Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

GA Vat Ly 09 - 10


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Vat Ly 09 - 10": http://123doc.vn/document/571309-ga-vat-ly-09-10.htm


Trang 5
Tiết 3. BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Lực tương tác giữa các điện tích điểm.
- Thuyết electron. Đònh luật bảo toàn điện tích.
2. Kỹ năng :
- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm.
- Giải thích đước các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và đònh luật bảo toàn điện tích.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
- Các cách làm cho vật nhiễm điện.
- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng.
- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,
- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm.
- Thuyết electron.
- Đònh luật bảo toàn điện tích.
Hoạt động 2 (20 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Câu 5 trang 10 : D
Câu 6 trang 10 : C
Câu 5 trang 14 : D
Câu 6 trang 14 : A
Câu 1.1 : B
Câu 1.2 : D
Câu 1.3 : D
Câu 2.1 : D
Câu 2.5 : D
Câu 2.6 : A
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức đònh luật Cu-lông.
Yêu cầu học sinh suy ra để
tính |q|.
Yêu cầu học sinh cho biết
điện tích của mỗi quả cầu.
Vẽ hình

Viết biểu théc đònh luật.
Suy ra và thay số để tính |q|
Giải thích tại sao quả cầu có
điện tích đó.
Xác đònh các lực tác dụng lên
mỗi quả cầu.
Nêu điều kiện cân bằng.
Bài 8 trang 10
Theo đònh luật Cu-lông ta có
F = k
2
21
||
r
qq
ε
= k
2
2
r
q
ε
=> |q| =
9
2132
10.9
)10.(1.10.9
−−
=
k
rF
ε
= 10
-7
(C)
Bài 1.7
Mỗi quả cầu sẽ mang một điện tích
2
q
.
Lực đẩy giữa chúng là F = k
2
2
4r
q
Điều kiện cân bằng :
→→→
++
TPF
= 0
Trang 6
Tìm biểu thức để tính q.
Suy ra, thay số tính q.

Ta có : tan
2
α
=
mgl
kq
P
F
2
2
4
=
=> q = ±2l
2
tan
α
k
mg
= ± 3,58.10
-7
C
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 4-5. ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện trường.
- Phát biểu được đònh nghóa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường.
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm.
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện.
2. Kó năng
- Xác đònh phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra.
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác đònh hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp.
- Giải các bài tập về điện trường.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuẩn bò hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK.
- Thước kẻ, phấn màu.
- Chuẩn bò phiếu câu hỏi.
2. Học sinh
- Chuẩn bò Bài trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1.
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng.
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự tác dụng lực giữa
các vật thông qua môi trường.
Giới thiệu khái niệm điện trường.
Tìm thêm ví dụ về môi trường
truyền tương tác giữa hai vật.
Ghi nhận khái niệm.
I. Điện trường
1. Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa các điện
tích gọi là điện trường.
2. Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất bao
quanh các điện tích và gắn liền với điện
tích. Điện trường tác dụng lực điện lên
điện tích khác đặt trong nó.
Hoạt động 3 (30 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm điện trường.
Ghi nhận khái niệm.
II. Cường dộ điện trường
1. Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại
lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện
trường tại điểm đó.
Trang 7
Nêu đònh nghóa và biểu thức đònh
nghóa cường độ điện trường.
Yêu cầu học sinh nêu đơn vò
cường độ điện trường theo đònh
nghóa.
Giới thiệu đơn vò V/m.
Giới thiệu véc tơ cường độ điện
trường.
Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường
độ điện trường gây bởi một điện
tích điểm.
Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
Vẽ hình 3.4.
Nêu nguyên lí chồng chất.
Ghi nhận đònh nghóa, biểu thức.
Nêu đơn vò cường độ điện
trường theo đònh nghóa.
Ghi nhận đơn vò tthường dùng.
Ghi nhận khái niệm.;
Vẽ hình.
Dựa vào hình vẽ nêu các yếu tố
xác đònh véc tơ cường độ điện
trường gây bởi một điện tích
điểm.
Thực hiện C1.
Vẽ hình.
Ghi nhận nguyên lí.
2. Đònh nghóa
Cường độ điện trường tại một điểm là đại
lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện
trường tại điểm đó. Nó được xác đònh bằng
thương số của độ lớn lực điện F tác dụng
lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó
và độ lớn của q.
E =
q
F
Đơn vò cường độ điện trường là N/C hoặc
người ta thường dùng là V/m.
3. Véc tơ cường độ điện trường
q
F
E


=
Véc tơ cường độ điện trường

E
gây bởi
một điện tích điểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét.
- Phương trùng với đường thẳng nối điện
tích điểm với điểm ta xét.
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện
tích dương, hướng về phía điện tích nếu là
điện tích âm.
- Độ lớn : E = k
2
||
r
Q
ω
4. Nguyên lí chồng chất điện trường
n
EEEE
+++=

21
Tiết 2.
Hoạt động 4 (35 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hình ảnh các đường
sức điện.
Giới thiệu đường sức điện
trường.
Vẽ hình dạng đường sức của một
số điện trường.
Giới thiệu các hình 3.6 đến 3.9.
Nêu và giải thích các đặc điểm
của đường sức của điện trường
tónh.
Quan sát hình 3.5. Ghi nhận
hình ảnh các đường sức điện.
Ghi nhận khái niệm.
Vẽ các hình 3.6 đến 3.8.
Xem các hình vẽ để nhận xét.
Ghi nhận đặc điểm đường sức
của điện trường tónh.
III. Đường sức điện
1. Hình ảnh các đường sức điện
Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện
trường sẽ bò nhiễm điện và nằm dọc theo
những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm
trùng với phương của véc tơ cường độ điện
trường tại điểm đó.
2. Đònh nghóa
Đường sức điện trường là đường mà tiếp
tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ
cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách
khác đường sức điện trường là đường mà
lực điện tác dụng dọc theo nó.
3. Hình dạng đường sức của một số điện
trường
Xem các hình vẽ sgk.
4. Các đặc điểm của đường sức điện
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một
đường sức điện và chỉ một mà thôi
Trang 8
Yêu cầu học sinh thực hiện C2.
Giới thiệu điện trường đều.
Vẽ hình 3.10.

Thực hiện C2.
Ghi nhận khái niệm.
Vẽ hình.
+ Đường sức điện là những đường có
hướng. Hướng của đường sức điện tại một
điểm là hướng của véc tơ cường độ điện
trường tại điểm đó.
+ Đường sức điện của điện trường tónh là
những đường không khép kín.
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện
tích nhất đònh đặt vuông góc với với đường
sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường
độ điện trường tại điểm đó.
4. Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơ
cường độ điện trường tại mọi điểm đều có
cùng phương chiều và độ lớn.
Đường sức điện trường đều là những
đường thẳng song song cách đều.
Hoạt động 5 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh đọc phần Em có biết ?
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học
trong bài.
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 9, 10, 11, 12,
13 sgk 3.1, 2.2, 3.3, 3.4, 3.6, 3.7, 3.10 sách bài tập.
Đọc phần Em có biết ?
Tóm tắt kiến thức.
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 9
Tiết 6 : BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Véc tơ cường độ điện trường gây bở một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm.
- Các tính chất của đường sức điện.
2. Kỹ năng :
- Xác đònh được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm.
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Câu 9 trang 20 : B
Câu 10 trang 21: D
Câu 3.1 : D
Câu 3.2 : D
Câu 3.3 : D
Câu 3.4 : C
Câu 3.6 : D
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hướng dẫn học sinh các bước giải.
Vẽ hình
Hướng dẫn học sinh tìm vò trí của C.
Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để
xác đònh AC.
Yêu cầu học sinh suy ra và thay số
tính toán.
Hướng dẫn học sinh tìm các điểm
khác.

Gọi tên các véc tơ cường độ
điện trường thành phần.
Xác đònh véc tơ cường độ điện
trường tổng hợp tại C.
Lập luận để tìm vò trí của C.
Tìm biểu thức tính AC.
Suy ra và thay số để tính AC.
Tìm các điểm khác có cường
độ điện trường bằng 0.
Bài 12 trang21
Gọi C là điểm mà tại đó cường độ điện
trường bằng 0. Gọi
1

E

2

E
là cường
độ điện trường do q
1
và q
2
gây ra tại C,
ta có

E
=
1

E
+
2

E
= 0
=>
1

E
= -
2

E
.
Hai véc tơ này phải cùng phương, tức
là điểm C phải nằm trên đường thẳng
AB. Hai véc tơ này phải ngược chiều,
tức là C phải nằm ngoài đoạn AB. Hai
véc tơ này phải có môđun bằng nhau,
tức là điểm C phải gần A hơn B vì |q
1
| <
|q
2
|. Do đó ta có:
k
2
1
.
||
AC
q
ε
= k
2
2
)(
||
ACAB
q
+
ε
=>
3
4
1
2
2
==






+
q
q
AC
ACAB
=> AC = 64,6cm.
Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm
nằm rất xa q
1
và q
2
. Tại điểm C và các
Trang 10
Hướng dẫn học sinh các bước giải.
Vẽ hình
Hướng dẫn học sinh lập luận để tính
độ lớn của

E
.
Gọi tên các véc tơ cường độ
điện trường thành phần.
Tính độ lớn các véc tơ cường
độ điện trường thành phần
Xác đònh véc tơ cường độ điện
trường tổng hợp tại C.
Tính độ lớn của

E

điểm này thì cường độ điện trường bằng
không, tức là không có điện trường.
Bài 13 trang 21
Gọi Gọi
1

E

2

E
là cường độ điện
trường do q
1
và q
2
gây ra tại C.
Ta có :
E
1
= k
2
1
.
||
AC
q
ε
= 9.10
5
V/m (hướng theo
phương AC).

E
2
= k
2
1
.
||
BC
q
ε
= 9.10
5
V/m (hướng
theo phương CB).
Cường độ điện trường tổng hợp tại C

E
=
1

E
+
2

E


E
có phương chiều như hình vẽ.
Vì tam giác ABC là tam giác vuông
nên hai véc tơ
1

E

2

E
vuông góc
với nhau nên độ lớn của

E
là:
E =
2
2
2
1
EE
+
= 12,7.10
5
V/m.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 11
Tiết 7. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều.
- Phát biểu được đặc điểm của công dòch chuyển điện tích trong điện trường bất kì.
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, quan hệ giữa công
của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
2. Kó năng
- Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển điện tích theo một đường
cong từ M đến N.
2. Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đònh nghóa và các tính chất của đường sức của điện trường tónh.
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 4.1 lên bảng.
Vẽ hình 4.2 lên bảng.
Cho học sinh nhận xét.
Đưa ra kết luận.
Giới thiệu đặc điểm công của lực
diện khi điện tích di chuyển trong
điện trường bất kì.
Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
Yêu cầu học sinh thực hiện C2.
Vẽ hình 4.1.
Xác đònh lực điện trường tác
dụng lên điện tích q > 0 đặt trong
điện trường đều có cường độ điện
trường

E
.
Vẽ hình 4.2.
Tính công khi điện tích q di
chuyển theo đường thẳng từ M
đến N.
Tính công khi điện tích di chuyển
theo đường gấp khúc MPN.
Nhận xét.
Ghi nhận đặc điểm công.
Ghi nhận đặc điểm công của lực
điện khi điện tích di chuyển trong
điện trường bất kì.
Thực hiện C1.
Thực hiện C2.
I. Công của lực điện
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên
một điện tích đặt trong điện trường đều

F
= q

E
Lực

F
là lực không đổi
2. Công của lực điện trong điện trường
đều
A
MN
= qEd
Với d là hình chiếu đường đi trên một
đường sức điện.
Công của lực điện trường trong sự di
chuyển của điện tích trong điện trường
đều từ M đến N là A
MN
= qEd, không phụ
thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ
phụ thuộc vào vò trí của điểm đầu M và
điểm cuối N của đường đi.
3. Công của lực điện trong sự di chuyển
của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự di chuyển
của điện tích trong điện trường bất kì
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi
mà chỉ phụ thuộc vào vò trí điểm đầu và
điểm cuối của đường đi.
Lực tónh điện là lực thế, trường tónh điện
là trường thế.
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

II. Thế năng của một điện tích trong
điện trường
1. Khái niệm về thế năng của một điện
tích trong điện trường
Trang 12
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm thế năng trọng trường.
Giới thiệu thế năng của điện tích
đặt trong điện trường.
Giới thiệu thế năng của điện tích
đặt trong điện trường và sự phụ
thuộc của thế năng này vào điện
tích.
Cho điện tích q di chuyển trong
điện trường từ điểm M đến N rồi
ra ∞. Yêu cầu học sinh tính công.
Cho học sinh rút ra kết luận.
Yêu cầu học sinh thực hiện C3.
Nhắc lại khái niệm thế năng
trọng trường.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận mối kiên hệ giữa thế
năng và công của lực điện.
Tính công khi điện tích q di
chuyển từ M đến N rồi ra ∞.
Rút ra kết luận.
Thực hiện C3.
Thế năng của điện tích đặt tại một điểm
trong điện trường đặc trưng cho khả năng
sinh công của điện trường khi đặt điện
tích tại điểm đó.
2. Sự phụ thuộc của thế năng W
M
vào
điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặt
tại điểm M trong điện trường :
W
M
= A
M

= qV
M
Thế năng này tỉ lệ thuận với q.
3. Công của lực điện và độ giảm thế
năng của điện tích trong điện trường
A
MN
= W
M
- W
N
Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M
đến điểm N trong một điện trường thì
công mà lực điện trường tác dụng lên
điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế
năng của điện tích q trong điện trường.
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học
trong bài.
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 4, 5, 6, 7 trang
25 sgk và 4.7, 4.9 sbt.
Tóm tắt những kiến thức cơ bản.
Ghi các bài tập về nhà.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 13
Tiết 8. ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được ý nghóa, đònh nghóa, đơn vò, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế.
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường.
- Biết được cấu tạo của tónh điện kế.
2. Kó năng
- Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế.
- So sánh được các vò trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế.
- Thước kẻ, phấn màu.
- Chuẩn bò phiếu câu hỏi.
2. Học sinh
Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích di chuyển.
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện thế.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại công
thức tính thế năng của điện tích q
tại điểm M trong điện trường.
Đưa ra khái niệm.
Nêu đònh nghóa điện thế.

Nêu đơn vò điện thế.
Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm
của điện thế.
Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
Nêu công thức.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận đơn vò.
Nêu đặc điểm của điện thế.
Thực hiện C1.
I. Điện thế
1. Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điện trường
đặc trưng cho điện trường về phương diện
tạo ra thế năng của điện tích.
2. Đònh nghóa
Điện thế tại một điểm M trong điện
trường là đại lượng đặc trưng cho điện
trường về phương diện tạo ra thế năng khi
đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác
đònh bằng thương số của công của lực
điện tác dụng lên điện tích q khi q di
chuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q
V
M
=
q
A
M

Đơn vò điện thế là vôn (V).
3. Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số. Thường
chọn điện thế của đất hoặc một điểm ở vô
cực làm mốc (bằng 0).
Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Nêu đònh nghóa hiệu điện thế. Ghi nhận khái niệm.
II. Hiệu điện thế
1. Đònh nghóa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong
điện trường là đại lượng đặc trưng cho
khả năng sinh công của điện trường trong
sự di chuyển của một điện tích từ M đến
Nù. Nó được xác đònh bằng thương số giữa
công của lực điện tác dụng lên điện tích q
Trang 14
Yêu cầu học sinh nêu đơn vò hiệu
điện thế.
Giới thiệu tónh điện kế.
Hướng dẫn học sinh xây dựng
mối liên hệ giữa E và U.
Nêu đơn vò hiệu điện thế.
Quan sát, mô tả tónh điện kế.
Xây dựng mối liên hệ giữa hiệu
điện thế và cường độ điện trường.
trong sự di chuyển của q từ M đến N và
độ lớn của q.
U
MN
= V
M
– V
N
=
q
A
MN
2. Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tónh điện bằng tónh
điện kế.
3. Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và
cường độ điện trường
E =
d
U
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học
trong bài.
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5, 6, 7, 8, 9
trang 29 sgk và 5.8, 5.9 sbt.
Tóm tắt những kiến thức cơ bản.
Ghi các bài tập về nhà.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 9. TỤ ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ.
- Nêu rõ ý nghóa, biểu thức, đơn vò của điện dung.
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghóa các đại lượng trong biểu
thức.
2. Kó năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế.
- Giải bài tập tụ điện.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh.
- Dụng cụ: Thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh:
- Chuẩn bò Bài mới.
- Sưu tầm các linh kiện điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đònh nghóa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế với cường
độ điện trường.
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu tụ điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu mạch có chứa tụ điện
từ đó giới thiệu tụ điện.
Giới thiệu tụ điện phẵng.
Ghi nhận khái niệm.
Quan sát, mô tả tụ điện phẵng.
I. Tụ điện
1. Tụ điện là gì ?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần
nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp
cách điện. Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản
của tụ điện.
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loại

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét