Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

Lợi nhuận và giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty Xây lắp – Phát triển nhà số 1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Lợi nhuận và giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty Xây lắp – Phát triển nhà số 1": http://123doc.vn/document/554978-loi-nhuan-va-giai-phap-gia-tang-loi-nhuan-tai-cong-ty-xay-lap-phat-trien-nha-so-1.htm


Chuyên đề tốt nghiệp
quá trình doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh. Các hoạt động nghiệp vụ
tài chính gồm : hoạt động cho thuê tài chính, hoạt động mua bán chứng
khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh ccủa
doanh nghiệp, lãi cho vay vốn, lợi tức cổ phần và hoàn nhập số d khoản dự
phòng giảm giá đầu t chứng khoán và lợi nhuận thu đợc từ việc phân chia
kết quả hoạt động liên doanh, liên kết của doanh nghiệp với đơn vị khác.
Lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động khác (hoạt động bất thờng) là
khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động khác ngoài
các hoạt động nêu trên. Nh vậy, lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động khác
bao gồm: khoản phải trả nhng không trả đợc do phía chủ nợ, khoản nợ khó
đòi đã duyệt bỏ nay thu hồi đợc, lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng
tài sản. Khoản thu vật t tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát,
khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động thanh lý, nhợng
bán tài sản cố định. Lợi nhuận các năm trớc phát hiện năm nay, hoàn nhập
số d các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó
đòi, tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa sau khi hết hạn bảo hành.
1.1.3_ Phơng pháp xác định lợi nhuận
Lợi nhuận đợc tính toán bởi việc sắp xếp của bất kỳ doanh thu nào đợc
doanh nghiệp tạo ra (không kể tới có phải khách hàng hay không đã trả tiền
cho doanh thu này) và trừ đi tổng số tiền chi tiêu của doanh nghiệp. Một
trong số chi tiêu này là sự khấu hao, nó là phần tổn thất trong giá trị của tài
sản cố định nh: xe hơi, máy tính gây ra do các tài sản này đ ợc sử dụng
vào việc sản xuất kinh doanh. Theo chế độ hiện hành ở nớc ta có 3 cách
chủ yếu xác định lợi nhuận sau:
1.1.3.1_ Phơng pháp trực tiếp
Theo phơng pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xác định trực
tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác.
a) Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu mà doanh nghiệp thu đợc từ các hoạt
động sản xuất, cung ứng sản xuất dịch vụ trong kỳ đợc xác định theo công
thức:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá
vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
5
Chuyên đề tốt nghiệp
trong đó:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là số lợi nhuận trớc
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
dịch vụ trong kỳ - Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
Chiết khấu hàng bán: là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời
mua đối với số tiền phải trả cho ngời mua thanh toán tiền mua sản phẩm,
hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp trớc thời hạn thanh toán và đã đợc ghi
trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
Giảm giá hàng bán: là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời
mua ( khách hàng) trên giá bán đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất,
không đúng quy cách, thời hạn thanh toán đã đợc ghi trên hợp đồng kinh tế
hoặc giảm giá cho khách hàng khi họ mua một khối lợng hàng hoá lớn.
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị tính theo giá thanh toán
của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách
hàng trả lại do vi phạm các hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu tính trên một số
loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà nhà nớc không khuyến khích tiêu dùng.
Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu tính trên sản
phẩm hàng hoá của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc xuất khẩu qua
biên giới Việt Nam.
Giá vốn hàng bán (GVHB) phản ánh trị giá gốc sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định nh thuế
nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng) đã đợc xác định là tiêu thụ. Khi xác định
đợc doanh thu thì đồng thời giá trị sản phẩm hàng hoá xuất khẩu cũng đợc
phản ánh vào giá vốn để xác định kết quả. Do vậy việc xác định đúng giá
vốn hàng bán có ý nghĩa rất quan trọng.
Đối với doanh nghiệp sản xuất
Giá vốn hàng bán = Giá thành sản phẩm của khối lợng sản phẩm tiêu
thụ trong kỳ
= Giá thành sản xuất của khối lợng sản phẩm tồn
kho đầu kỳ + Giá thành sản xuất của khối lợng sản phẩm sản xuất trong
kỳ Giá thành sản xuất của khối l ợng sản phẩm tồn kho cuối kỳ
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp
Giá vốn hàng bán = Trị giá mua vào của hàng hoá bán ra
= Trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng hoá
mua vào trong kỳ Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lu thông phát sinh d-
ới hình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa kinh doanh
trong kỳ báo cáo. Chi phí bán hàng đợc bù đắp bằng khối lợng doanh thu
thuần đợc thực hiện, xét về nội dung kinh tế của các khoản mục chi phí bán
hàng ta có: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu
hao tài sản cố định của các khâu bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN), là một loại chi phí thời kỳ
đợc tính đến khi hạch toán lợi tức thuần tuý của kỳ báo cáo, chi phí QLDN
là những khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nội dung chi phí quản lý cũng bao gồm các
yếu tố chi phí nh chi phí bán hàng, tuy vậy công dụng chi phí của các yếu
tố đó có sự khác biệt. Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các khoản chi
chung cho quản lý văn phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn đợc
với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
b) Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan tới việc huy động,
quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định theo công thức:
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính Thuế
gián thu (nếu có) Chi phí hoạt động tài chính
trong đó:
Thu nhập tài chính gồm: lãi tiền gửi ngân hàng, bán trả góp, lãi kinh
doanh chứng khoán, lãi góp vốn liên doanh, lãi đầu t ngắn hạn và dài hạn
khác, chiết khấu thanh toán khi mua hàng đợc hởng, thu tiền do cho thuê
tài sản và bán bất động sản, chênh lệch tỷ giá, hoàn nhập khoản dự phòng.
Chi phí hoạt động tài chính gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và
các hoạt động đầu t khác, chi phí do đem góp vố liên doanh,chi phí liên
7
Chuyên đề tốt nghiệp
quan đến việc thuê tài sản, chênh lệch tỷ giá, lập dự phòng giảm giá đầu t
chứng khoán
c) Lợi nhuận từ hoạt động khác
Hoạt động khác (hoạt động bất thờng) là những hoạt động diễn ra không
thờng xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trớc đợc hoặc có dự tính nhng
ít có khả năng thực hiện nh các hoạt động thanh lý, nhợng bán tài sản cố
định, xử lý nợ khó đòi
Lợi nhuận từ hoạt động khác đợc xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác Thuế gián
thu (nếu có) Chi phí hoạt động khác
trong đó:
Thu nhập hoạt động khác là những khoản thu về tiền phạt do khách
hàng vi phạm hợp đồng, tiền thu đợc từ hoạt động thanh lý, nhợng bán tài
sản cố định, thu các khoản nợ khó đòi, thu các khoản miễn thuế, giảm thuế,
tiền thu về giá trị tài sản thu đợc do vắng chủ, hoàn nhập dự phòng, giảm
giá dự trữ và phải thu nợ khó đòi, trích trớc sửa chữa lớn tài sản cố định,
bảo hành sản phẩm nhng không dùng hết vào cuối năm.
Chi phí hoạt động khác là những khoản chi nh: chi phạt thuế, tiền
phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhợng bán tài
sản, giá trị tài sản bị tổn thất do quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp
chi phí kinh doanh
Sau khi đã xác định lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh, chúng ta
tiến hành tổng hợp lại, kết quả sẽ thu đợc lợi nhuận trớc thuế thu nhập
doanh nghiệp nh sau:
Lợi nhuận trớc thuế TNDN = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh
doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận hoạt động khác
Sau đó ta sẽ xác định lợi nhuận sau thuế TNDN (lợi nhuận ròng) của doanh
nghiệp trong kỳ theo công thức:
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận trớc thuế TNDN Thuế TNDN
hoặc
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận trớc thuế TNDN * (1 thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp)
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhận xét : Cách xác định lợi nhuận theo phơng pháp trực tiếp rất đơn
giản, dễ tính toán, do đó phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến và rộng rãi
trong các doanh nghiệp sản xuất ít loại sản phẩm. Còn đối với những doanh
nghiệp lớn, sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phơng pháp này không thích
hợp bởi khối lợng công việc tính toán sẽ rất lớn, tốn nhiều thời gian và công
sức.
1.1.3.2_ Phơng pháp gián tiếp ( xác định lợi nhuận qua các bớc trung
gian)
Ngoài phơng pháp xác định lợi nhuận nh đã trình bày ở trên, chúng ta
còn có thể xác định lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp bằng cách tiến
hành tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu trung gian. Cách
xác định nh vậy gọi là phơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung
gian .
Để xác định đợc kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
đó là lợi nhuận ròng của doanh nghiệp chúng ta cần tính lần lợt các chỉ tiêu
sau:
1. Doanh thu bán hàng
2. Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng
bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu)
3. Doanh thu thuần về bán hàng (= 1- 2)
4. Trị giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về hoạt động kinh doanh (= 3 4)
6. Chi phí bán hàng
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
8. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (= 5 6 7)
9. Thu nhập hoạt động tài chính
10. Chi phí hoạt động tài chính
11. Lợi nhuận hoạt động tài chính (= 9 10)
12. Thu nhập hoạt động khác
13. Chi phí hoạt động khác
14. Lợi nhuận hoạt động khác (=12 13)
15. Lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp (= 8 + 11 + 14)
16. Thuế thu nhập doanh nghiệp (=15 * thuế suất thuế TNDN)
9
Chuyên đề tốt nghiệp
17. Lợi nhuận ròng( =15 16)
Nhận xét: Cách tính này cho phép ngời quản lý nắm đợc quá trình hình
thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận ròng). Phơng pháp này giúp chúng ta có
thể lập Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ
tiêu trên, nhờ đó chúng ta dễ dàng phân tích và so sánh đợc kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp kỳ trớc so với kỳ này. Mặt khác chúng ta
có thể thấy đợc sự tác động của từng khâu hoạt động tới sự tăng giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ giúp chúng ta tìm ra những giải pháp điều
chỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.3_ Phân tích điểm hoà vốn
a) Khái niệm điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng đủ trang trải mọi
chi phí bỏ ra và doanh nghiệp không lỗ, không lãi, là một điểm mà tại đó
lợi nhuận của doanh nghiệp bằng không. Nh vậy trên điểm hoà vốn sẽ có
lãi và dới điểm hoà vốn sẽ bị lỗ. Xác định điểm hoà vốn trong kinh doanh
là điểm khởi đầu để quyết định quy mô sản xuất, tiêu thụ, quy mô vốn đầu
t cho sản xuất kinh doanh để đạt mức lãi mong muốn phù hợp với điều
kiện hiện hành cũng nh đầu t mới hoặc đầu t bổ sung.
b) Phơng pháp xác định
Xác định sản lợng hoà vốn
Về mặt toán học, điểm hoà vốn là điểm giao nhau của đờng biểu diễn
doanh thu với đờng biểu diễn chi phí. Do đó sản lợng hoà vốn chính là ẩn
số của hai phơng trình biểu diễn hai đờng thẳng đó
Gọi F: tổng chi phí cố định
V: chi phí khả biến cho một đơn vị sản phẩm
Q: sản lợng hoà vốn
g: giá bán một đơn vị sản phẩm
Khi đó, tổng chi phí khả biến là VQ
Tổng chi phí sản xuất là
1
Y
= F + VQ
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm là
2
Y
= gQ
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thu = tổng chi phí (
=
1
Y
2
Y
)
Qg = F + VQ Q(g V) = F
Sản lợng hoà vốn = Q = F/ (g V)
Xác định doanh thu hoà vốn
Doanh thu hoà vốn đợc xác định theo công thức sau:
Doanh thu hoà vốn = gQ = g * F/ (g V) = F/ (1 V/g )
Tỉ lệ (1 V/ g ) đợc gọi là tỉ lệ lãi trên biến phí
Q đợc coi là sản lợng hoà vốn
Xác định công suất hoà vốn
Ngời quản lý cần biết huy động bao nhiêu phần trăm công suất sẽ đạt
điểm hoà vốn, mức huy động năng lực sản xuất trên công suất hoà vốn sẽ
đa lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, ngợc lại nếu mức huy động năng lực sản
xuất thấp hơn công suất hoà vốn doanh nghiệp sẽ bị lỗ.
Theo khái niệm điểm hoà vốn ta có tổng doanh thu = tổng chi phí
gQ = F + VQ F = gQ VQ, tức là tại điểm hoà vốn thì chênh lệch
giữa tổng doanh thu bán hàng với tổng chi phí biến đổi chính là tổng chi
phí cố định. Vậy khi huy động 100% công suất đạt sản lợng là s thì chênh
lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biến đổi là (sg sV). Do đó cần
có h% công suất để chênh lệch đó đủ bù đắp chi phí cố định
F = (sg sV) / 100 * h%
Công suất hoà vốn = h% = F/ (sg sV) * 100
Nghĩa là cứ 1% công suất sẽ ứng với mức chênh lệch là (sg sV) * 100.
Nếu h%>1 thì doanh nghiệp không đạt đợc điểm hoà vốn (lợi nhuận < 0)
Nếu h%<1 thì doanh nghiệp đạt đợc điểm hoà vốn (lợi nhuận > 0)
Xác định thời gian đạt điểm hoà vốn
Nếu gọi thời gian đạt điểm hoà vốn là n thì n đợc xác định theo công
thức sau:
n = 12 tháng * Q/ s
với Q: sản lợng hoà vốn của doanh nghiệp
s: sản lợng đạt đợc khi huy động 100% công suất.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp phải dành một khoảng thời gian là n
tháng trong năm mới sản xuất đủ sản lợng hoà vốn.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết luận: Phân tích điểm hoà vốn sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính
xem xét kinh doanh trong mối quan hệ của nhiều yếu tố tác động tới lợi
nhuận, cho phép xác định rõ ràng vào thời điểm nào trong kỳ kinh doanh
hoặc ở mức sản xuất, tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì doanh nghiệp không
bị lỗ, từ đó có các quyết định chủ động và tích cực trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
1.1.4_ Vai trò của lợi nhuận
1.1.4.1_ Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ
chế thị trờng, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều
quyết định là doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không? Chuỗi lợi
nhuận của doanh nghiệp trong tơng lai sẽ phát sinh và diễn biến nh thế
nào? Vì thế, lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan
trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp,
ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện
chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính
của doanh nghiệp đợc ổn định, vững chắc.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
phấn đấu cải tiến, nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
làm cho giá thành sản phẩm hạ thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp.
Ngợc lại, nếu giá thành sản phẩm tăng lên thì lợi nhuận sẽ giảm đi. Bởi vậy
là chỉ tiêu quan trọng nhất tác động đến mọi vấn đề của doanh nghiệp,
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời lợi nhhuận
ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là chỉ tiêu
đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.4.2_ Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội
Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhận còn là nguồn tích luỹ cơ
bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội. Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp phải hạch toán lợi nhuận (hoặc lỗ) rồi từ đó nộp
một khoản tiền vào ngân sách nhà nớc. Sự tham gia đóng góp này của các
12
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp đợc phản ánh ở số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của nhà nớc đối với lợi
nhuận thu đợc của các đơn vị sản xuất kinh doanh, để góp phần thúc đẩy
sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của cơ sở kinh doanh
cho ngân sách nhà nớc, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các
thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà giữa lợi ích của nhà nớc và lợi ích của
ngời lao động.
Trong điều kiện hiện nay ở nớc ta, để khuyến khích, nâng cao chất lợng
sản xuất, thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ miễn thu cho phần lợi nhuận dùng
để tái đầu t vào sản xuất kinh doanh và miễn giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở vùng sâu, vùng
xa. Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản
xuất điện năng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, phân bón, thuốc trừ sâu,
vật liệu xây dựng, khai thácvà chế biến lâm sản, thuỷ hải sản, xây dựng,
vận tải, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 28%, các ngành
công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và ngành sản xuất khác nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất lớn hơn. Khoản thuế thu nhập mà các
doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nớc sẽ dùng để đầu t xây dựng cơ sở
hạ tầng mở rộng tái sản xuất xã hội.
1.1.5_ Nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Với vai trò rất lớn của mình, lợi nhuận tác động tới mọi hoạt động của
doanh nghiệp, lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng.
Tuy nhiên cần lu ý rằng không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để
đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và
cũng không thể chỉ dùng lợi nhuận để so sánh chất lợng hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau, bởi vì bản thân lợi nhuận chịu
ảnh hởng của nhiều yếu tố, đó là:
1.1.5.1_ Quy mô sản xuất
Các doanh nghiệp cùng loại, nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi
nhuận thu đợc cũng khác nhau. ở những doanh nghiệp lớn hơn nếu công
tác quản lý kém nhng lợi nhuận thu đợc vẫn có thể lớn hơn những doanh
nghiệp có quy mô nhỏ và công tác quản lý tốt hơn. Bởi doanh nghiệp lớn có
rất nhiều u thế ngay cả khi tất cả các ngành kinh tế đã sử dụng nhiều đơn vị
13
Chuyên đề tốt nghiệp
lớn có thiết bị và kiến thức chuyên môn hoá. Trớc hết, doanh nghiệp có quy
mô lớn sẽ có u thế về mặt tài chính, do đó phần dự trữ của doanh nghiệp
cho những rủi ro không cần phải tăng tỷ lệ với doanh thu, vì với một số dự
án đầu t sản xuất tăng, có nhiều khả năng giảm bớt thiệt hại. Một khía cạnh
khác của việc giảm bớt rủi ro kèm theo tăng quy mô sản xuất là các doanh
nghiệp lớn có đủ sức đơng đầu với những rủi ro lớn hơn do đó khả năng đạt
đợc lợi nhuận cao hơn. Hơn nữa nếu doanh nghiệp muốn có nguồn tài chính
lớn thì quy mô của nó cho phép việc thâm nhập trực tiếp vào thị trờng vốn
và với quy mô lớn nhà đầu t sẽ tin tởng khi họ quyết định đầu t vào công ty.
Một nhân tố quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động của Công ty
là với quy mô lớn công ty có thể tiếp nhận đợc các lợi thế theo quy mô về
kỹ thuật và quản lý trong một số thị trờng nh: kho tàng bến bãi, đờng xá,
bởi vậy cho phép công ty có các u thế lớn về khả năng tạo dựng một tiền đồ
sự nghiệp tốt cho các nhà quản lý. Còn về công tác mua nguyên vật liệu
đầu vào thì nhờ quy mô lớn cho phép công ty có lợi thế trong thơng lợng
không chỉ về giá cả nguyên vật liệu mà còn về thời hạn và dịch vụ thanh
toán, giao hàng.
Trình độ trang bị tài sản cố định là một trong những biểu hiện về quy
mô sản xuất của doanh nghiệp. ở hầu hết các doanh nghiệp sản xuất thuộc
mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong việc mua
sắm, đổi mới tài sản cố định bằng các nguồn vốn nh nguồn vốn pháp định,
nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, liên kết, và các nguồn vốn tín
dụng khác. Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn thì có thể dễ dàng trong việc
huy động nguồn vốn lớn để mua sắm, hiện đại hoá trang thiết bị, công nghệ
sản xuất nhằm góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.5.2_ Điều kiện sản xuất kinh doanh
Sự tiến bộ của Khoa học kỹ thuật và công nghệ, việc áp dụng mau lẹ
những thành tựu về khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh là nhân tố
cực kỳ quan trọng cho phép các doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao lợi nhuận và thành công trong kinh doanh. Nhất là trong điều kiện hiện
nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển hết sức mạnh mẽ, các
máy móc thiết bị đợc dùng vào sản xuất hết sức hiện đại thay thế nhiều lao
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét