. Nhà
nớc u tiên đầu t cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu t khác. Nhà nớc
thực hiện chính sách u tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các
vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn. Các đoàn thể nhân
dân, trớc hết là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội,
các tổ chức kinh tế, gia đình cùng nhà trờng có trách nhiệm giáo dục thanh
niên, thiếu niên và nhi đồng.
Để thực hiện chủ trơng của Đảng và chính phủ, Bộ GD&ĐT đã Ban
hành Thông t số 11/TT-GDĐT ngày 01/8/1994 về việc Hớng dẫn thực hiện
Chỉ thị số 36/CT-TW về công tác TDTT trong giai đoạn mới của ngành
GD&ĐT, nhận thức cơ chế quản lý, chế độ chính sách và những điều kiện
về cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác GDTC [5] và Thông t của
Thủ Tớng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển ngành TDTT nội
khoá, ngoại khoá, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh, sinh viên các
cấp học, về điều tra cơ bản và quy hoạch đảm bảo cán bộ và cơ sở vật chất
cho GDTC trong học sinh, sinh viên; Tăng cờng tuyên truyền sâu rộng tới
đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, học sinh, sinh viên và toàn xã
hội nhận thức đúng đắn về vị trí quan trọng của công tác GDTC trong chiến
lợc phát triển con ngời toàn diện của Đảng và Nhà nớc [5].
2.2. Những quan điểm, giải pháp và định hớng về công tác phát triển
Thể dục thể thao của tỉnh Bắc Kạn.
2.2.1. Đối với Sở Thể dục Thể thao tỉnh Bắc Kạn.
Tập trung đẩy mạnh công tác giáo dục nâng cao nhận thức về chính
trị, t tởng. Tiếp tục quán triệt việc thực hiện các Chỉ thị của Đảng và Nhà n-
ớc, đặc biệt là Luật Thể dục, Thể thao; Chỉ thị số 17 của Ban Bí th Trung -
ơng Đảng về phát triển TDTT đến năm 2010; Chỉ thị số 15 của Thủ tớng
13
Chính Phủ về chống tiêu cực trong hoạt động TDTT đối với cán bộ công
nhân viên chức lao động, HLV, VĐV trong toàn ngành.
Đẩy mạnh công tác học tập, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên TDTT.
Tiếp tục triển khai chơng trình phát triển Thể dục Thể thao ở xã, ph-
ờng, thị trấn của tỉnh Bắc Kạn đến năm 2010 theo Quyết định số 1635/QĐ-
UBND ngày 08/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn [20].
Tổ chức nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển các
môn thể thao thành tích cao, phát triển phong trào thể thao quần chúng.
Xây dựng văn bản quy định về chế độ đối với các hoạt động TDTT
trên địa bàn toàn tỉnh.
Tăng cờng và nâng cao chất lợng công tác tuyển chọn, huấn luyện
đào tạo VĐV tại các giải thể thao khu vực và toàn quốc.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình nhà thi đấu để sớm đa vào
phục vụ hoạt động chuyên môn.
Tiếp tục tham mu, kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy cán bộ, đặc
biệt là các thiết chế của ngành TDTT. Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm
dịch vụ và thi đấu thể thao, phấn đấu ra mắt và đi vào hoạt động và hoàn
thành nhà thi đấu đa năng của tỉnh Bắc Kạn.
Tăng cờng công tác quản lý Nhà nớc, công tác thanh tra kiểm tra các
hoạt động TDTT trên địa bàn toàn tỉnh.
Tăng cờng phối hợp với Ngành GD&ĐT để tổ chức các hoạt động
TDTT trong học sinh, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lợng giáo dục thể
chất trong các nhà trờng, nhất là đối với khối học sinh các trờng THPH trên
địa bàn toàn tỉnh.
2.2.2. Đối với Sở giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn
Để thực hiện công tác giáo dục thể chất ở trờng THPT, Sở GD&ĐT
tỉnh Bắc Kạn đã quán triệt thực hiện:
* Luật thể dục, thể thao và các văn bản hớng dẫn thi hành;
* Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/5/2001 về việc ban
hành Quy chế Giáo dục thể chất và Y tế trờng học;
* Quyết định số 32/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2005 về việc ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trờng, lớp năng khiếu TDTT trong
giáo dục phổ thông;
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét