LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phát triển thị trường xăng dầu việt nam đến năm 2020": http://123doc.vn/document/1051279-phat-trien-thi-truong-xang-dau-viet-nam-den-nam-2020.htm
3.1. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU VIỆT NAM TRONG THỜI
KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI 105
3.1.1. Mục tiêu phát triển của ngành xăng dầu Việt Nam 105
3.1.2. Quan điểm phát triển thò trường xăng dầu Việt Nam đến năm 2020
110
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020 111
3.2.1. Hình thành giải pháp chiến lược dựa trên ma trận SWOT 111
3.2.2. Một số giải pháp phát triển thò trường xăng dầu Việt Nam đến năm
2020 116
3.2.2.1. Nhóm giải pháp tăng nguồn cung 117
3.2.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách phân phối 124
3.2.2.3. Nhóm giải pháp liên quan đến đònh hướng nhu cầu thò trường 132
3.2.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước trong lónh vực
xăng dầu 139
3.3. KIẾN NGHỊ 149
3.3.1. Với chính phủ 149
3.3.2. Với các cơ quan hữu trách 160
3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 161
KẾT LUẬN 163
Các công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án
Danh mục tài liệu tham khảo
DANH MỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN
A.F.T.A : Khu vực mậu dòch tự do ASEAN.
APEC : Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – TBD.
ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
B.A.T : Hiệp đònh Thương mại Việt – Mỹ.
CLXD : Chất lượng xăng dầu.
CN : Công nghiệp.
CNDK : Công nghiệp dầu khí.
CP : Chính phủ.
CPH : Cổ phần hoá.
CSVC : Cơ sở vật chất.
CTHT : Cạnh tranh hoàn toàn.
DN : Doanh nghiệp.
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước.
DK : Dầu khí.
EIA.DOE : Cơ quan thông tấn Bộ Năng lượng Hoa kỳ.
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội.
GTVT : Giao thông vận tải.
I.A.E.A : Cơ quan năng lượng quốc tế.
KD : Kinh doanh.
KDXD : Kinh doanh xăng dầu.
NK : Nhập khẩu.
OPEC : Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.
QLTT : Quản lý thò trường.
TCCLDL : Tiêu chuẩn chất lượng đo lường.
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn.
TK : Thống kê.
TBD : Thái Bình Dương.
U.A.E : Các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất.
VN : Việt Nam.
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới.
XD : Xăng dầu.
XK : Xuất khẩu.
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN
STT NỘI DUNG Trang
H.1.1 Giá trần tạo ra khan hiếm hàng hoá. 12
H.1.2 Khi nhà nước áp dụng giá trần. 13
H.1.3 Giá sàn gây ra dư thừa hàng hoá. 14
H.1.4 Tác động của chính sách thuế tới thò trường. 15
H.1.5 Khi Cầu co giãn hoàn toàn theo giá. 15
H.1.6 Khi Cầu không co giãn theo giá. 16
H.1.7 Khi nhà nước đánh thuế theo sản lượng. 16
H.1.8 Khi nhà nước đánh thuế không theo sản lượng. 17
H.1.9 Tác động của chính sách trợ cấp lên thò trường. 17
H.1.10 Khi Cầu co giãn hoàn toàn theo giá. 18
H.1.11 Khi Cầu không co giãn hoàn toàn theo giá. 18
H.1.12 Cân bằng giá và sản lượng của thò trường độc quyền nhóm. 19
-1 -
MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN.
Xăng dầu có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế chính
trò xã hội hiện đại. Là sản phẩm được chiết xuất từ dầu mỏ, được phát hiện
lần đầu năm 1859 ở Hoa Kỳ, xăng dầu đã nhanh chóng trở thành nguồn
năng lượng chủ yếu của thế kỷ 20 và cho đến giữa thế kỷ 21, xăng dầu vẫn
là loại nhiên liệu duy nhất của hơn 90% các phương tiện giao thông vận tải
hiện đại.
Ngoài chức năng là nhiên liệu, xăng dầu còn là nguồn năng lượng
đốt cung cấp cho các hoạt động công nghiệp và dân dụng. Theo tài liệu của
Tổ chức năng lượng quốc tế IAEA, hiện nay, mỗi năm, nhân loại sử dụng
khoảng hơn 8 tỷ tấn năng lượng tiêu chuẩn, trong đó xăng dầu chiếm
khoảng gần 38%, khí thiên nhiên 25%, các dạng năng lượng khác như than
đá, thủy điện, điện hạt nhân khoảng 35%….[42]. Trong thế kỷ 21, nhân
loại sẽ được chứng kiến những tiến bộ vượt bậc của khoa học, kỹ thuật,
công nghệ trong các lónh vực của đời sống nhưng vẫn chưa có nguồn năng
lượng nào có thể thay thế hoàn toàn cho xăng dầu.
Một đặc điểm rất dễ nhận thấy là doanh số và lợi nhuận của thò
trường xăng dầu là rất lớn. Với lượng tiền giao dòch hàng năm lên tới hàng
ngàn tỷ dollars Mỹ, thò trường xăng dầu thế giới đóng một vai trò rất quan
trọng trong nền kinh tế thế giới. Mọi quốc gia đều coi thò trường này có ý
nghóa đặc biệt quan trọng trong việc duy trì ổn đònh kinh tế đất nước và là
một nguồn thu ngân sách đáng kể. Cũng chính vì tầm quan trọng của nó mà
thò trường xăng dầu thế giới luôn tiềm ẩn những bất ổn khó lường. Chỉ trong
vòng hơn một thế kỷ gần đây, xã hội loài người đã trải qua nhiều cuộc
khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng, đặc biệt là vào những thập niên 20, 70,
90 của thế kỷ trước, trong đó phần lớn có nguyên nhân từ sự bất ổn của thò
trường xăng dầu thế giới.
Việt Nam là quốc gia có dầu mỏ. Theo số liệu được công bố thì trữ
lượng dầu mỏ đã tìm thấy của Việt Nam có thể khai thác trong vòng khoảng
20 - 30 năm nữa. Một số mỏ mới đã phát hiện có dầu và còn nhiều vùng
biển tiềm năng trong lãnh thổ vẫn chưa được thăm dò. Tuy nhiên, Việt Nam
là một trong số ít quốc gia xuất khẩu 100% dầu thô khai thác được, đồng
-2 -
thời lại nhập khẩu hoàn toàn các sản phẩm xăng dầu. Đó là một bất hợp lý
và là một trong các nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế đất
nước. Mặc dù vậy, trong suốt một thời gian dài, với mô hình kinh tế tập
trung, Nhà nước đã tạo ra sự ổn đònh tương đối cho thò trường xăng dầu
trong nước.
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, Nhà nước Việt Nam
cũng đang thực hiện những chuyển đổi thích ứng, đó là xây dựng mô hình
kinh tế thò trường có sự điều tiết của Nhà nước theo đònh hướng xã hội chủ
nghóa. Việc xây dựng mô hình kinh tế mới với những tiêu chí khác hẳn với
trước đây sẽ làm thay đổi cấu trúc của nền kinh tế đất nước và mặc dù sự
thay đổi này sẽ tạo ra những động lực mới cho sự phát triển của kinh tế đất
nước trong tương lai nhưng tất yếu sẽ ảnh hưởng tới thò trường xăng dầu
trong nước trong một giai đoạn nhất đònh.
Vì thế, phát triển thò trường xăng dầu phải được coi là một mục tiêu
trọng tâm trong những hoạch đònh chiến lược phát triển kinh tế đất nước
trong thời kỳ này.
Luận án “Phát triển thò trường xăng dầu Việt Nam đến năm 2020” sẽ
trình bày những gợi ý, đề xuất cho việc thực hiện mục tiêu nêu trên.
2.
MỤC ĐÍCH CỦA LUẬN ÁN:
Việt Nam là một trong số ít quốc gia xuất khẩu dầu nhưng cũng
đồng thời cũng là nước nhập khẩu 100% các loại xăng dầu. Trong suốt một
thời gian dài, thò trường xăng dầu Việt Nam gần như không có những biến
động hay khủng hoảng hay có thể nói, người tiêu dùng xăng dầu Việt Nam
đã đứng ngoài các biến động của thò trường quốc tế. Tuy nhiên chỉ vài
năm gần đây, nền kinh tế và người tiêu dùng Việt Nam đã phải nhiều lần
liên tiếp hứng chòu hậu quả của những đợt tăng giá hoặc chất lượng sản
phẩm kém từ những nhà cung cấp. Dư luận xã hội đã nhiều lần lên tiếng
chê trách về hệ thống, cơ chế điều hành kinh doanh xăng dầu của Nhà
nước đã để cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu bắt chẹt người tiêu
dùng, tăng giảm giá một cách tùy tiện, không đảm bảo được quyền lợi của
người tiêu dùng. Trong khi đó, Nhà nước thì than phiền về tình trạng thâm
hụt ngân sách do phải bao cấp giá xăng dầu, phải bù lỗ cho các doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu; bản thân các doanh nghiệp kinh
doanh xăng dầu cũng kêu than do lỗ kinh doanh, thậm chí đổ lỗi cho việc
-3 -
vì phải thực hiện các chỉ tiêu, yêu cầu nhiệm vụ chính trò của Nhà nước
mà doanh nghiệp luôn ở bờ vực phá sản.
Tiến trình hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam đang ngày càng
sâu, rộng và yêu cầu của sự hội nhập buộc cả Nhà nước lẫn các doanh
nghiệp kinh doanh xăng dầu Việt Nam phải có cái nhìn thực tế hơn, khách
quan hơn về tương lai phát triển của thò trường xăng dầu Việt Nam trong
thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới.
Luận án “Phát triển thò trường xăng dầu Việt Nam đến năm 2020”
có ba mục đích là :
1. Tổng quan những lý thuyết có liên quan đến phát triển thò trường
xăng dầu.
2. Thông qua việc phân tích quá trình hình thành, hiện trạng thò trường
xăng dầu Việt Nam để tìm ra những nguyên nhân chủ yếu tác động
tới quá trình phát triển của thò trường xăng dầu Việt Nam trong quá
khứ, hiện tại và trong tương lai.
3. Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm phát triển thò trường xăng
dầu Việt Nam giai đoạn đến năm 2020.
Để thực hiện được những mục đích nêu trên, Luận án sẽ phải giải
quyết các nhiệm vụ chính là:
1. Trình bày một số vấn đề lý luận chủ yếu liên quan đến phát triển
thò trường nói chung và thò trường xăng dầu nói riêng.
2. Phân tích kinh nghiệm của một số nước trong việc phát triển thò
trường xăng dầu, từ đó rút ra những bài học cần thiết để có thể vận
dụng trong việc phát triển thò trường xăng dầu ở Việt Nam.
3. Phân tích và đánh giá được thực trạng thò trường xăng dầu ở Việt
Nam trên các khía cạnh như : môi trường kinh doanh và đặc điểm
thò trường; các nhân tố cạnh tranh trên thò trường xăng dầu ở Việt
Nam; chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và
thách thức của ngành xăng dầu Việt Nam.
4. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thò trường xăng dầu Việt
Nam giai đoạn đến năm 2020. Các giải pháp phải vừa có đóng góp
đối với khoa học chuyên ngành, vừa có đóng góp cho thực tiễn
quản trò kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu ở
nước ta.
3.
ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
:
-4 -
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thò trường xăng dầu là rất
rộng cả về phạm vi không gian-đòa lý, phạm vi thời gian và đặc biệt là
phạm vi nội dung.
Do tính chất phổ biến, đa dụng của sản phẩm ( trên phạm vi toàn
cầu) có nguồn gốc hình thành, trải qua khâu chế biến rất đặc thù (là sản
phẩm tạo thành từ dầu mỏ, phải qua khâu lọc, hóa dầu) và mang tính đầu
cơ cao (lợi nhuận cao, nguồn cung không ổn đònh, dễ bò tác động ảnh
hưởng bởi các nguy cơ đòa chính trò, kỹ thuật, thời tiết…), là chi phí đầu
vào cho nhiều ngành kinh tế kỹ thuật nên đối tượng và phạm vi nghiên
cứu của thò trường xăng dầu có thể nói là gần như không có giới hạn. Đặc
biệt là trong phạm vi nội dung, thò trường xăng dầu có phổ nội dung liên
quan rất rộng. Từ các khâu thuộc lónh vực thượng nguồn như tìm kiếm,
thăm dò, khai thác (cả trên bờ lẫn ngoài khơi), các khâu tồn trữ, chế biến
(lọc, hóa dầu), vận chuyển đến lónh vực hạ nguồn như bảo quản, phân
phối, tiêu thụ (nhập khẩu, bán buôn, bán le ). Bản thân trong mỗi khâu này
lại bao gồm nhiều công đoạn yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, phương thức
kinh doanh, chòu tác động bởi các chính sách quản lý của Nhà nước khác
nhau…
Trong khuôn khổ của Luận án, đối tượng nghiên cứu của Luận án
là xăng dầu và phạm vi nghiên cứu là thò trường của các công ty kinh
doanh xăng dầu hiện nay.
Xăng dầu - đối tượng nghiên cứu của Luận án cũng được giới hạn
là những sản phẩm xăng dầu thông thường phục vụ cho nhu cầu giao thông
vận tải (xe cơ giới, tàu thuyền), cho các hoạt động công nghiệp (lò đốt,
nhà máy nhiệt điện…) hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân ( phương tiện đi
lại, chạy máy phát điện gia đình, máy bơm tưới, tiêu…).
Luận án không đề cập đến xăng dầu chuyên dùng cho nhu cầu an
ninh, quốc phòng và cũng không đề cập đến đối tượng dầu mỏ (là nguồn
gốc phát xuất của xăng dầu) mặc dù trên thực tế thò trường dầu mỏ và thò
trường xăng dầu có mối liên hệ đặc biệt khăng khít và ảnh hưởng qua lại
lẫn nhau.
Mặc dù phạm vi nghiên cứu của Luận án là thò trường của các
công ty kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam hiện nay, nhưng Luận án cũng
-5 -
chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu dưới góc độ của người tiêu dùng sản
phẩm xăng dầu.
Luận án không đi sâu vào tìm hiểu nghiên cứu quy trình quản trò
kinh doanh của doanh nghiệp, không phân tích sâu về chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp, không thực hiện phân tích về cơ cấu giá thành
sản phẩm, kết quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp (dù là
doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hay kinh doanh phân phối). Luận án
cũng không phân tích nguyên nhân và so sánh mức độ các ảnh hưởng (tích
cực hay tiêu cực) của các chính sách quản lý nhà nước đối với hoạt động
kinh doanh của từng doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu Việt Nam, không
trình bày cụ thể về chính sách kinh doanh, xâm nhập thò trường xăng dầu
Việt Nam của các tập đoàn, các công ty lớn trên thế giới.
Tóm lại, đối tượng nghiên cứu của Luận án là sản phẩm xăng dầu
thông thường và phạm vi nghiên cứu giới hạn trong các hành vi đã và đang
diễn ra trên thò trường xăng dầu ở Việt Nam.
4.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
:
Luận án này được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng kiến thức thuộc
ngành kinh tế, đặc biệt là chuyên ngành quản trò kinh doanh, trong đó nền
tảng là Lý thuyết kinh tế vi mô, Lý thuyết về cạnh tranh
Dựa trên phép duy vật biện chứng, luận án có sử dụng các phương
pháp chủ yếu là : phương pháp thống kê đơn giản, quan sát, phân tích và
tổng hợp tài liệu, phương pháp ma trận SWOT Trên cơ sở các kết quả
thống kê, bằng phương pháp thực chứng, tác giả đưa ra nhận xét, đối chiếu
với những kết luận theo lý thuyết. Khi phát hiện có những bất hợp lý, tác
giả đưa ra các giải pháp khắc phục theo quan điểm lấy thực tiễn là cơ sở
kiểm tra lý thuyết.
Các dữ liệu được lấy từ các công bố chính thức của các cơ quan quản
lý nhà nước như Niên giám thống kê, các báo cáo… Ngoài ra, tác giả cũng
sử dụng nhiều tài liệu được đăng tải trong các tạp chí chuyên ngành dầu
khí, xăng dầu, thò trường và trên các thông tin đại chúng như báo, đài trong
và ngoài nước.
Luận án trình bày theo kết cấu: trình bày lý thuyết, đánh giá thực
trạng, đề xuất các giải pháp và nêu những kiến nghò.
-6 -
5. TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU VIỆT NAM
Đã có nhiều luận văn, công trình nghiên cứu về đề tài xăng dầu. Tuy
nhiên, phần lớn các nghiên cứu đó chỉ tập trung phân tích mô hình tổ chức
như của tác giả Võ Tấn Phong trong luận án Tiến só “ Đổi mới cơ cấu tổ
chức ngành dầu khí Việt Nam” [24] hoặc về cơ chế quản lý ngành của tác
giả Lương Trọng Hải trong luận văn thạc só “ Một số vấn đề về hoàn thiện
cơ chế quản lý nhà nước đối với ngành xăng dầu Việt Nam “ [14].
Đề tài nghiên cứu về thò trường chưa được khai thác sâu. Mặc dù tác
giả Nguyễn Thò Lan trong luận văn“ Một số vấn đề trong việc phát triển thò
trường xăng dầu của công ty Petrolimex” [18] đã có đề cập tới thò trường
xăng dầu nhưng giới hạn nghiên cứu chỉ dừng ở quy mô cấp công ty.
Các nghiên cứu này có những ưu điểm là đi sâu vào phân tích một
vấn đề cụ thể như tổ chức, cơ chế quản lý và các giải pháp chiến lược
đưa ra được trình bày tương đối cụ thể. Tuy nhiên, các luận án này có một
số hạn chế là :
1. Sự nghiên cứu thường nghiêng về phần thượng nguồn của ngành dầu
khí (lónh vực dầu khí) chứ chưa đặt trọng tâm vào phần hạ nguồn tức
là lónh vực kinh doanh phân phối, tiêu thụ, vận tải là những yếu tố
quan trọng cấu thành và ảnh hưởng đến thò trường.
2. Khi trình bày về thò trường xăng dầu Việt Nam, các nghiên cứu trên
chưa tiến hành phân tích thò trường theo quan điểm cạnh tranh trong
điều kiện Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Chính từ những hạn chế đó mà tác giả thấy cần phải có sự nghiên
cứu và do đó đã hình thành nên Luận án này.
6.
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯC CỦA LUẬN ÁN.
Kết quả chủ yếu đạt được của Luận án là :
6.1. Đối với khoa học chuyên ngành :
a) Đã khái quát hóa các khái niệm và lý thuyết về phát triển thò
trường;
-7 -
b) Phân tích các đặc điểm của thò trường xăng dầu thế giới với
những đặc trưng cơ bản cỉa thò trường độc quyền nhóm;
c) Tổng kết những bài học kinh nghiệm ở một số nước trên thế
giới về phát triển thò trường xăng dầu.
6.2. Đối với thực tiễn quản trò kinh doanh của các doanh nghiệp
kinh doanh xăng dầu ở nước ta:
a) Phân tích và đánh giá được thực trạng thò trường xăng dầu ở
Việt Nam trên các khía cạnh : môi trường kinh doanh và đặc
điểm thò trường;
b) Phân tích các nhân tố cạnh tranh trên thò trường xăng dầu ở
Việt Nam.
c) Chỉ ra các cơ hội, thách thức và điểm mạnh, điểm yếu của
ngành xăng dầu Việt Nam
d) Trong Luận án, tác giả đề xuất nhiều giải pháp đơn lẻ đồng
thời có những giải pháp đồng bộ mang tính căn bản cho việc
phát triển thò trường xăng dầu Việt Nam trong thời kỳ mới.
Mục tiêu của những giải pháp đó là nhằm xây dựng chiến lược
ổn đònh nguồn cung xăng dầu trên cơ sở quy hoạch các nguồn
năng lượng quốc gia gắn với quy hoạch phát triển ngành dầu
khí Việt Nam và hoàn thiện mô hình quản lý nhà nước, cơ chế
điều hành đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu phù hợp với
xu hướng vận động của thò trường.
e) Đã có các kiến nghò với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà
nước về một số giải pháp từ phía quản lý vó mô nhằm tạo môi
trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển kinh doanh
xăng dầu trong môi trường cạnh tranh toàn cầu.
6.3. Ngoài ra, Luận án còn đặt ra những câu hỏi gợi ý như:
- Sự cần thiết của việc nghiên cứu và phát triển một số ngành
kỹ thuật phục vụ cho kinh tế quốc dân, đặc biệt là trong lónh
vực năng lượng;
- Tính cấp bách trong việc thực hiện đổi mới hệ thống quản lý
phân phối xăng dầu;
- Sự cần có cách nhìn mới về trách nhiệm với thế hệ mai sau
trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trường cũng như sử dụng tài
nguyên đất nước.
7.
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét