Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng công thương thanh hóa


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng công thương thanh hóa": http://123doc.vn/document/1051497-bien-phap-nang-cao-hieu-qua-kinh-doanh-tai-ngan-hang-cong-thuong-thanh-hoa.htm


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Căn cứ vào tính chất có đảm bảo có thể chia thành tín dụng trung và dài
hạn có đảm bảo và tín dụng trung và dài hạn không có đảm bảo
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tợng xin vay có thể chia thành tín
dụng trung dài hạn đầu t trong nớc và tín dụng trung dài hạn xuất nhập khẩu.
- Tín dụng tuần hoàn: Là phơng thức cho vay vào chu kỳ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, nó đợc coi là tín dụng trung và dài hạn khi thời hạn
của hợp đồng kéo dài từ 1 đến vài năm và ngời vay rút tiền ra khi cần và đợc
trả nợ khi có nguồn trong thời gian hợp đồng có hiệu lực.
- Thuê mua: Đây là hình thức cho vay trung và dài hạn nhng băng thiết bị
thay bằng tiền, ngời đi thuê có quyền mua lại tài sản đó theo giá thỏa thuận
trong hợp đồng.
- Bảo lãnh trung và dài hạn mua thiét bị trả chậm.
I.1.3.Vai trò của ngân hàng thơng mại.
Vai trò quan trọng của Ngân hàng Thơng Mại đối với nền kinh tế đợc thể
hiện thông qua các chức năng sau đây:
Chức năng trung gian tài chính.Trong nền kinh tế, chu chuyên tiền tệ của
các cá nhân, các đơn vị sản xuất kinh doanh không giống nhau. Tại thời điểm
nào đó, có những doanh nghiệp thiếu vốn trong khi đó lại có những doanh
nghiệp thừa vốn. Ngân hàng Thơng Mại với t cách là một trung gian tài chính,
sẽ là cầu nối giữa ngời có vốn tạm thời cha sử dụng với chủ thể đang cần vốn
để kinh doanh.
Ngân hàng Thơng Mại có thể thực hiện tốt vai trò trên thông qua các
nghiệp vụ cơ bản sau đây:
+ Ngiệp vụ huy động vốn: Ngân hàng Thơng Mại có thể thực hiện tốt
nghiệp vụ này với tất cả các khu vực của nền kinh tế bằng cách tạo điều kiện
thuận lợi cho ngời gửi tiền. Ngời ký thác sẽ nhận đợc một khoản tiền lời trên
tổng số tiền gửi ở Ngân hàng Thơng Mại với mức độ an toàn cao.
Nghiệp vụ tín dụng: Với nguồn vốn huy động đợc Ngân hàng Thơng Mại
có thể cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, các cá nhân nhằm mở rộng
sản suất hoặc chi tiêu. Khi cung cấp tín dụng, ngân hàng sẽ nhận về một
khoản tiền lời dới dạng lãi cho vay nhằm bù đắp chi phí nguồn vốn, phí kinh
doanh tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.
Ngân hàng Thơng Mại còn làm trung gian giữa các đơn vị phát hành
chứng khoán với ngời đầu t chứng khoán, tức là ngân hàng cung cấp dịch vụ
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh doanh cho khách hàng. Thông qua nghiệp vụ này ngân hàng tạo điều
kiện cho khách hàng đầu t trực tiếp trên thị trờng tài chính.
Chức năng tạo tiền: Ngân hàng Thơng Mại có khả năng tạo và huỷ tiền.
Chức năng này đợc thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và đầu t của các
Ngân hàng Thơng Mại trong mối quan hệ với khối dự trữ bắt buộc của khối
ngân hàng Nhà nớc. Khi Ngân hàng Thơng Mại cung cấp vốn tín dụng cho
khách hàng, lập tức số tiền này có thể chuyển thành tiền gửi của khách hàng
khác. Ngân hàng Thơng Mại lại dùng nguồn vốn này cho đối tợng khác vay.
Nh vậy từ một đồng vốn ký thác ban đầu, hệ thống Ngân hàng Thơng Mại có
thể tạo ra một số vốn tín dụng lớn hơn rất hiều lần. Đây chính là khả năng tạo
tiền của Ngân hàng Thơng Mại.
Theo thuyết tạo tiền, khi khối lợng tiền gửi tăng lên. Khả năng cho vay
của toàn bộ hệ thống Ngân hàng Thơng Mại sẽ tăng lên nhiều lần. Ngợc lại
khi bớt đi một lợng tền gửi, khả năng cho vay của toàn bộ hệ thống Ngân hàng
Thơng Mại sẽ giảm đi nhiều lần. Cụ thể là:
Khả năng mở rộng
TGNH
=
Số tiền huy động
ban đầu
ì
Hệ số nhân mở
rộng tiền gửi
Vậy tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% thì lợng tiền do toàn bộ hệ thống
Ngân hàng có thể tạo ra gấp 10 lần so với số tiền ký thác ban đầu
Chức năng làm trung gian thanh toán:
Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán, Ngân hàng Thơng Mại
cung cấp cho khách hàng của mình nhiều phơng tiện thanh toán trong và
ngoài nớc phong phú nh: UNC, Séc, thẻ tín dụng. Nhờ các phơng tiện thanh
toán này mà các nhu cầu tiền mặt cho chi trả ngày càng giảm, tiết kiệm đợc
thời gian, chi phí cho xã hội. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, thì công tác thanh toán ngày đợc tiến hành một cách chính xác, hiệu
quả và nhanh chóng.
Tạo điều kiện để tài trợ ngoại thơng.
Ngân hàng Thơng Mại có vai trò quan trọng trong việc phát triển thơng
mại quốc tế. Bằng các nghiệp vụ nh: Mở th tín dụng(L/C), chấp nhận thanh
toán, Bảo lãnh xuất nhập khẩu, Bảo lãnh dự thầu và đấu thầu quốc tế, Nghiệp
vụ nhờ thuNgân hàng Thơng Mại đã giúp cho quá trình giao dịch, ký kết
thực hiện các hợp đồng trong ngoại thơng một cách trôi chảy, an toàn và
nhanh chóng hơn.
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác.
Ngoài các chức năng cgủ yếu trên. Ngân hàng thơng mại còn tham giavào
nhiều dịch vụ khác nh: T vấn cho khách hàng thong lĩnh vực kinh doanh
chứng khoán, dịch vụ ủy thác, dịch vụ bảo đảm an toàn các tài sản có giá, dịch
vụ kinh doanh ngoại hốinhằm hỗ trợ và mở rộng hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng Thơng Mại trong thị trờng tài chính.
II. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.
II.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là hệ thống hóa các kiến thức liên quan
đến việc nghiên cứu các mối quan hệ bên trong và bên ngoài của các hoạt
động kinh tế dựa trên các tài liệu thông tin kinh tế nhằm đánh giá khách quan
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, vạch rõ xu hớng và quy luật của các
hiện tợng, phát hiện những khả năng tiềm tàng cha đợc sử dụng. Từ đó nêu ra
các biện pháp tốt nhất cho các kỳ thực hiện sau.
Hiệu quả kinh doanh của một Ngân hàng là kết quả kinh doanh của một
đơn vị đó đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Đối tợng phân tích có thể là
kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động nh: Tình hình dự trữ, doanh số
cho vay, số tiền huy động đợc hoặc là kết quả tổng hợp của quá trình hoạt
động kinh doanh nh lợi nhuận.
II.1.2.Cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Thơng Mại.
Đối với bản thân Ngân hàng Thơng Mại: Để quản lý tốt hoạt động kinh
doanh, Ban giám đốc Ngân hàng Thơng Mại không những phải biết tổ chức
quá trình hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trờng, hạch toán kế toánmà
còn phải thờng xuyên phân tích hoạt động của ngân hàng để phát hiện kịp thời
mặt mạnh, mặt yếu của đơn vị mình trên cơ sở đó có những biện pháp thích
hợp trong việc sử dụng nguồn lực của đơn vị góp phần hạn chế rủi ro và nâng
cao lợi nhuận thực cho Ngân hàng.
Mặt khác, kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực hoạt động kinh doanh có nhiều
rủi ro nhất.Trong quá trình mở rộng tín dụng, các Ngân hàng Thơng Mại
không tránh khỏi tình trạng đầu t vào các đơn vị hoạt động yếu kém thiếu khả
năng chi trả, thậm chí có thể phá sản. Việc phân tích cẩn thận các khoản tín
dụng sẽ giúp ngân hàng kịp thời nhận ra những yếu kém trong cho vay và
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cách xử lý kịp thời. Kinh nghiệm cho biết rằng một Ngân hàng vững mạnh về
vốn nhng lại có khoảng trống giữa luồng tiền vào và luồng tiền ra củng gặp
phải tình trạng mất khả năng chi trả gây giảm uy tín và mất khả năng cạnh
tranh. Nên các nhà quản trị Ngân hàng thờng xuyên xem xét, phân tích các
báo cáo tài chính để có những phản ứng hiệu quả, nhằm ổn định khả năng
thanh khoản của Ngân hàng.
Phân tích, kiểm tra hoạt động Ngân hàng còn là khâu quan trọng trong
công tác quản lý Ngân hàng. Phân tích kết quả kinh doanh là xem xét đo lờng
quá trình thực hiện chiến lợc kinh doanh. Khi một chiến lợc mới đợc đa vào
thực hiện, nhà quản trị cần kiểm tra, phân tích phát hiện những sai lệch so với
kế hoạch, xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý. Đối với nhà lãnh
đạo Ngân hàng, việc phân tích đánh giá đúng năng lực hoạt động của Ngân
hàng giúp họ kịp thời đa ra những quyết định cần thiết, đúng lúc có hiệu quả.
Một chiến lợc kinh doanh đúng đắn tạo đợc chỗ đứng vững trãi cho Ngân hàng
Thơng Mại trên thị trờng chỉ đợc xây dựng trên cơ sở phân tích chính xác, có
căn cứ khoa học. Có thể nói quản trị Ngân hàng mà thiếu khâu kiểm tra, phân
tích coi nh NH đó không có quản trị Ngân hàng. Mỗi Ngân hàng nên xây dựng
cho mình một hệ thống phân tích dựa trên các luận cứ khoa học, toàn diện.
Đối với Ngân hàng Nhà nớc: Ngân hàng NN là cơ quan quản lý vĩ mô
trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng NN có nhiệm vụ làm lành mạnh
và ổn định nền tiền tệ quốc gia, tạo diều kiện cho các Ngân hàng Thơng Mại
cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng.Tại các quốc gia hoạt động theo cơ chế thị
trờng, kinh doanh tiền tệ là môi trờng cạnh tranh quyết liệt nhất. Trong môi tr-
ờng đó luôn có xu hớng hình thành những Ngân hàng mạnh, các ngân hàng
này chèn ép các ngân hàng trung bình và nhỏ. Một vài Ngân hàng kết cấu với
nhau tạo thành một thế lực chi phối thị trờng, vô hiệu hóa nguyên tắc cạnh
tranh công bằng, lành mạnh. Hơn nữa hoạt động Ngân hàng ngày càng đợc
quốc tế hóa, bên cạnh những thuận lợi, thị trờng tiền tệ quốc tế cũng mang vào
thị trờng trong nớc nhiều áp lực bất lợi. Bằng con mắt quan sát của mình,
Ngân hàng NN có thể kịp thời nhận biết các khó khăn và nhanh chóng ban
hành những chính sách ứng phó.
Trong thị trờng liên Ngân hàng, các tổ chức tín dụng có mối quan hệ về
vốn, tiền đan chéo với nhau rất đa dạng và phức tạp. Quan hệ này giống nh
một dây chuyền mà mỗi mắt xích là một tổ chức tín dụng. Một Ngân hàng lớn
bị phá sản thờng kéo theo sự sụp đổ của nhiều ngân hàng nhỏ và làm suy yếu
hàng loạt Ngân hàng khác gây thiệt hại to lớn cho hoạt động tài chính của khu
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vc, quốc gia. Với chức năng quản lý giám sát, Ngân hàng Nhà Nớc có thể phát
hiện những mắt xích yếu nhất, cảnh giác cho cả dây chuyền và đa ra những
biện pháp nhằm khắc phục hoặc nếu không cứu vãn đợc thì ít ra cũng làm
giảm tác hại lan truyền của nó. Trong trờng hợp này,Ngân hàng Nhà Nuớc là
tấm lá chắn bảo vệ các Ngân hàng Thơng Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân
hàng Thơng Mại nắm trong tay một bộ phận lớn của cải của xã hội dới dạng
tiền ký thác. Ngân hàng Thơng Mại không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền
sử dụng khối tài sản này với nhiều điêù kiện ràng buộc. Vì vậy, ngoài việc xây
dựng một hệ thống văn bản pháp quy để điều chỉnh, Ngân hàng Nhà Nớc cần
phải thờng xuyên giám sát, buộc các tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm
vật chất đối với những ngời ký gửi và phải sử dụng vốn đúng với các nguyên
tắc tín dụng, đầu t. Ngân Hàng Nhà Nớc có thể cung cấp một số thông tin về
tình hình hoạt động của từng Ngân hàng đến công chúng. Điều này sẽ dẫn đến
nhận thức của công chúng về thực trạng của từng Ngân hàng Thơng Mại. Qua
việc giám sát, kiểm soát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thơng Mại,
Ngân hàng Nhà Nớc đã góp phần tạo ra và giữ gìnchữ tín sản phẩm vô giá
cho Ngân Hàng thơnMặt khác,trong hầu hết các nền kinh tế, Ngân hàng là cơ
quan duy nhất có t cách nh những ngời tạo ra tiền, là nơi cầt trữ các khoản tài
chính tiết kiệm của xã hội, là nơi phân phối tín dụng chủ yếu và là ngời quản
lý hệ thống thanh toán cho đất nớc. Do Ngân hàng có vai trò quan trọng đối
với nền kinh tế nên Chính Phủ luôn cố gắng áp đặt ảnh hởng dới sự kiểm soát
đối với Ngân hàng Thơng Mại bằng cách giao cho Ngân Hàng Nhà Nuớc
quyền giám sát, kiểm tra thờng xuyên hoạt động của Ngân Hàng Thơng Mại.
Hầu hết các nền kinh tế thị trờng, việc giám sát của Ngân Hàng Nhà Nớc
nhằm đảm bảo tính an toàn và đúng đắn trong hoạt động của từng Ngân hàng
Thơng Mại. Sự quản lý yếu kém, sự gian lận và những cú sốc từ bên ngoài dễ
dàng tạo ra các tai họa tài chính mà kết quả cuối cùng là Chính Phủ và toàn xã
hội phải gánh chịu qua việc tăng thâm hụt ngân sách, tăng thuế hoặc lạm phát.
Do đó, việc kiểm tra, phân tích, đánh giá hoạt động của từng Ngân hàng thơng
mại và toàn hệ thống Ngân hàng là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất
của Ngân hàng Nhà Nớc.
Đối với xã hội.
Các Ngân hàng Thơng Mại không thể tồn tại nếu không có các mối quan
hệ với tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân c trong xã hội. Mối quan hệ đó có
thể là hợp tác kinh doanh hoặc có thể là quan hệ giữa khách hàng với ngời
cung cấp vốn trong các nghiệp vụ cho vay, ký gửi. Khi đặt mối quan hệ với bất
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kỳ một Nhân hàng nào, các cá nhân, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu phân
tích khả năng kinh doanh, uy tín, chất lợng dịch vụ của Ngân hàng đó, có nh
vậy mối quan hệ giữa hai bên mới lâu bền và tốt đẹp. Tại các nớc kinh tế ổn
định và phát triển, các ngân hàng buộc phải công khai các báo cáo tài chính đã
đợc kiểm toán của mình trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh: sách báo,
sở giao dịch chứng khoán tạo điều kiện cho các thể nhân, pháp nhân có nhu
cầu đầu t tài chính tìm hiểu đành giá để chọn mặt gửi vàng tránh tình trạng
lừa đảo hoặc hiểu sai do thiếu thông tin hoặc nhận thông tin không chính xác.
Tóm lại, cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một
việc làm tất yếu đối với từng Ngân hàng Thơng Mại và toàn xã hội. Nâng cao
giúp nhà quản trị nhận định đợc mặt yếu kém của mình để có những ứng phó
kịp thời đồng thời phát hiện ra những lĩnh vực tốt có thể mang lại lợi nhuận
cao mà rủi ro thấp. Phân tích chính xác, khoa học còn là cơ sở để xây dựng
một chiến lợc kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của từng Ngân
hàng Thơng Mại, giúp Ngân hàng cũng cố đợc chổ đứng của mình trên thị tr-
ờng. Trong phạm vi vĩ mô, phân tích đánh giá chính xác hoạt động của Ngân
hàng Thơng Maị giúp Ngân hàng Nhà Nớc thcj hiện tốt chính sách tiền tệ quốc
gia tạo điều kiện ổn định, tăng trởng và phát triển kinh tế.
II.1.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
Đối với Ngân hàng Thơng Mại, cho vay có vai trò quan trọng trong phát
triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhờ có hoạt động tín dụng mà một
ngân hàng có thể mở rộng mạng lới hoạt động kinh doanh, tăng quy mô nguồn
vốn huy động và khả năng cho vay của mình. Nhận thức đợc tầm quan trọng
của hoạt động tín dụng, mỗi ngân hàng phải tìm biện pháp nâng cao chất lợng
đối với các khoản cho vay và cho thuê của mình. Thực tế chất lợng hoạt động
tín dụng là một khái niệm tơng đối và không có một chỉ tiêu tổng hợp nào để
phản ánh chính xác. Thông thờng để đánh giá chất lợng hoạt động tín dụng
của một Ngân hàng thơng Mại, ngời ta dùng một tập hợp các chỉ tiêu khác
nhau, nhng về cơ bản chất lợng tín dụng của một Ngân hàng Thơng Mại đợc
đánh giá qua các chỉ tiêu sau đây:
Thứ nhất: Chỉ tiêu tổng d nợ.
Thứ hai: Chỉ tiêu về nợ quá hạn.
Thứ ba: Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng.
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ t: Đóng góp của hoạt động tín dụng đến sự phát triển của khoa học
xã hội
3.1. Chỉ tiêu tổng d nợ.
Tổng d nợ khi đợc đề cập để đánh giá chất lợng tín dụng bao gồm cho
vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay ủy thác. Chỉ tiêu này đợc đo bằng số
tuyệt đối, nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một kỳ(một
năm) là bao nhiêu. Tổng d nợ thấp phản ánh chất lợng tín dụng thấp vì chỉ ra
rằng ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp
thị khách hàng kém, thình độ của đội ngủ nhân viên không cao Tuy nhiên
không phải bất kỳ thời điểm nào chỉ tiêu này cao cũng là tốt và ngợc lại, do
vậy khi xét chỉ tiêu này chúng ta không nên xem xét chúng theo từng thời
ửngiêng rẽ mà phải xem xét chúng trong cả một quá trình trên cơ sở phân tích
các yếu tố tác động bên ngoài để chỉ số này phản ánh một cách tốt nhất có thể
thực tế hoạt động tín dụng của ngân hàng trong nền kinh tế.
3.2. Chỉ tiêu về nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng d nợ
Chỉ tiêu này có thể là mtj chỉ tiêu quan trọng nhất khi xem xét chất lợng
tín dụng của một Ngân hàng Thơng Mại. Đến kỳ trả nợ, nếu ngời vay không
trả và không đuợc gia hạn thì ngân hàmg sẽ chuyển toàn bộ nợ đến hạn sang
nợ quá hạn và đơng nhiên ngời đi vay phải chịu lãi suất quá hạn thờng là cao
hơn gấp gỡi so với lãi suất trong hạn, vì thế doanh nghiệp đã khó sẽ càng trở
nên khó khăn hơn trong việc trả nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn quá cao biểu hịên hiện tợng chất lợng tín dụng của ngân
hàng là thấp, rủi ro cao vì với một số lớn các khoản nợ không đợc hoàn trả
đúng hạn thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc phân phối luồng vốn vào
ra, với việc không thu đợc nợ thì ngân hàng sẽ đối mặt với việc mất khả năng
thanh toán hoặc tệ hơn là phá sản. Khi xem xét các chỉ tiêu nợ khó đòi, ngời ta
thờng xem xét cả về số tơng đối lẫn số tuyệt đối.
+Số tuyệt đối ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập hàng năm của ngân hàng.
+ Về số tơng đối đợc xác định bởi tỷ lệ nợ khó đòi:
Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi / Tổng d nợ
Hoặc:
Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi / Nợ quá hạn
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục đích của các Ngân hàng Thơng Mại là làm cho các tỷ lệ này càng
nhỏ càng tốt, thông thờng tỷ lệ này dới 4% là chấp nhận đợc.
Cả hai chỉ tiêu này đều giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay
và đều càng nhỏ càng tốt. Tuy nhiên khác biệt cơ bản cuả hai tỷ lệ này là tỷ lệ
quá hạn chỉ xem xét đến giá trị của khoản nợ quá hạn, trong khi đó thì tỷ lệ
khó đòi xem xét đến giá trị các khoản nợ khó đòi trong nợ ngắn hạn Hai chỉ
tiêu này đều chịu ảnh hởng của chính sách xóa nợ của ngân hàng, một ngân
hàng có chính sách tốt phải thiết lập đợc quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh để
thông báo định kỳ về các mán vay không có khả năng thu hồi để tránh tình
trạng trong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ không có khả năng
thu hồi quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng.
Tuy nhiên, nếu nh ngân hàng thực hiện xóa nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này ở
mức thấp nhất nhng không có ý nghĩa thực tiễn.
Ngoài ra, ngời ta còn tính đến chỉ tiêu gián tiếp là tỷ lệ mất vốn:
Tỷ lệ mất vốn =
Tổng số tiền cho vay đợc xóa nợ
x 100%
D nợ bình quân
Các tổ chức tín dụng đều có những khoản cho vay không có kha năng thu
hồi, nhng một tổ chức quản lý tốt là một tổ chức có tỷ lệ này ở mức thấp nhất.
Rất nhiều tổ chức tín dụng vâvx phản đối việc xóa nợ bởi họ tin rằng những
khoản cho vay này vẫn có thể thu hồi đợc. Một khi món nợ đã đợc xóa, các nỗ
lực thu hồi vốn vẫn tiếp tục nếu điều đó có ý nghĩa kinh tế.
3.3. Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín
dụng.
Ngân hàng hoạt động với mục đích quan trọng nhất là lợi nhuận. Chỉ tiêu
này sẽ chỉ ra trong tổng thu nhập của ngân hàng thì phần đóng góp là bao
nhiêu. Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng lớn sẽ khẳng định chất lợng
của các khoản vay là tốt.
Tất nhiên khi xem xét chất lợng của một hoặc một số chất lợng tín dụng
đặc thù thì chúng ta sẽ dựa trên những chỉ tiêu chung này để vận dụng cho phù
hợp, đồng thời những chỉ số cũng đợc xem xét trong cả một thời kỳ dài
để thấy khuynh hớng biến động của nó phù hợp với thực tiễn không, nhằm
giúp cho cách đánh giá chính xác hơn.
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III. các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thơng mại
1. Các nhân tố về phía khách hàng.
Các doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất, đầu t cho máy móc thiết bị,
dây chuyền công nghệ phải cần một lợng vốn lớn trong thời gian dài. Chính vì
vậy nhu cầu về vốn trung dài hạn là tất yếu. Điều kiện tín dụng đa ra nhằm
tiêu chuẩn hóa khả năng của doanh nghiệp trong quá trình vay vốn, đảm bảo
khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng
thể hiện ở những mặt sau:
Năng lực thị trờng của doanh nghiệp.
Biểu hiện ở khối lợng sản phẩm tiêu thụ, chất lợng sản phẩm có đáp ứng đ-
ợc nhu cầu thị trờng không? Vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng ra sao? Hệ
thống mạng lới tiêu thu sản phẩm của doanh nghiệp, mối quan hệ với các bạn
hàng đối tác. Năng lực thị trờng của các doanh nghiệp còn đợc lợng hóa qua
tiêu thức cơ bản là sự gia tăng của các doanh số tiêu thụ sản phẩm.
Năng lực thị trờng càng cao, nhu cầu đầu t càng lớn, rủi ro thị trờng của
các doanh nghiệp càng nhỏ là một nhân tố nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
-Năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp biểu hiện giá trị của công cụ lao
động, chủ yếu là tài sản cố định: Biểu hiện cụ thể là quá trình sản xuất sản
phẩm, công nghệ sản xuất, các đầu t trớc đây có kết quả nh thế này không? Cơ
cấu và việu làm chủ giá thành sản phẩm. Tiêu thụ sản phẩm tốt nhng giá thành
lớn hơn giá bán là không tốt. Việc nghiên cứu giá thành và năng lực sản xuất
cho thấy tính cấp thiết và quy mô phải đầu t mới.
-Năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối lợng vốn tự có và tỷ
trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng. Điều kiện
tín dụng quy định một tỷ lệ cụ thể, tối thiểu của vốn tự có trong tổng số nguồn
vốn hoạt động hay tỷ lệ vốn tự có tơng ứng với khối lợng vốn vay, tỷ lệ vốn tự
có tham gia vào dự án vay vốn.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năng thanh toán
của doanh nghiệp, tính lỏng của tài sản. Năng lục tài chính của doanh nghiệp
trong tín dụng trung và dài hạn còn đòi hỏi doanh nghiệp phải có số vốn lơu
động tối thiểu cho việc duy trì hoạt động thờng xuyên của tài sản cố định.
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp càng cao, khả năng đáp ứng các điều
kiện tín dụng càng lờn thì càng góp phần nâng cao chất lợng tín dụng.
- Năng lực quản lý của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp vay vốn phải có bộ máy có năng lực quản lý phù hợp. Năng
lực quản lý thể hiện ở tổ chức hạch toán kế toán và quản lý tài chính phù hợp
với các quy định của pháp luật. Hệ thống tài chính kế toán thống kê giúp các
doanh nghiệp và ngân hàng thông qua việc cung cấp các thông tin về hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp (tất nhiên để đảm bảo tính trung thực
khách quan phải có các cơ quan kiểm toán xác nhận phù hợp).
- Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng các biện pháp đảm bảo.
Quan hệ tín dụng thờng đa ra đòi hỏi có tài sản đảm bảo bằng các hình
thức thế chấp, cầm cố hoặc đợc bảo lãnh của ngời thứ ba. Điều kiện tối thiểu là
khối lợng tín dụng chỉ bằng 70% giá trị tài sản đảm bảo.
- Sự đáp ứng của dự án đối với tiêu chuẩn tín dụng.
Dự án thuyết minh là tính chất rất cần thiết, mục đích, kết quả của dự án.
Sự phù hợp của quá trình đầu t với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội.
Có vốn tự có tham gia của doanh nghiệp vào tổng giá trị vốn đầu t có khả
năng hoàn trả từ bản thân dự án và từ các hoạt động kinh doanh khác của
doanh nghiệp.
Mặt khác doanh nghiệp phải xác định đợc nguồn vốn lu động tối thiểu cho
việc phát huy công suất tài sản cố định.
Chất lợng tín dụng trung và dài hạn lệ thuộc rất lớn vào chất lợng của dự
án mà chất lợng của dự án chính là:
Chất lợng của dự liệu và thông tin để xây dựng dự án đó là cơ sở dữ liệu về
điều tra cơ bản, các thông tin về giá cả, thị trờng công nghệ sản xuất, vị trí của
doanh nghiệp trên thị trờng trong nớc và quốc té.
Dự án xây dựng đúng quy trình,quy định của nhà nớc.
Các tính toán, các luận giải phù hợp logíc có căn cứ khoa học, đồng bộ
giữa bốn yếu tố: máy móc thiết bị, thông tin, thiết kế và con ngời.
Trình độ, uy tín của các chuyên gia xây dựng dự án.
Các biện pháp tổ chức, quản lý, triển kha phơng án xây dựng phù hợp với
cơ cấu trìn độ quản lý của doanh nghiệp.
Các dự tính, các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình xây dựng và
thu hồi vốn.
Lê Thị Ngân Lớp Chuyển đổi NHTC 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét