Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại": http://123doc.vn/document/1052442-vai-tro-huy-dong-von-cua-ngan-hang-thuong-mai.htm


Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM
khách hàng nhiều hình thức thanh toán nh: thanh toán bằng séc. Uỷ
nhiệm thu, uỷ nhiệm chi , các loại thẻ .cung cấp mạng l ới thanh
toán điện tử , kết nối các quý và cung cấp tiền giấy khi nào khách
hàng cần. Các Ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ nhau
thông qua Ngân hàng trung ơng hoặc thông qua trung tâm thanh
toán. công nghệ thanh toán Ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi
quy mô sử dụng công nghệ đó càng đợc mở rộng. Vì vậy, công
nghệ thanh toán hiện đại qua Ngân hàng thờng đợc các nhà quản lý
áp dụng rộng rãi. Nhiều hình thức thanh toán không chỉ giữa các
Ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các Ngân hàng trên
toàn thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế đợc thiết lập đã làm
tăng hiệu quả của thanh toán qua Ngân hàng, biến Ngân hàng trở
thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả phục vụ đắc
lực cho nền kinh tế toàn cầu
3. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thơng mại.
3.1. Thay đổi tiền dự trữ
Các Ngân hàng thơng mại thu lợi nhuận bằng cách bán tài sản
nợ có một số đặc tính và dùng tiền thu đợc để mua những tài sản có
một số đặc tính khác. nh thế, các Ngân hàng cung cấp một số dịch
vụ chuyển một loại tài sản thành một loại tài sản khác cho công
chúng.
Quá trình chuyển các tài sản và cung cấp một loại dịch vụ cũng
giống nh bất cứ quá trình sản xuất nào khác trong một hãng kinh
doanh. Nếu một Ngân hàng tạo ra những dịch vụ hữu ích với chi
phí thấp và có đợc doanh thu cao nhờ vào tài sản của mình, thì
Ngân hàng thu đợc lợi nhuận. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng th-
ơng mại đợc nghiên cứu thông qua ví dụ:
Có một khách hàng mở một tài khoản séc tại NHTM A với số
tiền 100 triệu đồng. Nh vậy, khách hàng này có một khoản tiền gửi
Lớp 43B TCC Trang 5
Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM
có thể phát séc 100 triệu đồng ở NHTM này và trong két NHTM
này có 100 triệu đồng tiền mặt, do đó tài sản của Ngân hàng này
tăng lên do tiền mặt trong két tăng thêm 100 triệu đồng.
Tài khoản T của NHTM A
NHTM A
(đơn vị triệu đồng)
tài sản nguồn vốn
tiền mặt trong két +100 tiền gửi có thể phát séc +100
Do tiền mặt trong két cũng là một phần trong các khoản tiền dự
trữ của Ngân hàng, chúng ta có thể viết lại tài khoản T:
NHTM A
(đơn vị triệu đồng)
tài sản nguồn vốn
tiền dự trữ +100 tiền gửi có thể phát séc +100
Nh vậy, việc mở một tài khoản séc của khách hàng để làm tiền
dự trữ của NHTM tăng lên đúng bằng số tiền gửi đó .
nếu khách hàng mở tài khoản từ tờ séc phát ra từ một tài khoản
ở một NHTM khác ví dụ NHTM B, lúc đó tài khoản T của NHTM
A nh sau
NHTM A
(đơn vị triệu đồng)
tài sản nguồn vốn
tiền mặt trong quá trình thu +100 tiền gửi có thể phát séc +100
Tiền gửi có thể phát séc tăng thêm 100 triệu đồng nh trớc, nh-
ng nay NHTM A bị NHTM B nợ 100 triệu đồng. Về nguyên tắc
NHTM A tới thẳng NHTM B yêu cầu thanh toán món tiền này, nh-
Lớp 43B TCC Trang 6
Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM
ng nếu hai Ngân hàng này ở hai nơi cách biệt, thì việc làm đó sẽ
tốn thời gian và chi phí. Do vậy, NHTM A gửi tờ séc đó vào tài
khoản của mình ở NHTƯ và NHTƯ sẽ thu tiền từ NHTM B , kết
quả là NHTƯ chuyển 100 triệu đồng dự trữ từ NHTM B sang
NHTM A và cuối cùng có kết quả:
NHTM A
(đơn vị triệu đồng)
tài sản nguồn vốn
tiền dự trữ +100 tiền gửi có thể phát séc +100
NHTM B
(đơn vị triệu đồng)
tài sản nguồn vốn
tiền dự trữ -100 tiền gửi có thể phát séc 100
Nh vậy, khi một séc đợc phát ra từ một tài khoản ở NHTM này
đợc gửi vào NHTM khấc thì NHTM đó sẽ tăng đợc tiền dự trữ bằng
đúng số tiền giảm đi của NHTM kia
3.2. Tạo lợi nhuận từ việc cho vay
NHTM A vừa nhận đợc thêm số tiền gửi có thể phát séc 100
triệu đồng. Theo luật định, Ngân hàng này phải gửi dự trữ bắt buộc
một tỷ lệ nhất định trên tài khoản có thể phát séc. Nếu tỷ lệ đó là
10% thì tiền dự trữ bắt buộc của NHTM A đã tăng thêm 10 triệu
đồng và ta có thể viết lại tài khoản T của nó :
NHTM A
(đơn vị triệu đồng)
tài sản nguồn vốn
tiền dự trữ bắt buộc +10 tiền gửi có thể phát séc +100
Lớp 43B TCC Trang 7
Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM
tiền dự trữ quá mức +90
Do các tài khoản tiền gửi không đem lại tiền lãi, NHTM A
không có thu nhập gì từ 100 triệu đồng tài sản có này. trong khi đó
vẫn phải chi phí cho việc nắm giữ số tiền 100 triệu đồng. Nếu
muốn tạo lợi nhuận, Ngân hàng này phải sử dụng toàn bộ hoặc một
phần trong số 90 triệu dự trữ quá mức này để cho vay hoặc đầu t.
lúc này tài khoản T của NHTM A có dạng:
NHTM A
(đơn vị triệu đồng)
tài sản nguồn vốn
dự trữ bắt buộc +100 tiền gửi có thể phát séc +100
tiền cho vay +90
Nh vậy, NHTM A bây giờ thu đợc một khoản tiền lãi từ việc
cho vay do sử dụng những món tiền gửi ngắn hạn để mua tài sản có
dài hạn
II. Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thơng
mại
Các kênh huy động vốn
1. Vốn chủ sở hữu
+ vốn cố định : là vốn qui định trong văn bản để Ngân hàng đ-
ợc thành lập và đi vào hoạt động.
Tuỳ vào từng loại Ngân hàng mà vốn pháp định cũng khác
nhau, cụ thể: Ngân hàng quốc doanh do ngân sách cấp, Ngân hàng
cổ phần do các cổ đông đóng góp
+các quỹ:pháp lệnh ngân ngày 23/5/1990 các tổ chức tín dụng
phải thành lập các quỹ nh:
Lớp 43B TCC Trang 8
Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM
- quỹ dự trữ để bổ sung điều lệ đợc trích lập hàng năm theo tỷ
lệ 5% trên lợi nhuận ròng tới mức tối đa do Ngân hàng nhà nớc quy
định.
- Quỹ thặng d đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro đợc trích
lập hàng năm
- Quỹ thặng d : là phần đánh giá lại tài sản giữa Ngân hàng và
chênh lệch giữa mệnh giá và thị giá cổ phiếu khi phát hành cổ
phiếu mới
Mặt khác, với t cách là một công ty, NHTM cũng phải thành
lập các quỹ khác : quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng
2. Nguồn tiền gửi và nghiệp vụ huy động tiền gửi
2.1. Tiền gửi không kỳ hạn:
- Là tiền khách hàng gửi vào tài khoản của Ngân hàng nhng
chúng ta có thể rút tiền ra hoặc chi tiền bất cứ lúc nào, chính vì thế
loại tiền gửi này còn có tên gọi là tiền gửi theo nhu cầu, khoản tiền
khách gửi vào Ngân hàng thực chất là một khoản nợ của Ngân
hàng, và Ngân hàng phải trả lãi cho khách hàng hàng tháng khoản
nợ này sẽ đợc trả theo nhu cầu của ngời gửi.
- Ngày nay thay cho rút tiền mặt các NHTM phát hành chứng
từ có giá trị nh tiền mặt là séc thanh toán. khi chúng ta gửi tiền vào
tài khoản không kỳ hạn, Ngân hàng sẽ cấp cho chúng ta một quyển
sổ séc, chúng ta có thể đến bất cứ nơi nào viết séc cho số tiền phải
chi khi có nhu cầu.
- Mặc dù lãi suất nhỏ, tuy nhiên tiền gửi không kỳ hạn vẫn
xấp xỉ 25% tài sản nợ của NHTM bởi sự tiện lợi, an toàn và nhanh
chóng của thanh toán bằng tờ séc thay cho đống tiền giấy công
kềnh
Lớp 43B TCC Trang 9
Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM
2.2. Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức
xã hội
nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã
hội sẽ đợc chi trả sau một thời gian xác định. Tiền gửi thanh toán
tuy rất thuận tiện cho hoạt động thanh toán song lãi suất lại thấp.
để đáp ứng nhu cầu tăng thu của ngời gửi tiền, Ngân hàng đã đa ra
hình thức gửi tiền có kỳ hạn. ngời gửi không đợc sử dụng các hình
thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để áp dụng đối với loại
tiền này. nếu cần chi tiêu, ngừời gửi phải đến Ngân hàng để rút
tiền ra. Tuy không thuận tiện cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi
thanh toán, song tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất cao hơn tuỳ theo
độ dài của kỳ hạn.
2.3. Tiền gửi tiết kiệm của dân c
Các tầng lớp dân c đều có thu nhập tạm thời cha sử dụng.
Trong điều kiện có khả tiếp cận với Ngân hàng, họ đều có thể gửi
tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với
các khoản tiết kiệm,đặc biệt là nhu cầu bảo toàn. Nhằm thu hút
ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các Ngân hàng đều cố gắng khuyến
khích dân c thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng
cách mở rộng mạng lới huy động, đa ra các hình thức huy động đa
dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn. Ngân hàng có thể mở cho mỗi
ngời tiết kiệm nhiều chơng mục tiết kiệm cho mỗi kỳ hạn và mỗi
lần gửi khác nhau. Sổ tiết kiệm này không dung để thanh toán tiền
hàng và dịch vụ song có thể thế chấp để vay vốn nếu đợc Ngân
hàng cho phép.
2.4. Tiền gửi của các Ngân hàng khác
Nhằm mục đích thanh toán hộ và một số mục đích khác, Ngân
hàng thơng mại này có thể gửi tiền tại Ngân hàng khác. tuy nhiên,
quy mô nguồn này thờng không lớn .
Lớp 43B TCC Trang 10
Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM
3. Nguồn đi vay và nghiệp vụ đi vay
3.1. Vay Ngân hàng nhà nớc
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi
trả của Ngân hàng thơng mại. Trong trờng hợp thiếu hụt dự trữ,
Ngân hàng thơng mại thờng vay Ngân hàng nhà nớc. Hình thức cho
vay chủ yếu của Ngân hàng nhà nớc là tái chiết khấu, các thơng
phiếu đã đợc Ngân hàng thơng mại chiết khấu trở thành tài sản của
họ. Khi cần thiết, Ngân hàng mang những thơng phiếu này lên
chiết khấu tại Ngân hàng nhà nớc. Nghiệp vụ này làm thơng phiếu
của Ngân hàng thơng mại giảm đi và dự trữ tăng lên. Ngân hàng
nhà nớc điều hành vay mợn này một cách chặt chẽ, Ngân hàng th-
ơng mại phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất
định. Thông thờng Ngân hàng nhà nớc chỉ tái chiết khấu cho những
thơng phiếu có chất lợng và phù hợp với mục tiêu của Ngân hàng
nhà nớc trong từng thời kỳ. Trong điều kiện cha có thơng phiếu.
Ngân hàng nhà nớc cho Ngân hàng thơng mại vay dới hình thức tái
cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định.
3.2. Vay các tổ chức tín dụng khác
đây là nguồn các Ngân hàng vay mợn lẫn nhau và vay của các
tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên Ngân hàng. Các Ngân
hàng đang có dự trữ vợt yêu cầu do có sự gia tăng bất ngờ về các
khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay, sẽ sẵn sàng cho các Ngân
hàng khác vay. Ngợc lại, các Ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có
nhu cầu vay mợn tức thời để đảm bảo khả năng thanh khoản. Nh
vậy nguồn vay mợn từ các Ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu
dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trờng hợp nó bổ sung hoặc
thay thế cho nguồn vay mợn từ Ngân hàng nhà nớc
Lớp 43B TCC Trang 11
Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM
3.3. Vay trên thị trờng vốn
giống nh các doanh nghiệp khác, các Ngân hàng cũng vay mợn
bằng cách phát hành các giấy nợ trên thị trờng vốn. Rất nhiều Ngân
hàng thơng mại thiếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn đến
không đáp ứng đợc nhu cầu cho vay trung và dài hạn. Do vậy, các
khoản vay trung và dài hạn nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi,
đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu t trung và dài hạn. Thông thờng
đây là khoản vay không có đảm bảo. Những Ngân hàng có uy tín
hoặc trả lãi suất cao sẽ đợc vay mợn nhiều hơn
4. Các nguồn khác
4.1. Nguồn uỷ thác
các Ngân hàng thơng mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác nh uỷ
thác vay, uỷ thác đầu t , uỷ thác giải ngân và thu hộ hoạt động
này tạo nên các nguồn uỷ thác tại Ngân hàng. Cùng với sự phát
triển các mỗi quan hệ đa phơng, rất nhiêù các tổ chức kinh tế xã
hội có cùng mục tiêu phát triển nh của Ngân hàng, có nguồn tài
chính, đã sử dụng mạng lới Ngân hàng nh các kênh dẫn vốn tới
mục tiêu. kết quả là đã hình thành nguồn uỷ thác, làm gia tăng
nguồn vốn của các Ngân hàng.
4.2. Nguồn trong thanh toán
các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình
thành nguồn trong thanh toán. Những Ngân hàng là Ngân hàng đầu
mối trong đông tài trợ có kết số d từ các Ngân hàng thành viên
chuyển về để thực hiện cho vau.
4.3. Nguồn khác
Các khoản nợ nh : thuế cha nộp, lơng cha trả .
Lớp 43B TCC Trang 12
Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM
Phần II: Vai trò huy động vốn
của Ngân hàng thơng mại
I. Vai trò đối với doanh nghiệp
Huy động vốn có vai trò rất quan trọng đối với các doanh
nghiệp việt nam. Bởi trong nền kinh tế có rất nhiều nguồn tiền nhàn
rỗi: tiền tiết kiệm của dân c, tiền nhàn rỗi của các doanh nghiệp ,
của các tổ chức xã hội .các cá nhân và doanh nghiệp có tiền nhàn
rỗi muốn cho vay để thu lợi
Mà với mục tiêu lớn là công nghiệp hoá hiện đại hoá kinh tế
của đảng và nhà nớc cũng nh nhu cầu phát triển của các tổ chức
kinh tế trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh quyết liệt,thì nhu cầu
về vốn để đổi mới trang thiết bị , công nghệ sản xuất cũng nh phát
triển sản xuất, mở rộng mặt hàng nâng cao chất lợng sản phẩm và
dịch vụ là rất lớn. Do đó mở rộng nguồn vốn để đầu t phát triển là
một yêu cầu bức thiết.
Nếu thông qua thị trờng trực tiếp, để hai nhu cầu này gặp nhau
tốn rất nhiều thời gian và chi phí. Vì doanh nghiệp cho vay phải tốn
thời gian, chi phí tìm hiểu đối tợng muốn vay, các doanh nghiệp lại
không phải là các chuyên gia tài chính nên họ phải thuê các chuyên
gia tài chính để làm việc này. Mặt khác, số vốn mà các doanh
nghiệp có và doanh nghiệp cần không khớp nhau cả về số lợng lẫn
thời gian, tức không tơng hợp theo ý muốn. Nhng thông qua Ngân
hàng thơng mại, Ngân hàng huy động các nguồn nhàn rỗi tiến hành
cho vay, huy động các khoản tiền nhỏ cho vay các khoản tiền lớn,
huy động ngắn hạn cho vay dài hạn đáp ứng đợc yêu cầu của các
doanh nghiệp. Ngân hàng là các chuyên gia tài chính nên họ biết
đầu t là có hiệu quả, không cho các đơn vị làm ăn kém hiệu quả
vay, không đầu t vào dự án thiếu tính khả thi, không cho các đơn vị
để nợ khê đọng
Lớp 43B TCC Trang 13
Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM
II. Vai trò huy động vốn của các Ngân hàng th-
ơng mại đối với nền kinh tế
Huy động vốn làm gia tăng vốn trong nớc, kích thích huy
động vốn nớc ngoài: nguồn vốn huy động của các Ngân hàng th-
ơng mại ngoài nguồn vốn huy động trong nớc còn nguồn vốn huy
động từ nớc ngoài. Trong đó vốn trong nớc là yếu tố quyết định,
vốn nớc ngoài là quan trọng.
Vai trò quyết định của nguồn vốn trong nớc thể hiện :
Thứ nhất: tạo tính chủ động trong quá trình huy động vốn, chi
phí huy động vốn thấp, hiệu quả kinh tế xã hội cao .
Thứ hai: tạo điều kiện thuận lợi để hấp thụ và khai thác nguồn
vốn đầu t nớc ngoài .
Thứ ba: hình thành và tạo lập sức mạnh hồi sinh cho nền kinh
tế, hạn chế các tiêu cực phát sinh về kinh tế xã hội do đầu t nớc
ngoài mang lại. Nhờ vậy tính độc lập tự chủ của đất nớc đợc bảo
đảm, tránh lệ thuộc nớc ngoài do quan hệ vay mợn.
Còn nguồn vốn nớc ngoài mang một nội dung quan trọng trong
việc huy động và phân bổ nguồn lực tài chính, là điều kiện cần thiết
để đẩy mạnh phát triển sản xuất, phát triển nền kinh tế xã hội. Thực
tế cho thấy, sử dụng nguồn vốn nớc ngoài là phơng pháp thông th-
ờng đợc các nớc trên thế giới áp dụng để đẩy mạnh phát triển kinh
tế. Hầu hết các nớc phát triển hiện nay đều sử dụng vốn vay nớc
ngoài để phát triển kinh tế với tốc độ cao. Trong thế kỷ XIX, XX
và cả hiện nay, nớc Mỹ phát triển nền kinh tế của mình bằng cách
sử dụng dài hạn nguồn vốn của nớc ngoài, nớc Đức trớc và sau
chiến tranh thế giới thứ II, Nhật Bản sau chiến tranh cho đến những
năm 70, các nớc tây âu trong vòng 6 năm sau chiến tranh. Cũng đã
sử dụng nguồn vốn nớc ngoài để khôi phục phát triển kinh tế.
Đối với nền kinh tế nớc ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội, là nớc đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
Lớp 43B TCC Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét