22. Nguyễn Quốc Cường, sinh ngày 19/4/1964 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Brueckenstr 17 – 63110 Rodgau
23. Nguyễn Thị Liên Hoa, sinh ngày 27/3/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Brueckenstr 17 – 63110 Rodgau
24. Nguyễn Anh Minh Tony, sinh ngày 01/4/1999 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Brueckenstr 17 – 63110 Rodgau
25. Chu Thanh Tùng, sinh ngày 18/12/1986 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schlesien Str9 – 53119 Bonn
26. Nguyễn Hoàng Yến, sinh ngày 04/12/1982 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Str Dervolkssolidaritatza, 06526 Sangerhausenger
27. Nguyễn Thanh Thông, sinh ngày 09/8/1971 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Stromtal 21 – 38226 Salzgitter
28. Phạm Hà Trang, sinh ngày 10/12/1996 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Reststrauch 72b, 41199 Monchengladbach
29. Đặng Thanh Giang, sinh ngày 20/3/1968 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Rathausplatz 4, 76744 Worth, Deutschland
30. Đặng Quang Hải, sinh ngày 13/5/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Rathausplatz 4, 76744 Worth, Deutschland
31. Đặng Diệu Trang, sinh ngày 20/12/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Rathausplatz 4, 76744 Worth, Deutschland
32. Nguyễn Thị Thủy Tiên, sinh ngày 29/7/1981 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kramer Str 19, 72764 Reutlingen
33. Trần Bích Thuận, sinh ngày 11/9/1967 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Devrientstr 12, 30173 Hannover
34. Trần Thu Quỳnh, sinh ngày 15/6/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Zschochersche Strabe 17 – 04229 Leipzig
35. Trần Việt Huy, sinh ngày 29/9/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Zschochersche Strabe 17 – 04229 Leipzig
36. Trần Việt Hải, sinh ngày 02/02/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Zschochersche Strabe 17 – 04229 Leipzig
37. Đặng Thị Hải Yến, sinh ngày 19/8/1970 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bruchst 21, 60594 Frankfurt am Main
38. Nguyễn Hải Nam, sinh ngày 04/01/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bruchst 21, 60594 Frankfurt am Main
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SINGAPORE ĐƯỢC THÔI
QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 520/QĐ-CTN ngày 29 tháng 04 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
1. Trần Thị Thỏ, sinh ngày 02/4/1978 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 219 Bukit Batok Str 21 #01-383 Singapore 650219
2. Nguyễn Thành Hùng, sinh ngày 15/12/1975 tại Trà Vinh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: APT Blk 95 Henderson Rd #09-92 Singapore 150092
3. Nguyễn Thị Thu Nga, sinh ngày 08/9/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 104 Whampoa Driver # 14-50 Singapore 323104
4. Trần Thị Phượng, sinh ngày 30/3/1971 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 418 Bedok North Ave 2 #03-97 Singapore 460418
5. Lê Thị Kim Thoa, sinh ngày 10/3/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 438 Tampines Str 43 #08-167 Singapore 520438
6. Mùi Ngọc Linh, sinh ngày 12/11/1985 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 818 Tampines Str 81 #08-614 Singapore 520818
7. Quan Tú Mai, sinh ngày 13/11/1975 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 8 Boon Lay Driver #12 – 22 Singapore 649928
8. Nguyễn Thị Đức, sinh ngày 26/8/1978 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 484D Choa Chu Kang Ave #04-72 Singapore 684484
9. Lê Kim Loan, sinh ngày 08/02/1973 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 412 Bedok North Ave 2 #03-142 Singapore 460412
10. Trần Thị Trúc Linh, sinh ngày 28/11/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 671A Jurong West Str 65 #05-98 Singapore 460412
11. Ngô Tuyết Hồng, sinh ngày 21/9/1976 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 611 Clementi West Str 1 #09-264 Singapore 120611
12. Nguyễn Thị Hữu Dung, sinh ngày 10/5/1970 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 23 Jalan Membia #06-74 Singapore 163023
13. Nguyễn Thị Vân Anh, sinh ngày 30/7/1975 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 353A Admiralty Driver #04-292 Singapore 751353
14. Lê Thị Nghi, sinh năm 1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 4 Rochor Rd #07-528 Singapore 181004
15. Cao Thị Thảnh, sinh ngày 06/02/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 601 Woodland Driver 42 #02-91 Singapore 730601
16. Đỗ Thị Mỹ Lan, sinh ngày 15/01/1974 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 204 Boon Lay Driver #11-35 Singapore 640204
17. Lại Thị Oanh, sinh ngày 26/12/1971 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 326 Sembawang Crescent #15-46 Singapore 750326
18. Lê Ngọc Hiền, sinh ngày 14/8/1978 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 323 Serangoon Ave 3 #08-236 Singapore 550323
19. Trần Thị Phương Dung, sinh ngày 08/01/1978 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 162 Jalan Teck Whye #08-208 Singapore 680162
20. Trần Thị Ghi, sinh ngày 16/7/1970 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 351 Clementi Ave 2 #06-49 Singapore 120351
21. Lê Dương Trúc Quỳnh, sinh ngày 27/7/1982 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 274C Jurong West Str 25 #03-35 Singapore 643274
22. Phạm Thị Kiều Phương, sinh năm 1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 437 Choa Chu Kang Ave 4#05-491 Singapore 680437
23. Huỳnh Kim Phụng, sinh ngày 01/10/1978 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 29 Balam Rd #07-19 Singapore 370029
24. Nguyễn Thị Thái, sinh ngày 18/02/1970 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 710 Yishun Ave 5 #03-104 Singapore 760710
25. Hoàng Phương Nhã, sinh ngày 02/9/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 689 Hougang Str 61 #05-230 Singapore 530689
26. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 10/4/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 636 Bedok Reservoir Rd #09-27 Singapore 410636
27. Bế Thị Kim Mai, sinh ngày 20/8/1985 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 523 Jelapang Rd #05-129 Singapore 670523
28. Lê Đức Vĩnh, sinh ngày 01/11/1978 tại Bình Thuận
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: APT Blk 607 Clementi West Str 1 #10-57 Singapore 120607
29. Trần Thị Thúy Loan, sinh ngày 01/01/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 339 #04-415 Hougang Ave 7 Singapore 530339
30. Đinh Huy Hoàng, sinh ngày 22/10/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: APT Blk Yishun Str 11 #10-309 Singapore 760128
31. Nguyễn Khắc Chiến, sinh ngày 04/12/1972 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: APT Blk 61 #08-231 Circuit Rd Singapore 370061
32. Trần Thị Thảo, sinh ngày 17/8/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 403 #02-70 Admiralty Link Singapore 750403
33. Ngô Quỳnh Hoa, sinh ngày 07/9/1971 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 44 #09-39 Telok Blangah Driver Singapore 100044
34. Nguyễn Huỳnh Phương Thảo, sinh ngày 08/9/1981 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 384 #28-318 Bukit Batok West Ave 5 Singapore 650384
35. Nguyễn Vũ Thanh Hương, sinh ngày 08/4/1964 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 402 #03-1174 Hougang Ave 10 Singapore 530402
36. Từ Thị Yến, sinh ngày 15/10/1977 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 701 Woodlands Driver 40 #08-112 Hougang Ave 10 Singapore
37. Lê Tuấn Quý Ngọc, sinh ngày 08/7/1983 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 55 Chua Chu Kang Loop #05-36 Singapore 689684
38. Lâm Mộng Linh, sinh ngày 02/01/1971 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 4 Bedok South Ave 1 #03-801 Singapore 460004
39. Nguyễn Thị Lành, sinh ngày 18/8/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk Woodlands Ring Rd #02-241 Singapore 730608
40. Phạm Ngọc Châu, sinh ngày 03/7/1975 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 663B Jurong West Str 65 #11-261 Singapore 642663
41. Vương Xương Hồng, sinh ngày 30/10/1979 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 24A Temple Str Singapore 058569
42. Trần Hương Giang, sinh ngày 19/6/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 384 Bukit Batok West Ave 5#28-318 Singapore 650384
43. Chinh Sy Quỳnh, sinh ngày 13/6/1980 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 787E Woodlands Crescent # 12-04 Singapore 735787
44. Trần Thị Thanh Thảo, sinh ngày 20/11/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 121 Paya Lebar Way #10-2833 Singapore 381121
45. Lâm Thị Lâu, sinh ngày 08/3/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 524 Jelapang Rd #08-319 Singapore 670524
46. Trịnh Lê Tuấn, sinh ngày 21/4/1981 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: APT Blk 129 Pending Rd #02-342 Singapore 670129
47. Nguyễn Giang Ly, sinh ngày 21/5/1979 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 984A Buangkok Link #06-11 Singapore 531984
48. Trần Thị Hướng Dương, sinh ngày 07/9/1976 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 538 Ang Mo Kio Ave 5# 08-4014 Singapore 560538
49. Tạ Nguyễn Bình Dương, sinh ngày 01/01/1979 tại Phú Yên
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: APT Blk 607 Jurong West Str 65 #10-568 Singapore 640607
50. Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 17/6/1981 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 8 Tah Tuck Rd #01-05 Singapore 596681
51. Nguyễn Thị Xuân Đào, sinh ngày 19/6/1960 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 501B Wellington Circle #07-08 Singapore 752501B
52. Nguyễn Trí Quang Phúc, sinh ngày 05/4/1978 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: APT Blk 503 Tampines Central 1 # 02-311 Singapore 520503
53. Chu Lan Anh, sinh ngày 25/10/1976 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 60 Lengkong Tiga #02-03 Singapore 417454
54. Ngô Thùy Dung, sinh ngày 15/4/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 517D Jurong West Str 52 # 16-577 Singapore 644517
55. Nguyễn Thị Hồng Tươi, sinh ngày 12/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 225A Compassvale Walk #13-339 Singapore 541225
56. Đoàn Thị Trang, sinh ngày 16/10/1972 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 107 Aljunied Crescent # 03-10 Singapore 380107
57. Dương Bình Minh, sinh ngày 06/02/1978 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 10Q Braddell Hill #02-72 Singapore 579734
58. Võ Ngọc Chi, sinh ngày 12/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 3 Lorong 7 Toa Payoh #09-87 Singapore 310003
59. Lê Hoàng Ánh Tuyết, sinh ngày 26/7/1978 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: APT Blk 177 Yung Sheng Rd #06-117 Singapore 610177
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH
VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 520/QĐ-CTN ngày 29 tháng 04 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
1. Nguyễn Thị Sao, sinh ngày 27/4/1983 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1221-142 Daemyeong 1-dong, Nam-gu, Daegu
2. Nguyễn Thị Thu Ngoa, sinh ngày 14/11/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 148-22, Namcheon-dong, Suyoung-gu, Busan-si
3. Đặng Thị Luân, sinh ngày 24/12/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 398-1 Bunji Sangchon-ri, Galsan-myeon, Hongseong-gun, Chungcheongnam-do
4. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 03/10/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1434-30 Gwangyeang-dong, Dongan-gu, Anyang-si, Gyeonggi-do
5. Đặng Thị Huỳnh, sinh ngày 24/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 538 Jangkwan-ri, Jinchun-eup, Jinchun-gun, Chungcheongbuk-do
6. Phạm Thị Liễu, sinh ngày 10/01/1985 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 293 Daean-ri, Naebuk-myon, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do
7. Trần Thị Cẩm Tú, sinh ngày 24/4/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 447 Ingeum-ri, Pungcheon-myeon, Andong-si, Gyeongsangbuk-do
8. Lê Thị Tuyết Mai, sinh ngày 14/10/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 245 Nambon-ri, Yencheon-eup, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do
9. Nguyễn Ngọc Hoa, sinh ngày 03/9/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 822-1 Kugil-ri, Yangbuk-myon, Kyungju-city, Kyungsangbuk-do
10. Bùi Thị Thanh Nga, sinh ngày 23/02/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 297-17 Naebeop-ri, Hongseong-eup, Hongseong-gun, chungcheongnam-do
11. Huỳnh Ngọc Đoan, sinh ngày 02/6/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: #141, 91 Songnim 3(sam)-dong, Dong-gu, Incheon
12. Lê Thị Bích Liễu, sinh ngày 13/7/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: #201-2788 Yongam-dong, Sangdang-gu, Cheongju-si, Chungcheongbuk-do
13. Đậu Thị Mến, sinh ngày 16/5/1979 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: #1010-4 Weolgok-dong, Sihyeong-si, Gyeonggi-do
14. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 30/9/1980 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: #46-19 Seokwan-dong, Seongbuk-gu, Seoul
15. Trần Thị Lan, sinh ngày 15/8/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: #306 Sangye-ri, Cheongseong-myoen, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do
16. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 10/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: #1040 Obong-ri 7-ga, Deungnyang-myeon, Boseong-gun, Jeollanam-do
17. Trần Thị Trúc Ly, sinh ngày 31/12/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: #662-302 Naseon-dong, Uiwang-si, Gyeonggi-do
18. Nguyễn Ngọc Cẩn, sinh ngày 15/9/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: #468-1 Sogye-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do
19. Nguyễn Ngọc Viên, sinh ngày 02/02/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: #6-13 Sakseon 3-gu, Taen-eup, Taean-gun, Chungcheongnam-do
20. Huỳnh Thị Cẩm Loan, sinh ngày 23/02/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: #101-103 Jungong Apt, 769 Changhyeon-ri, Hwado-eup, Namyangju-si, Gyeonggi-
do
21. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 20/4/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 167-1, Hoidong-dong, Geumjeong-gu, Busan-si
22. Huỳnh Thị Thúy Hằng, sinh ngày 09/01/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 165-6 Buin-ri, Bujeok-myeon, Nonsan-si, Chungcheongnam-do
23. Phó Thị Thu, sinh ngày 25/12/1981 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Seonggwang Villa Na-302, 36-16 Cheonghak-dong, Osan-si, Gyeonggi-do
24. Đỗ Thị Thúy, sinh ngày 27/5/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 54-20 Yochon-dong, Gimje-si, Jeollabuk-do
25. Nguyễn Thị Tiết Ly, sinh ngày 31/12/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 568 Sapyeong-ri, Gagok-myeon, Danyang-gun, Chungcheongbuk-do
26. Nguyễn Thị Ngọc Vân, sinh ngày 18/8/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hansol APT 102-601, Joeup-ri, Baeksa-myeon, Icheon-si, Gyeonggi-do
27. Nguyễn Thị Kim Dung, sinh ngày 11/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 307-1 Hoam-ri, Noseong-myeon, Nosam-si, chungcheongnam-do
28. Đỗ Thị Phương, sinh ngày 19/3/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Sinchon APT 2-121, Naei-dong, Miryang-si, Gyeongsangnam-do
29. Nguyễn Thị Lý, sinh ngày 14/12/1984 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 690 Songcheon-ri, Apo-eup, Gimcheon-si, Gyeongsangbuk-do
30. Phạm Thị Hương Giang, sinh ngày 20/6/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 46-5 Gamcheon-dong, Saha-gu, Busan
31. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 04/7/1988 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Na-101 Dongwon APT, 486 Danggan-dong, Busanjin-gu, Busan
32. Nguyễn Thị Ngọc Tú, sinh ngày 10/12/1987 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 480-11 Ji-dong, Paldal-gu, Suwon-city, Gyeonggi-do
33. Nguyễn Thị Luận, sinh ngày 31/12/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 108-302 Ho Kingseuvilltaum, 22-4 Backchon-dong, Gyeyang-gu, Incheon
34. Danh Thị Thắm, sinh ngày 13/4/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1210-32 Guwol-dong, Namdong-gu, Incheon
35. Sú Say Kiếu, sinh ngày 03/11/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1366-15 Deoksin-ri, Onsan-eup, Ulji-gun, Ulsan
36. Lê Thị Lan Hương, sinh ngày 18/12/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 395-10 (8/2) Unam-dong, Buk-gu, Gwangju
37. Huỳnh Thị Trang, sinh ngày 12/3/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 36-203 Changyang-rim, Hyeongdong-myeon, Cheongseong-gun, Gyeongsangbuk-
do
38. Đặng Thúy An, sinh ngày 01/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 5 Ban 5-dong, 315 Chiram-dong, Jinju-si, Gyeongsangnam-do
39. Nguyễn Thị Thuận, sinh ngày 18/7/1983 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 210-5, Seosang-dong, Changwon-si, Gyeong-sangnam-do
40. Phạm Thị Tuyết, sinh ngày 07/02/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 704-1 Gangcheong-ri, Macheon-myeon, Hamyang-gun, gyeongsangnam-do
41. Dương Thị Tuyết Nga, sinh ngày 22/12/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 567 Geoseong-ri, Hyeongdong-myeon, Cheongsong-gun, Gyeongsangbuk-do
42. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 05/01/1984 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 179-21, Soyangno, 2(i)-ga, Chuncheon-si, Gangwon-do
43. Trương Thị Thùy Giang, sinh ngày 01/01/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 24, Gyepo-si, Cheongtong-myeon, Young-cheon-si, Gyeongsangbuk-do
44. Trần Quang Phụng, sinh ngày 29/5/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 947-16, Ohchi-dong, Buk-gu, Gwangju-si
45. Bùi Thị Kim Cương, sinh ngày 14/11/1983 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Jinwoo-ri, Docheonk-myeon, Gwangju-si, Gyeonggi-do
46. Lưu Kim Thủy, sinh ngày 17/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 8-290 Eupnae-ri, Haemi-myeon, Seosan-si, Chungcheongnam-do
47. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 10/9/1984 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1-53 Suseok-ri, sacheon-eup, Sacheon-si, Gyeongsangnam-do
48. Bùi Thị Ngỡi, sinh ngày 19/5/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 69 Yongam-mi, Amnyang-myeon, Gyeongsan-si, Gyeongsangbuk-do
49. Lê Thị Đào, sinh ngày 16/01/1987 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 181-2 Sinchon-ri, Seoun-nyeon, Anseong-si, Gyeonggi-do
50. Nguyễn Thu Hương, sinh ngày 16/02/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49-74 Suyu-dong, Gangbuk-gu, Seoul
51. Nguyễn Thị Nghĩa, sinh ngày 03/8/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 513 Mansu-ri, Gobu-myeon, Jeongeup-si, Jeollabuk-do
52. Nguyễn Thị Hằng Nhi, sinh ngày 31/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 632 Seseong-ri, Salmi-myeon, Chungju-si, Chungcheongbuk-do
53. Vũ Thị Lê, sinh ngày 05/01/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 283-1 Yabang-ri, Seonggeo-eup, Cheonan-si, Chungcheongnam-do
54. Bùi Thị Ngọc Thắm, sinh ngày 30/3/1982 tại Hậu Giang
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Quyết định 15/2003/QĐ-BTNMT ban hành Quy phạm quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành
c) Điều tra sơ bộ mực nước thấp nhất: dựa vào dân ở hai bên bờ sông để điều tra, cách điều
tra có thể vận dụng Điều 3.1.2, Quy phạm điều tra lũ 94 TCN 16-99.
Mục đích điều tra mực nước cao nhất, thấp nhất để ước tính biên độ dao động lớn nhất của
mực nước, qua đó xác định các thông số kỹ thuật thiết kế công trình quan trắc (tuyến cọc, thủy
chí, giếng) và lựa chọn máy đo mực nước phù hợp.
d) Điều tra nước vật, nước tù, các hiện tượng khác như xuất, nhập lưu.
e) Đo, vẽ 3 hoặc 5 mặt cắt ngang, mặt cắt ngang dự kiến bố trí tuyến quan trắc ở giữa đoạn
sông khảo sát.
- Giới hạn độ cao đo, vẽ hai bên bờ sông như sau:
+ Sông ở miền núi: đo tới độ cao cao hơn mực nước lũ điều tra hoặc mực nước lũ lớn nhất đã
quan trắc được từ một mét trở lên;
+ Sông ở trung du và đồng bằng: đo tới độ cao bằng hoặc cao hơn mực nước lũ điều tra hoặc
mực nước lũ lớn nhất đã quan trắc được.
- Giới thiệu độ dài đoạn sông khảo sát:
+ Sông ở miền núi: lấy vị trí dự kiến bố trí tuyến quan trắc ở giữa, khảo sát về hai phía thượng,
hạ lưu, mỗi phía dài ít nhất bằng 3 lần độ rộng mặt nước sông tại thời điểm khảo sát;
+ Sông ở trung du và đồng bằng: lấy vị trí dự kiến bố trí tuyến quan trắc ở giữa, khảo sát về
hai phía thượng, hạ lưu, một phía dài ít nhất bằng khoảng cách giữa hai tuyến thước nước đo
độ dốc (Điều 3.2.7, Quy phạm này).
2.1.3.3. Hồ sơ khảo sát sơ bộ bao gồm:
a) Báo cáo công việc khảo sát sơ bộ:
- Phần mở đầu:
+ Cơ sở pháp lý của việc khảo sát (nêu những văn bản chỉ đạo của các cơ quan có thầm
quyền);
+ Đặc điểm địa lý thủy văn của lưu vực sông, vị trí đặt trạm (tọa độ địa lý, địa chỉ hành chính),
hình dáng, độ dốc bình quân, mật độ lưới sông, ;
+ Biên chế nhóm khảo sát: nêu đầy đủ họ, tên, chức vụ, trình độ chuyên môn của tất cả những
những người tham gia khảo sát;
+ Các loại máy, thiết bị, dụng cụ phục vụ việc khảo sát: loại máy (thiết bị), ký mã hiệu, độ chính
xác.
- Phần khảo sát:
+ Mô tả công tác chuẩn bị;
+ Mô tả phần khảo sát thực địa.
- Phần nhận xét kết luận:
Cơ sở lựa chọn đoạn sông để tiến hành khảo sát kỹ thuật (so sánh, phân tích ưu, nhược điểm
của các đoạn sông đã khảo sát sơ bộ, trên cơ sở đó kiến nghị lựa chọn một đoạn sông để tiến
hành khảo sát kỹ thuật).
- Phần cuối cùng:
Địa điểm và thời gian viết báo cáo:
ngày tháng năm ;
Người viết báo cáo: trình độ, học tên, chữ ký.
b) Các bản vẽ, biểu tính:
- Bản đồ diện tích lưu vực hoặc bản đồ vị trí trạm được can từ bản đồ tỷ lệ 1/100.000,
1/50.000, 1/10.000;
- Vẽ bản đồ vị trí trạm (trích khu vực dự kiến đặt trạm) trong trường hợp diện tích lưu vực lớn
mà giấy khổ A2 (420 mm X 594 mm) không bố trí đủ diện tích lưu vực;
- Bình đồ khu vực phía bờ sông dự kiến đặt trạm, trên đó có vẽ các vị trí dự kiến xây dựng nhà
trạm và các công trình quan trắc;
- Các biểu tính.
2.1.4. Khảo sát kỹ thuật
Chỉ tiến hành khảo sát kỹ thuật khi hồ sơ khảo sát sơ bộ đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt, trừ các trường hợp đặc biệt nêu ở Điều 2.1.2, Quy phạm này. Nội dung khảo sát kỹ
thuật gồm các bước sau:
2.1.4.1. Công tác chuẩn bị:
a) Khai thác, sử dụng những thông tin đã có của khảo sát sơ bộ;
b) Tìm hiểu, bổ sung thông tin mới;
c) Công việc cụ thể tương tự khảo sát sơ bộ (khoản 2.1.3.1, Quy phạm này).
2.1.4.2. Khảo sát kỹ thuật cần làm các việc sau đây:
a) Lập phương án khảo sát:
b) Xây dựng mốc độ cao;
c) Đo đạt địa hình và lập bình đồ đoạn sông;
d) Điều tra tính toán mực nước cao nhất, thấp nhất, biên độ mực nước.
Nội dung cụ thể của từng công việc thực hiện theo các quy định tại Chương III “Hướng dẫn
khảo sát trạm thủy văn” do Cục Kỹ thuật Điều tra cơ bản, Tổng cục Khí tượng Thủy văn ban
hành năm 1985.
Ghi chú: Khi tiến hành xây dựng lại công trình trạm vẫn phải tiến hành khảo sát kỹ thuật,
nhưng có thể sử dụng lại những nội dung của lần khảo trước nếu chưa thay đổi hoặc thay đổi
không đáng kể.
2.1.4.3. Hồ sơ khảo sát kỹ thuật gồm:
a) Báo cáo thuyết minh khảo sát kỹ thuật cần viết ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng, bố cục như sau:
- Phần mở đầu:
+ Dẫn chứng các văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến việc đặt trạm, văn bản
duyệt đoạn sông đặt trạm, văn bản phê duyệt xây dựng lại
+ Nhiệm vụ quan trắc (các yếu tố bắt buộc phải quan trắc);
+ Thời gian quan trắc: lâu dài hoặc tạm thời;
+ Bố trí nhân lực khảo sát: ghi rõ họ, tên, chức vụ, trình độ chuyên môn từng người;
+ Các loại máy, thiết bị, dụng cụ phục vụ việc khảo sát: loại máy (thiết bị), ký mã hiệu, độ chính
xác.
- Phần khảo sát:
+ Hình dạng, chiều dài, diện tích lưu vực, mật độ lưới sông;
+ Đặc điểm về khí hậu: lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm;
+ Vị trí: thôn, xã, huyện, tỉnh, kinh, vĩ độ;
+ Địa hình lòng sông, bờ sông, bãi tràn, thung lũng, mức độ khống chế;
+ Địa chất lòng sông, bờ sông, đánh giá độ ổn định của bờ sông nhất là vị trí xây dựng công
trình;
+ Mốc độ cao: mô tả việc xây dựng mốc, vị trí mốc, độ cao mốc, hệ thống và độ cao của mốc
xuất phát;
+ Tình hình dòng chảy và các đặc trưng thủy văn: tình hình dòng chảy mùa lũ, mùa cạn, các
hiện tượng phân dòng, đổi hướng, tràn bãi, mực nước cao nhất, thấp nhất;
+ Xác định tuyến quan trắc, các giải pháp công trình và mặt bằng.
- Phần nhận xét, kết luận:
Tóm tắc những ưu, khuyết điểm của đoạn sông đặt trạm, đối chiếu với các yêu cầu kỹ thuật,
đánh giá, kết luận.
- Phần cuối cùng:
+ Địa điểm và thời gian viết báo cáo:
ngày tháng năm ;
+ Người viết báo cáo: trình độ, họ tên, chữ ký.
b) Các bản vẽ, biểu tính:
- Bản đồ diện tích lưu vực hoặc bản đồ vị trí trạm: có thể sử dụng lại bản đồ diện tích lưu vực
hoặc bản đồ vị trí trạm khi lập hồ sơ khảo sát sơ bộ nếu vị trí tuyến quan trắc dự kiến trùng
tuyến khảo sát kỹ thuật;
- Bình đồ khu vực đặt trạm: phải thể hiện trọn vẹn diện tích đất của trạm;
- Các biểu tính.
Kích thước bản vẽ, biểu tính tương tự như phần khảo sát sơ bộ.
2.2. Di chuyển tuyến quan trắc
2.2.1. Di chuyển tuyến quan trắc mực nước khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Bờ sông bị xói lở, công trình bị phá huỷ hoặc bị đe dọa phá huỷ mà không tìm được biện
pháp bảo vệ có hiệu quả;
b) Chế độ dòng chảy đã thay đổi không còn tính đại biểu như: thay dòng, nước vật, ;
c) Cỏ cây, rong rêu phát triển mạnh không thể khắc phục được;
d) Do yêu cầu an ninh, quốc phòng kinh tế buộc phải di chuyển;
e) Môi trường bị ô nhiễm, cuộc sống của quan trắc viên rất khó khăn, gian khổ, không bảo đảm
sức khỏe.
2.2.2. Khảo sát, lựa chọn tuyến quan trắc mới, cần chú ý các điểm sau đây:
a) Chế độ dòng chảy càng tương tự tuyến cũ càng tốt;
b) Càng gần tuyến cũ càng tốt;
c) Nội dung khảo sát, lựa chọn tuyến quan trắc mực nước mới được thực hiện theo quy định
tại Mục 2.1, Quy phạm này.
2.2.3. Thủ tục di chuyển tuyến quan trắc
Khi tuyến quan trắc xảy ra một trong các trường hợp nêu tại Điều 2.2.1, Quy phạm này, trạm
cần lập báo cáo trình đài khí tượng thủy văn khu vực. Đài khí tượng thủy văn khu vực xem xét,
lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
2.2.4. Mốc chính của tuyến quan trắc mới
Mốc chính của tuyến quan trắc mới phải cùng một hệ độ cao với mốc chính của tuyến quan
trắc cũ. Nếu hai tuyến cách nhau không quá 0.5 km, thì có thể sử dụng lại mốc chính cũ và chỉ
cần xây dựng mốc kiểm tra ở tuyến quan trắc mới.
2.2.5. Quan trắc mực nước đồng thời giữa hai tuyến cũ và mới
Phải quan trắc mực nước đồng thời giữa tuyến cũ và mới trong một thời gian để xây dựng
tương quan mực nước giữa hai tuyến, nhằm đưa tài liệu mực nước về một tuyến (thông
thường tài liệu trong năm có quan trắc đồng thời được đưa về tuyến có thời gian quan trắc dài
hơn).
a) Quan trắc mực nước đồng thời đối với trạm thuộc vùng sông không ảnh hưởng thủy triều
- Thời gian quan trắc mực nước đồng thời phải có các chế độ thủy văn đặc trưng và có các
cấp mực nước từ thấp đến cao.
- Biên độ mực nước trong thời đoạn quan trắc đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng ba phần tư
biên độ mực nước trung bình nhiều năm.
- Số lần quan trắc đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng 30 lần.
- Phân bố các điểm quan trắc đồng thời:
+ Đều ở các cấp mực nước (mỗi cấp mực nước bằng một phần mười biên độ mực nước trung
bình năm);
+ Các chế độ thủy văn khác nhau như lũ lên, lũ xuống, chân, đỉnh… phải quan trắc đồng thời
ít nhất một lần;
+ Các cấp mực nước có tần suất xuất hiện nhiều, phải quan trắc đồng thời ít nhất 3 lần.
b) Quan trắc mực nước đồng thời đối với trạm thuộc vùng sông ảnh hưởng thủy triều
- Thời gian tổ chức quan trắc mực nước đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng một nguyệt triều.
- Biên độ mực nước trong thời kỳ quan trắc đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng ba phần tư biên
độ mực nước trung bình nhiều năm.
- Số lần quan trắc đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng 50 lần, phân bố đều ở các cấp mực
nước, mỗi chế độ thủy văn khác nhau như triều lên, triều xuống, chảy ngược, chảy xuôi, các
đặc trưng triều như đỉnh triều, chân triều phải có ít nhất một lần quan trắc đồng thời. Trường
hợp các cấp mực nước có tần suất xuất hiện nhiều, phải quan trắc đồng thời ít nhất 3 lần.
c) Các trường hợp đặc biệt
- Ở nơi có chế độ thủy lực ổn định, có thể chỉ quan trắc mực nước đồng thời trong một thời
gian ngắn, khi tập hợp được đủ số điểm quan hệ, các điểm phân bố đủ các cấp mực nước, đo
được đủ biên độ mực nước tối thiểu cần đo thì dừng (không nhất thiết phải có đủ điểm đo của
các chế độ thủy văn đặc trưng).
- Ở các trạm triều ven biển, nếu biên độ mực nước không lớn, có thể quan trắc đồng thời từ 5
đến 7 ngày, mỗi ngày quan trắc vào các giờ lẻ.
d) Trường hợp không quan trắc mực nước đồng thời giữa hai tuyến:
- Quy luật biến đổi mực nước ở hai tuyến cũ và mới không giống nhau, như một tuyến ở
thượng lưu đập, một tuyến ở hạ lưu đập hoặc một tuyến chịu ảnh hưởng vật, một tuyến không
chịu ảnh hưởng vật hoặc một tuyến ở thượng lưu, một tuyến ở hạ lưu của các phân lưu nhập
lưu lớn (coi như một trạm mới hoàn toàn);
- Ở sông nhỏ miền núi (suối), quan trắc mực nuớc chủ yếu dùng để tính lưu lượng nước, rất ít
dùng tài liệu mực nước vào mục đích khác;
- Công trình quan trắc mực nước ở tuyến cũ hỏng nhưng xây dựng lại rất khó khăn, hoặc
không thể quan trắc được vì lý do an ninh, quốc phòng.
3. Công trình và thiết bị quan trắc mực nước, nhiệt độ nước
3.1. Nguyên tắc chung
3.1.1. Nguyên tắc thiết kế, xây dựng công trình quan trắc mực nước
Việc thiết kế, xây dựng công trình quan trắc mực nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đạt được độ chính xác trong mọi tình huống quan trắc;
b) Vững chắc không bị hư hỏng khi gặp lũ, bão và các tác động khác;
c) An toàn, thuận tiện khi quan trắc, bảo dưỡng, bảo quản, ;
d) Kinh tế (lợi dụng được địa hình, tận dụng được nguyên vật liệu tại chỗ, )
3.1.2. Công trình quan trắc mực nước phải đảm bảo:
a) Các cọc, các thủy chí, miệng ống dẫn nước của giếng đặt máy đo mực nước, phải nằm
trên cùng một mặt phẳng vuông góc với hướng chảy trung bình toàn mặt ngang. Trường hợp
vì địa hình không thể bố trí các cọc, các thủy chí, nằm trên cùng một mặt phẳng thì được
phép xê dịch, nhưng phải bảo đảm chênh lệch mực nước khi quan trắc đồng thời tại giới hạn
trên (thượng lưu) và giới hạn dưới (hạ lưu) không quá 1 cm;
b) Quan trắc được mực nước cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện (hoặc điều tra) ít nhất
50 cm và quan trắc được mực nước thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện (hoặc điều
tra) ít nhất 20 cm (xem hình 3);
c) Công trình quan trắc hỗn hợp (cọc, thủy khí, giếng), vùng tiếp giáp giữa các kiểu công trình
phải bố trí quan trắc được mực nước gối nhau từ 30 cm trở lên.
3.1.3. Ký hiệu mốc, cọc, thủy khí
a) Mốc độ cao ký hiệu là R. Để phân biệt như mốc xuất phát, mốc chính, mốc kiểm tra, thêm
chỉ số chân là: xp, c, kt, l, 2, 3, Mỗi mốc có một tên riêng.
b) Cọc ký hiệu là C
c) Thủy chí ký hiệu là P
3.1.4. Ghi số hiệu cọc (thủy chí)
a) Dùng số nguyên để ghi số hiệu các cọc (thủy chí) từ trên xuống dưới, cọc liền kề có số hiệu
chênh nhau một đơn vị.
b) Thêm chỉ số chân là các chữ cái: a, b, c, để phân biệt một cọc (thủy chí) đã làm lại bao
nhiêu lần.
Ví dụ: C8a là cọc số 8 sửa lại lần thứ nhất, P4b là thủy chí số 4 sửa lại lần thứ hai,
Ghi chú: Thuật ngữ “làm lại” tại Điều 3.1.4, Quy phạm này được hiểu có các nội dung sau:
Sửa, làm mới, làm tạm một cọc hoặc một thủy chí nào đó.
Hình 3: Sơ đồ hệ thống tuyến bậc cọc
3.1.5. Ghi số hiệu cọc (thủy chí) làm thêm
a) Cọc (thủy chí) làm thêm xuống phía dưới để quan trắc được mực nước thấp hơn, ghi số
hiệu tăng thêm 1 đơn vị so với số hiệu của cọc phía trên liền kề.
b) Cọc (thủy chí) làm thêm lên phía trên để quan trắc được mực nước cao hơn, ghi số hiệu bớt
đi 1 đơn vị so với số hiệu của cọc phía dưới liền kề.
c) Cọc ( thủy chí) làm thêm chèn vào giữa hai cọc (làm cọc phụ), ghi số hiệu của cọc phía trên
có thêm chỉ số chân là chữ “phụ”.
Ghi chú: Trường hợp mực nước cao nhất dùng để thiết kế công trình quan trắc mực nước
(HmaxTK) chưa đủ tin cậy (điều tra để xác định HmaxTK hoặc chọn HmaxTK từ liệt số liệu có
thời gian quan trắc ngắn),nên chọn ghi số hiệu cho cọc (thủy chí) đầu tiên là số lớn hơn 1, khi
cần có thể làm thêm cọc (thủy chí) lên phía trên để quan trắc được mực nước cao hơn mà số
hiệu cọc không phải mang dấu âm.
3.1.6. Đặt lại số hiệu cọc (thủy chí) có thêm chỉ số (a, b, c, ) thì đặt lại số hiệu cho toàn bộ
tuyến cọc (thủy chí). Trạm kiến nghị, đài khí tượng thủy văn khu vực xem xét, duyệt phương
án. Ngày bắt đầu sử dụng là ngày 01 tháng I. Nếu đặt số hiệu cho toàn bộ tuyến cọc (thủy chí),
thì phải ghi bổ sung vào hồ sơ kỹ thuật trạm thủy văn.
3.1.7. Tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình quan trắc mực nước tạm thời
Độ cao đầu cọc (điểm “0” thủy chí) của công trình quan trắc mực nước tạm thời cũng cần phải
ổn định lâu dài. Nếu không đảm bảo chắc chắn, thì phải có biện pháp bảo vệ chu đáo cho đến
khi xác định được chính xác độ cao đầu cọc (điềm “0” thủy chí). 3.1.8. Tiêu chuẩn kỹ thuật của
chữ số vạch khắc
Các chữ số, vạch khắc trên công trình thiết bị quan trắc mực nước cần rõ ràng. Sai số cộng
dồn (tích luỹ) phải nhỏ hơn 1 cm cho một mét dài.
3.2. Công trình quan trắc mực nước
3.2.1. Mốc độ cao
3.2.1.1. Mốc chính (Rc)
a) Độ cao mốc chính được dẫn từ mốc xuất phát (Rxp). Mốc xuất phát thuộc hệ độ cao Nhà
nước, do cơ quan Đo đạc và Bản đồ Nhà nước quản lý, cung cấp.
b) Một số trường hợp cụ thể, nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép, thì có thể sử dụng
một mốc chính để làm mốc xuất phát cho một mốc chính khác.
c) Trong trường hợp chưa dẫn được độ cao Nhà nước đến mốc chính, thì giả định độ cao mốc
chính. Để ghi số liệu được thuận tiện, độ cao mốc chính phải giả định là bội số của 10 m, đảm
bảo mực nước lớn nhất không quá 4 chữ số và độ cao đáy sông không có trị số âm.
d) Mỗi trạm thủy văn phải có hai mốc chính để kiểm tra lẫn nhau.
e) Yêu cầu kỹ thuật xây dựng mốc chính, thực hiện theo Phụ lục B Quy phạm này.
3.2.1.2. Mốc kiểm tra (Rkt)
a) Độ cao mốc kiểm tra được dẫn từ độ cao mốc chính.
b) Mốc kiểm tra cần lộ thiên, gần tuyến quan trắc mực nước để tiện sử dụng. Có thể lợi dụng
cọc chắc chắn để làm mốc kiểm tra.
3.2.2. Cọc quan trắc mực nước
3.2.2.1. Cọc quan trắc mực nước được xây dựng ở những tuyến quan trắc có đặc điểm:
a) Bờ sông thoải;
b) Tầu, thuyền đi lại nhiều;
c) Cỏ rác và vật trôi nổi nhiều;
d) Cường suất mực nước lớn;
e) Tốc độ dòng chảy lớn.
3.2.2.2. Việc thiết kế, xây dựng tuyến bậc cọc quan trắc mực nước thực hiện theo quy định tại
Điều 3.1.2. Quy phạm này và các quy định sau:
a) Chênh lệch độ cao giữa hai cọc kề liền nhau binh thường từ 30 đến 40 cm (nếu địa hình
phức tạp, tối đa là 50 cm);
b) Đầu cọc nhô cao từ 2 đến 5 cm so với mặt bậc, cách mép bậc phía thượng lưu 10 cm và
cách cổ bậc 5 cm;
c) Đường kính cọc khoảng: 15 mm ≤ Ф ≤ 30 mm;
d) Đầu cọc có dạng chỏm cầu.
Hình 4: Cách ghi số hiệu cọc
3.2.2.3. Khi dùng cọc sắt, gỗ, bê tông đóng (hoặc chôn) trực tiếp xuống bờ sông để xây dựng
tuyến cọc, quy cách cọc như sau:
a) Đối với nền đất cứng:
- Đường kính (hay cạnh lớn) từ 10 cm trở lên (Ф ≥ 10 cm);
- Chiều dài từ 100 cm trở lên (L ≥ 100 cm).
b) Đối với nền đất mềm:
- Đường kính (hay cạnh lớn) từ 15 cm trở lên (Ф ≥ 15 cm);
- Chiều dài từ 150 cm trở lên (L ≥ 150 cm).
c) Điểm để xác định độ cao đầu cọc:
- Nếu là cọc gỗ, thì dùng đinh đóng vào đầu cọc (còn để nhô cao khoảng 1 cm);
- Nếu là cọc sắt, thì dùng sơn đánh dấu điểm cao nhất trên đầu cọc.
3.2.2.4. Cách ghi số hiệu cọc ở tuyến bậc
a) Số hiệu cọc ghi ở 2 vị trí: một tại mặt bậc, một tại cổ bậc.
b) Dùng sơn (sơn phản quang thì tốt) trắng tạo nền, sơn màu đỏ ghi số hiệu cọc. Khuôn nền
cỡ chữ số phù hợp với từng tuyến bậc cọc cụ thể, cần thống nhất trên toàn tuyến để tạo thẩm
mỹ (hình 4).
Ghi chú: Có thể dùng gạch men gốm trắng hoặc sơn phản quang để tạo nền nhằm tăng độ
tương phản.
3.2.3. Thủy chí
3.2.3.1. Xây dựng thủy chí ở những tuyến quan trắc có đặc điểm:
a) Bờ sông dốc;
b) Ít bị ảnh hưởng của tầu thuyền;
c) Tốc độ dòng chảy không lớn;
d) Cường suất mực nước nhỏ;
e) Nơi có công trình kiến trúc kiên cố thẳng đứng.
3.2.3.2. Xây dựng thủy chí thực hiện theo quy định tại Điều 3.1.2. Quy phạm này và bảo đảm
các yêu cầu:
a) Quan trắc dễ dàng, cự ly quan trắc không quá 5 m;
b) Bảo quản, bảo dưỡng, thay thế thuận tiên;
c) Mặt đọc số xuôi theo dòng chảy và vuông góc với hướng nhìn;
d) Xây dựng thủy chí ở công trình kiến trúc kiên cố thẳng đứng phải không làm ảnh hưởng
đáng kể đến trạng thái chảy tự nhiên;
e) Khi xây dựng thủy chí cần lợi dụng địa hình, địa vật để tránh né các vật trôi nổi;
f) Thủy chí được gắn chặt vào bệ hoặc giá đỡ bằng ốc hoặc vít, có thể tháo gỡ dễ dàng khi
bảo quản hoặc thay thế;
g) Bệ thủy chí vững chắc, không bị lún;
h) Trong trường hợp khẩn cấp có thể đóng cọc để làm bệ thủy chí, phần đóng ngập trong đất
theo quy định tại điều 3.2.2 Quy phạm này.
3.2.3.3. Tiêu chuẩn của thủy chí
a) Thẳng, nếu làm bằng gỗ thì bản rộng từ 10 đến 20 cm, dầy từ 3 đến 4 cm, dài từ 2 đến 3 m.
Nếu làm bằng kim loại thì phân làm nhiều đoạn, mỗi đoạn dài 50 cm, có cùng độ dầy và cùng
độ rộng.
b) Nếu sơn hay khắc trên bề mặt tường công trình kiến trúc, phải có độ rộng 20 cm. độ dài tùy
thuộc khả năng cho phép của công trình.
c) Khi yêu cầu đo (quan trắc) mực nước có độ chính xác đến 1 cm, thì vạch khắc lớn nhất là 2
cm. khi yêu cầu đo (quan trắc) mực nước chính xác đến 0,5 cm, thì vạch khắc lớn nhất là 1
cm.
d) Thủy chí được sơn, khắc vạch số từ dưới lên trên, vạch số 0.00 m ở đáy. Cách khắc, sơn
vạch thủy chí xem hình 5.
e) Sai số khắc vạch thủy chí thực hiện theo quy định tại Điểm 3.1.8 Quy phạmn này.
3.2.3.4 Ghi số hiệu thủy chí
Số hiệu thủy chí ghi tại đầu trên và ở bệ nếu thủy chí gắn vào bệ, ghi tại đầu trên và bên cạnh
nếu thủy chí gắn vào tường công trình. Cách ghi số tương tự như ghi số hiệu cọc.
Hình 5: Các vạch khắc, sơn vạch thủy chí
3.2.4. Công trình quan trắc mực nước hỗn hợp
Công trình hỗn hợp cọc, thủy chí được xây dựng tại nơi bờ sông có độ dốc thay đổi phức tạp.
Căn cứ điều kiện thích hợp của công trình bậc cọc hoặc thủy chí quy định tại Điều 3.2.2 và
3.2.3 Quy phạm này để chọn giải pháp công trình bậc cọc hay thủy chí cho từng bộ phận bờ
sông.
Hình 6: Giếng kiểu bờ dùng cống dẫn nước
3.2.5. Nhà đặt máy đo mực nước
Nhà đặt máy đo mực nước thực hiện theo quy định tại Điều 3.1.1. Quy phạm này và các yêu
cầu sau:
a) Đủ rộng để lắp máy đo mực nước và đủ diện tích cho quan trắc viên thao tác vận hành
b) Thoáng, kho ráo để thiết bị không bị ẩm, Có cửa chớp để thông thoáng, có lưới sắt để ngăn
chặn sự xâm hại của người và các loài vật;
c) Căn cứ mục đích đặt trạm và tình hình cụ thể từng nơi mà chọn hình thức nhà đặt máy đo
mực nước thích hợp:
- Đối với trạm quan trắc lâu dài hoặc ở nơi có gió bão mạnh cần xây dựng kiên cố. Nên xây
nhà đặt máy liền với giếng;
- Đối với trạm quan trắc trong thời gian ngắn thì có thể sử dụng vật liệu đơn giản, rẻ tiền, chế
tạo sẵn, để lắp đặt và tháo dỡ.
3.2.6. Giếng đặt máy đo mực nước
3.2.6.1. Quan hệ mực nước trong giếng với mực nước ngoài sông
a) Nước trong giếng, nước ngoài sông lưu thông dễ dàng, không có mạch nước ngang, chênh
lệch mực nước trong giếng và ngoài sông không quá 1 cm.
b) Sóng ngoài sông truyền vào trong giếng có biên độ nhỏ hơn hoặc bằng 5 cm.
c) Miệng ống dẫn nước cao hơn đáy sông từ 0,5 m trở lên, nhưng khi xuất hiện mực nước
thấp nhất thì nước trong giếng và nước ngoài sông vẫn thông nhau.
Hình 7: Giếng kiểu bờ dùng xi phông
3.2.6.2. Kiểu công trình giếng (hình 6-8)
a) Xây dựng giếng kiểu đảo tại những nơi:
- Biên độ mực nước không lớn (≤ 3 m);
- Tầu thuyền đi lại ít, vật trôi nổi ít:
- Tốc độ dòng chảy không lớn;
- Có thể lợi dụng công trình kiến trúc sẵn có để làm giá, trụ đỡ giếng.
tra có thể vận dụng Điều 3.1.2, Quy phạm điều tra lũ 94 TCN 16-99.
Mục đích điều tra mực nước cao nhất, thấp nhất để ước tính biên độ dao động lớn nhất của
mực nước, qua đó xác định các thông số kỹ thuật thiết kế công trình quan trắc (tuyến cọc, thủy
chí, giếng) và lựa chọn máy đo mực nước phù hợp.
d) Điều tra nước vật, nước tù, các hiện tượng khác như xuất, nhập lưu.
e) Đo, vẽ 3 hoặc 5 mặt cắt ngang, mặt cắt ngang dự kiến bố trí tuyến quan trắc ở giữa đoạn
sông khảo sát.
- Giới hạn độ cao đo, vẽ hai bên bờ sông như sau:
+ Sông ở miền núi: đo tới độ cao cao hơn mực nước lũ điều tra hoặc mực nước lũ lớn nhất đã
quan trắc được từ một mét trở lên;
+ Sông ở trung du và đồng bằng: đo tới độ cao bằng hoặc cao hơn mực nước lũ điều tra hoặc
mực nước lũ lớn nhất đã quan trắc được.
- Giới thiệu độ dài đoạn sông khảo sát:
+ Sông ở miền núi: lấy vị trí dự kiến bố trí tuyến quan trắc ở giữa, khảo sát về hai phía thượng,
hạ lưu, mỗi phía dài ít nhất bằng 3 lần độ rộng mặt nước sông tại thời điểm khảo sát;
+ Sông ở trung du và đồng bằng: lấy vị trí dự kiến bố trí tuyến quan trắc ở giữa, khảo sát về
hai phía thượng, hạ lưu, một phía dài ít nhất bằng khoảng cách giữa hai tuyến thước nước đo
độ dốc (Điều 3.2.7, Quy phạm này).
2.1.3.3. Hồ sơ khảo sát sơ bộ bao gồm:
a) Báo cáo công việc khảo sát sơ bộ:
- Phần mở đầu:
+ Cơ sở pháp lý của việc khảo sát (nêu những văn bản chỉ đạo của các cơ quan có thầm
quyền);
+ Đặc điểm địa lý thủy văn của lưu vực sông, vị trí đặt trạm (tọa độ địa lý, địa chỉ hành chính),
hình dáng, độ dốc bình quân, mật độ lưới sông, ;
+ Biên chế nhóm khảo sát: nêu đầy đủ họ, tên, chức vụ, trình độ chuyên môn của tất cả những
những người tham gia khảo sát;
+ Các loại máy, thiết bị, dụng cụ phục vụ việc khảo sát: loại máy (thiết bị), ký mã hiệu, độ chính
xác.
- Phần khảo sát:
+ Mô tả công tác chuẩn bị;
+ Mô tả phần khảo sát thực địa.
- Phần nhận xét kết luận:
Cơ sở lựa chọn đoạn sông để tiến hành khảo sát kỹ thuật (so sánh, phân tích ưu, nhược điểm
của các đoạn sông đã khảo sát sơ bộ, trên cơ sở đó kiến nghị lựa chọn một đoạn sông để tiến
hành khảo sát kỹ thuật).
- Phần cuối cùng:
Địa điểm và thời gian viết báo cáo:
ngày tháng năm ;
Người viết báo cáo: trình độ, học tên, chữ ký.
b) Các bản vẽ, biểu tính:
- Bản đồ diện tích lưu vực hoặc bản đồ vị trí trạm được can từ bản đồ tỷ lệ 1/100.000,
1/50.000, 1/10.000;
- Vẽ bản đồ vị trí trạm (trích khu vực dự kiến đặt trạm) trong trường hợp diện tích lưu vực lớn
mà giấy khổ A2 (420 mm X 594 mm) không bố trí đủ diện tích lưu vực;
- Bình đồ khu vực phía bờ sông dự kiến đặt trạm, trên đó có vẽ các vị trí dự kiến xây dựng nhà
trạm và các công trình quan trắc;
- Các biểu tính.
2.1.4. Khảo sát kỹ thuật
Chỉ tiến hành khảo sát kỹ thuật khi hồ sơ khảo sát sơ bộ đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt, trừ các trường hợp đặc biệt nêu ở Điều 2.1.2, Quy phạm này. Nội dung khảo sát kỹ
thuật gồm các bước sau:
2.1.4.1. Công tác chuẩn bị:
a) Khai thác, sử dụng những thông tin đã có của khảo sát sơ bộ;
b) Tìm hiểu, bổ sung thông tin mới;
c) Công việc cụ thể tương tự khảo sát sơ bộ (khoản 2.1.3.1, Quy phạm này).
2.1.4.2. Khảo sát kỹ thuật cần làm các việc sau đây:
a) Lập phương án khảo sát:
b) Xây dựng mốc độ cao;
c) Đo đạt địa hình và lập bình đồ đoạn sông;
d) Điều tra tính toán mực nước cao nhất, thấp nhất, biên độ mực nước.
Nội dung cụ thể của từng công việc thực hiện theo các quy định tại Chương III “Hướng dẫn
khảo sát trạm thủy văn” do Cục Kỹ thuật Điều tra cơ bản, Tổng cục Khí tượng Thủy văn ban
hành năm 1985.
Ghi chú: Khi tiến hành xây dựng lại công trình trạm vẫn phải tiến hành khảo sát kỹ thuật,
nhưng có thể sử dụng lại những nội dung của lần khảo trước nếu chưa thay đổi hoặc thay đổi
không đáng kể.
2.1.4.3. Hồ sơ khảo sát kỹ thuật gồm:
a) Báo cáo thuyết minh khảo sát kỹ thuật cần viết ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng, bố cục như sau:
- Phần mở đầu:
+ Dẫn chứng các văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến việc đặt trạm, văn bản
duyệt đoạn sông đặt trạm, văn bản phê duyệt xây dựng lại
+ Nhiệm vụ quan trắc (các yếu tố bắt buộc phải quan trắc);
+ Thời gian quan trắc: lâu dài hoặc tạm thời;
+ Bố trí nhân lực khảo sát: ghi rõ họ, tên, chức vụ, trình độ chuyên môn từng người;
+ Các loại máy, thiết bị, dụng cụ phục vụ việc khảo sát: loại máy (thiết bị), ký mã hiệu, độ chính
xác.
- Phần khảo sát:
+ Hình dạng, chiều dài, diện tích lưu vực, mật độ lưới sông;
+ Đặc điểm về khí hậu: lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm;
+ Vị trí: thôn, xã, huyện, tỉnh, kinh, vĩ độ;
+ Địa hình lòng sông, bờ sông, bãi tràn, thung lũng, mức độ khống chế;
+ Địa chất lòng sông, bờ sông, đánh giá độ ổn định của bờ sông nhất là vị trí xây dựng công
trình;
+ Mốc độ cao: mô tả việc xây dựng mốc, vị trí mốc, độ cao mốc, hệ thống và độ cao của mốc
xuất phát;
+ Tình hình dòng chảy và các đặc trưng thủy văn: tình hình dòng chảy mùa lũ, mùa cạn, các
hiện tượng phân dòng, đổi hướng, tràn bãi, mực nước cao nhất, thấp nhất;
+ Xác định tuyến quan trắc, các giải pháp công trình và mặt bằng.
- Phần nhận xét, kết luận:
Tóm tắc những ưu, khuyết điểm của đoạn sông đặt trạm, đối chiếu với các yêu cầu kỹ thuật,
đánh giá, kết luận.
- Phần cuối cùng:
+ Địa điểm và thời gian viết báo cáo:
ngày tháng năm ;
+ Người viết báo cáo: trình độ, họ tên, chữ ký.
b) Các bản vẽ, biểu tính:
- Bản đồ diện tích lưu vực hoặc bản đồ vị trí trạm: có thể sử dụng lại bản đồ diện tích lưu vực
hoặc bản đồ vị trí trạm khi lập hồ sơ khảo sát sơ bộ nếu vị trí tuyến quan trắc dự kiến trùng
tuyến khảo sát kỹ thuật;
- Bình đồ khu vực đặt trạm: phải thể hiện trọn vẹn diện tích đất của trạm;
- Các biểu tính.
Kích thước bản vẽ, biểu tính tương tự như phần khảo sát sơ bộ.
2.2. Di chuyển tuyến quan trắc
2.2.1. Di chuyển tuyến quan trắc mực nước khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Bờ sông bị xói lở, công trình bị phá huỷ hoặc bị đe dọa phá huỷ mà không tìm được biện
pháp bảo vệ có hiệu quả;
b) Chế độ dòng chảy đã thay đổi không còn tính đại biểu như: thay dòng, nước vật, ;
c) Cỏ cây, rong rêu phát triển mạnh không thể khắc phục được;
d) Do yêu cầu an ninh, quốc phòng kinh tế buộc phải di chuyển;
e) Môi trường bị ô nhiễm, cuộc sống của quan trắc viên rất khó khăn, gian khổ, không bảo đảm
sức khỏe.
2.2.2. Khảo sát, lựa chọn tuyến quan trắc mới, cần chú ý các điểm sau đây:
a) Chế độ dòng chảy càng tương tự tuyến cũ càng tốt;
b) Càng gần tuyến cũ càng tốt;
c) Nội dung khảo sát, lựa chọn tuyến quan trắc mực nước mới được thực hiện theo quy định
tại Mục 2.1, Quy phạm này.
2.2.3. Thủ tục di chuyển tuyến quan trắc
Khi tuyến quan trắc xảy ra một trong các trường hợp nêu tại Điều 2.2.1, Quy phạm này, trạm
cần lập báo cáo trình đài khí tượng thủy văn khu vực. Đài khí tượng thủy văn khu vực xem xét,
lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
2.2.4. Mốc chính của tuyến quan trắc mới
Mốc chính của tuyến quan trắc mới phải cùng một hệ độ cao với mốc chính của tuyến quan
trắc cũ. Nếu hai tuyến cách nhau không quá 0.5 km, thì có thể sử dụng lại mốc chính cũ và chỉ
cần xây dựng mốc kiểm tra ở tuyến quan trắc mới.
2.2.5. Quan trắc mực nước đồng thời giữa hai tuyến cũ và mới
Phải quan trắc mực nước đồng thời giữa tuyến cũ và mới trong một thời gian để xây dựng
tương quan mực nước giữa hai tuyến, nhằm đưa tài liệu mực nước về một tuyến (thông
thường tài liệu trong năm có quan trắc đồng thời được đưa về tuyến có thời gian quan trắc dài
hơn).
a) Quan trắc mực nước đồng thời đối với trạm thuộc vùng sông không ảnh hưởng thủy triều
- Thời gian quan trắc mực nước đồng thời phải có các chế độ thủy văn đặc trưng và có các
cấp mực nước từ thấp đến cao.
- Biên độ mực nước trong thời đoạn quan trắc đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng ba phần tư
biên độ mực nước trung bình nhiều năm.
- Số lần quan trắc đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng 30 lần.
- Phân bố các điểm quan trắc đồng thời:
+ Đều ở các cấp mực nước (mỗi cấp mực nước bằng một phần mười biên độ mực nước trung
bình năm);
+ Các chế độ thủy văn khác nhau như lũ lên, lũ xuống, chân, đỉnh… phải quan trắc đồng thời
ít nhất một lần;
+ Các cấp mực nước có tần suất xuất hiện nhiều, phải quan trắc đồng thời ít nhất 3 lần.
b) Quan trắc mực nước đồng thời đối với trạm thuộc vùng sông ảnh hưởng thủy triều
- Thời gian tổ chức quan trắc mực nước đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng một nguyệt triều.
- Biên độ mực nước trong thời kỳ quan trắc đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng ba phần tư biên
độ mực nước trung bình nhiều năm.
- Số lần quan trắc đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng 50 lần, phân bố đều ở các cấp mực
nước, mỗi chế độ thủy văn khác nhau như triều lên, triều xuống, chảy ngược, chảy xuôi, các
đặc trưng triều như đỉnh triều, chân triều phải có ít nhất một lần quan trắc đồng thời. Trường
hợp các cấp mực nước có tần suất xuất hiện nhiều, phải quan trắc đồng thời ít nhất 3 lần.
c) Các trường hợp đặc biệt
- Ở nơi có chế độ thủy lực ổn định, có thể chỉ quan trắc mực nước đồng thời trong một thời
gian ngắn, khi tập hợp được đủ số điểm quan hệ, các điểm phân bố đủ các cấp mực nước, đo
được đủ biên độ mực nước tối thiểu cần đo thì dừng (không nhất thiết phải có đủ điểm đo của
các chế độ thủy văn đặc trưng).
- Ở các trạm triều ven biển, nếu biên độ mực nước không lớn, có thể quan trắc đồng thời từ 5
đến 7 ngày, mỗi ngày quan trắc vào các giờ lẻ.
d) Trường hợp không quan trắc mực nước đồng thời giữa hai tuyến:
- Quy luật biến đổi mực nước ở hai tuyến cũ và mới không giống nhau, như một tuyến ở
thượng lưu đập, một tuyến ở hạ lưu đập hoặc một tuyến chịu ảnh hưởng vật, một tuyến không
chịu ảnh hưởng vật hoặc một tuyến ở thượng lưu, một tuyến ở hạ lưu của các phân lưu nhập
lưu lớn (coi như một trạm mới hoàn toàn);
- Ở sông nhỏ miền núi (suối), quan trắc mực nuớc chủ yếu dùng để tính lưu lượng nước, rất ít
dùng tài liệu mực nước vào mục đích khác;
- Công trình quan trắc mực nước ở tuyến cũ hỏng nhưng xây dựng lại rất khó khăn, hoặc
không thể quan trắc được vì lý do an ninh, quốc phòng.
3. Công trình và thiết bị quan trắc mực nước, nhiệt độ nước
3.1. Nguyên tắc chung
3.1.1. Nguyên tắc thiết kế, xây dựng công trình quan trắc mực nước
Việc thiết kế, xây dựng công trình quan trắc mực nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đạt được độ chính xác trong mọi tình huống quan trắc;
b) Vững chắc không bị hư hỏng khi gặp lũ, bão và các tác động khác;
c) An toàn, thuận tiện khi quan trắc, bảo dưỡng, bảo quản, ;
d) Kinh tế (lợi dụng được địa hình, tận dụng được nguyên vật liệu tại chỗ, )
3.1.2. Công trình quan trắc mực nước phải đảm bảo:
a) Các cọc, các thủy chí, miệng ống dẫn nước của giếng đặt máy đo mực nước, phải nằm
trên cùng một mặt phẳng vuông góc với hướng chảy trung bình toàn mặt ngang. Trường hợp
vì địa hình không thể bố trí các cọc, các thủy chí, nằm trên cùng một mặt phẳng thì được
phép xê dịch, nhưng phải bảo đảm chênh lệch mực nước khi quan trắc đồng thời tại giới hạn
trên (thượng lưu) và giới hạn dưới (hạ lưu) không quá 1 cm;
b) Quan trắc được mực nước cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện (hoặc điều tra) ít nhất
50 cm và quan trắc được mực nước thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện (hoặc điều
tra) ít nhất 20 cm (xem hình 3);
c) Công trình quan trắc hỗn hợp (cọc, thủy khí, giếng), vùng tiếp giáp giữa các kiểu công trình
phải bố trí quan trắc được mực nước gối nhau từ 30 cm trở lên.
3.1.3. Ký hiệu mốc, cọc, thủy khí
a) Mốc độ cao ký hiệu là R. Để phân biệt như mốc xuất phát, mốc chính, mốc kiểm tra, thêm
chỉ số chân là: xp, c, kt, l, 2, 3, Mỗi mốc có một tên riêng.
b) Cọc ký hiệu là C
c) Thủy chí ký hiệu là P
3.1.4. Ghi số hiệu cọc (thủy chí)
a) Dùng số nguyên để ghi số hiệu các cọc (thủy chí) từ trên xuống dưới, cọc liền kề có số hiệu
chênh nhau một đơn vị.
b) Thêm chỉ số chân là các chữ cái: a, b, c, để phân biệt một cọc (thủy chí) đã làm lại bao
nhiêu lần.
Ví dụ: C8a là cọc số 8 sửa lại lần thứ nhất, P4b là thủy chí số 4 sửa lại lần thứ hai,
Ghi chú: Thuật ngữ “làm lại” tại Điều 3.1.4, Quy phạm này được hiểu có các nội dung sau:
Sửa, làm mới, làm tạm một cọc hoặc một thủy chí nào đó.
Hình 3: Sơ đồ hệ thống tuyến bậc cọc
3.1.5. Ghi số hiệu cọc (thủy chí) làm thêm
a) Cọc (thủy chí) làm thêm xuống phía dưới để quan trắc được mực nước thấp hơn, ghi số
hiệu tăng thêm 1 đơn vị so với số hiệu của cọc phía trên liền kề.
b) Cọc (thủy chí) làm thêm lên phía trên để quan trắc được mực nước cao hơn, ghi số hiệu bớt
đi 1 đơn vị so với số hiệu của cọc phía dưới liền kề.
c) Cọc ( thủy chí) làm thêm chèn vào giữa hai cọc (làm cọc phụ), ghi số hiệu của cọc phía trên
có thêm chỉ số chân là chữ “phụ”.
Ghi chú: Trường hợp mực nước cao nhất dùng để thiết kế công trình quan trắc mực nước
(HmaxTK) chưa đủ tin cậy (điều tra để xác định HmaxTK hoặc chọn HmaxTK từ liệt số liệu có
thời gian quan trắc ngắn),nên chọn ghi số hiệu cho cọc (thủy chí) đầu tiên là số lớn hơn 1, khi
cần có thể làm thêm cọc (thủy chí) lên phía trên để quan trắc được mực nước cao hơn mà số
hiệu cọc không phải mang dấu âm.
3.1.6. Đặt lại số hiệu cọc (thủy chí) có thêm chỉ số (a, b, c, ) thì đặt lại số hiệu cho toàn bộ
tuyến cọc (thủy chí). Trạm kiến nghị, đài khí tượng thủy văn khu vực xem xét, duyệt phương
án. Ngày bắt đầu sử dụng là ngày 01 tháng I. Nếu đặt số hiệu cho toàn bộ tuyến cọc (thủy chí),
thì phải ghi bổ sung vào hồ sơ kỹ thuật trạm thủy văn.
3.1.7. Tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình quan trắc mực nước tạm thời
Độ cao đầu cọc (điểm “0” thủy chí) của công trình quan trắc mực nước tạm thời cũng cần phải
ổn định lâu dài. Nếu không đảm bảo chắc chắn, thì phải có biện pháp bảo vệ chu đáo cho đến
khi xác định được chính xác độ cao đầu cọc (điềm “0” thủy chí). 3.1.8. Tiêu chuẩn kỹ thuật của
chữ số vạch khắc
Các chữ số, vạch khắc trên công trình thiết bị quan trắc mực nước cần rõ ràng. Sai số cộng
dồn (tích luỹ) phải nhỏ hơn 1 cm cho một mét dài.
3.2. Công trình quan trắc mực nước
3.2.1. Mốc độ cao
3.2.1.1. Mốc chính (Rc)
a) Độ cao mốc chính được dẫn từ mốc xuất phát (Rxp). Mốc xuất phát thuộc hệ độ cao Nhà
nước, do cơ quan Đo đạc và Bản đồ Nhà nước quản lý, cung cấp.
b) Một số trường hợp cụ thể, nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép, thì có thể sử dụng
một mốc chính để làm mốc xuất phát cho một mốc chính khác.
c) Trong trường hợp chưa dẫn được độ cao Nhà nước đến mốc chính, thì giả định độ cao mốc
chính. Để ghi số liệu được thuận tiện, độ cao mốc chính phải giả định là bội số của 10 m, đảm
bảo mực nước lớn nhất không quá 4 chữ số và độ cao đáy sông không có trị số âm.
d) Mỗi trạm thủy văn phải có hai mốc chính để kiểm tra lẫn nhau.
e) Yêu cầu kỹ thuật xây dựng mốc chính, thực hiện theo Phụ lục B Quy phạm này.
3.2.1.2. Mốc kiểm tra (Rkt)
a) Độ cao mốc kiểm tra được dẫn từ độ cao mốc chính.
b) Mốc kiểm tra cần lộ thiên, gần tuyến quan trắc mực nước để tiện sử dụng. Có thể lợi dụng
cọc chắc chắn để làm mốc kiểm tra.
3.2.2. Cọc quan trắc mực nước
3.2.2.1. Cọc quan trắc mực nước được xây dựng ở những tuyến quan trắc có đặc điểm:
a) Bờ sông thoải;
b) Tầu, thuyền đi lại nhiều;
c) Cỏ rác và vật trôi nổi nhiều;
d) Cường suất mực nước lớn;
e) Tốc độ dòng chảy lớn.
3.2.2.2. Việc thiết kế, xây dựng tuyến bậc cọc quan trắc mực nước thực hiện theo quy định tại
Điều 3.1.2. Quy phạm này và các quy định sau:
a) Chênh lệch độ cao giữa hai cọc kề liền nhau binh thường từ 30 đến 40 cm (nếu địa hình
phức tạp, tối đa là 50 cm);
b) Đầu cọc nhô cao từ 2 đến 5 cm so với mặt bậc, cách mép bậc phía thượng lưu 10 cm và
cách cổ bậc 5 cm;
c) Đường kính cọc khoảng: 15 mm ≤ Ф ≤ 30 mm;
d) Đầu cọc có dạng chỏm cầu.
Hình 4: Cách ghi số hiệu cọc
3.2.2.3. Khi dùng cọc sắt, gỗ, bê tông đóng (hoặc chôn) trực tiếp xuống bờ sông để xây dựng
tuyến cọc, quy cách cọc như sau:
a) Đối với nền đất cứng:
- Đường kính (hay cạnh lớn) từ 10 cm trở lên (Ф ≥ 10 cm);
- Chiều dài từ 100 cm trở lên (L ≥ 100 cm).
b) Đối với nền đất mềm:
- Đường kính (hay cạnh lớn) từ 15 cm trở lên (Ф ≥ 15 cm);
- Chiều dài từ 150 cm trở lên (L ≥ 150 cm).
c) Điểm để xác định độ cao đầu cọc:
- Nếu là cọc gỗ, thì dùng đinh đóng vào đầu cọc (còn để nhô cao khoảng 1 cm);
- Nếu là cọc sắt, thì dùng sơn đánh dấu điểm cao nhất trên đầu cọc.
3.2.2.4. Cách ghi số hiệu cọc ở tuyến bậc
a) Số hiệu cọc ghi ở 2 vị trí: một tại mặt bậc, một tại cổ bậc.
b) Dùng sơn (sơn phản quang thì tốt) trắng tạo nền, sơn màu đỏ ghi số hiệu cọc. Khuôn nền
cỡ chữ số phù hợp với từng tuyến bậc cọc cụ thể, cần thống nhất trên toàn tuyến để tạo thẩm
mỹ (hình 4).
Ghi chú: Có thể dùng gạch men gốm trắng hoặc sơn phản quang để tạo nền nhằm tăng độ
tương phản.
3.2.3. Thủy chí
3.2.3.1. Xây dựng thủy chí ở những tuyến quan trắc có đặc điểm:
a) Bờ sông dốc;
b) Ít bị ảnh hưởng của tầu thuyền;
c) Tốc độ dòng chảy không lớn;
d) Cường suất mực nước nhỏ;
e) Nơi có công trình kiến trúc kiên cố thẳng đứng.
3.2.3.2. Xây dựng thủy chí thực hiện theo quy định tại Điều 3.1.2. Quy phạm này và bảo đảm
các yêu cầu:
a) Quan trắc dễ dàng, cự ly quan trắc không quá 5 m;
b) Bảo quản, bảo dưỡng, thay thế thuận tiên;
c) Mặt đọc số xuôi theo dòng chảy và vuông góc với hướng nhìn;
d) Xây dựng thủy chí ở công trình kiến trúc kiên cố thẳng đứng phải không làm ảnh hưởng
đáng kể đến trạng thái chảy tự nhiên;
e) Khi xây dựng thủy chí cần lợi dụng địa hình, địa vật để tránh né các vật trôi nổi;
f) Thủy chí được gắn chặt vào bệ hoặc giá đỡ bằng ốc hoặc vít, có thể tháo gỡ dễ dàng khi
bảo quản hoặc thay thế;
g) Bệ thủy chí vững chắc, không bị lún;
h) Trong trường hợp khẩn cấp có thể đóng cọc để làm bệ thủy chí, phần đóng ngập trong đất
theo quy định tại điều 3.2.2 Quy phạm này.
3.2.3.3. Tiêu chuẩn của thủy chí
a) Thẳng, nếu làm bằng gỗ thì bản rộng từ 10 đến 20 cm, dầy từ 3 đến 4 cm, dài từ 2 đến 3 m.
Nếu làm bằng kim loại thì phân làm nhiều đoạn, mỗi đoạn dài 50 cm, có cùng độ dầy và cùng
độ rộng.
b) Nếu sơn hay khắc trên bề mặt tường công trình kiến trúc, phải có độ rộng 20 cm. độ dài tùy
thuộc khả năng cho phép của công trình.
c) Khi yêu cầu đo (quan trắc) mực nước có độ chính xác đến 1 cm, thì vạch khắc lớn nhất là 2
cm. khi yêu cầu đo (quan trắc) mực nước chính xác đến 0,5 cm, thì vạch khắc lớn nhất là 1
cm.
d) Thủy chí được sơn, khắc vạch số từ dưới lên trên, vạch số 0.00 m ở đáy. Cách khắc, sơn
vạch thủy chí xem hình 5.
e) Sai số khắc vạch thủy chí thực hiện theo quy định tại Điểm 3.1.8 Quy phạmn này.
3.2.3.4 Ghi số hiệu thủy chí
Số hiệu thủy chí ghi tại đầu trên và ở bệ nếu thủy chí gắn vào bệ, ghi tại đầu trên và bên cạnh
nếu thủy chí gắn vào tường công trình. Cách ghi số tương tự như ghi số hiệu cọc.
Hình 5: Các vạch khắc, sơn vạch thủy chí
3.2.4. Công trình quan trắc mực nước hỗn hợp
Công trình hỗn hợp cọc, thủy chí được xây dựng tại nơi bờ sông có độ dốc thay đổi phức tạp.
Căn cứ điều kiện thích hợp của công trình bậc cọc hoặc thủy chí quy định tại Điều 3.2.2 và
3.2.3 Quy phạm này để chọn giải pháp công trình bậc cọc hay thủy chí cho từng bộ phận bờ
sông.
Hình 6: Giếng kiểu bờ dùng cống dẫn nước
3.2.5. Nhà đặt máy đo mực nước
Nhà đặt máy đo mực nước thực hiện theo quy định tại Điều 3.1.1. Quy phạm này và các yêu
cầu sau:
a) Đủ rộng để lắp máy đo mực nước và đủ diện tích cho quan trắc viên thao tác vận hành
b) Thoáng, kho ráo để thiết bị không bị ẩm, Có cửa chớp để thông thoáng, có lưới sắt để ngăn
chặn sự xâm hại của người và các loài vật;
c) Căn cứ mục đích đặt trạm và tình hình cụ thể từng nơi mà chọn hình thức nhà đặt máy đo
mực nước thích hợp:
- Đối với trạm quan trắc lâu dài hoặc ở nơi có gió bão mạnh cần xây dựng kiên cố. Nên xây
nhà đặt máy liền với giếng;
- Đối với trạm quan trắc trong thời gian ngắn thì có thể sử dụng vật liệu đơn giản, rẻ tiền, chế
tạo sẵn, để lắp đặt và tháo dỡ.
3.2.6. Giếng đặt máy đo mực nước
3.2.6.1. Quan hệ mực nước trong giếng với mực nước ngoài sông
a) Nước trong giếng, nước ngoài sông lưu thông dễ dàng, không có mạch nước ngang, chênh
lệch mực nước trong giếng và ngoài sông không quá 1 cm.
b) Sóng ngoài sông truyền vào trong giếng có biên độ nhỏ hơn hoặc bằng 5 cm.
c) Miệng ống dẫn nước cao hơn đáy sông từ 0,5 m trở lên, nhưng khi xuất hiện mực nước
thấp nhất thì nước trong giếng và nước ngoài sông vẫn thông nhau.
Hình 7: Giếng kiểu bờ dùng xi phông
3.2.6.2. Kiểu công trình giếng (hình 6-8)
a) Xây dựng giếng kiểu đảo tại những nơi:
- Biên độ mực nước không lớn (≤ 3 m);
- Tầu thuyền đi lại ít, vật trôi nổi ít:
- Tốc độ dòng chảy không lớn;
- Có thể lợi dụng công trình kiến trúc sẵn có để làm giá, trụ đỡ giếng.
Nghị quyết 301-NQ/UBTVQH về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 301-NQ/UBTVQH Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 1996
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 12 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Tờ trình của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và ý kiến của các thành viên của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
1- Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
2- Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ bảo đảm thực hiện Quy chế này.
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi);
Căn cứ vào Pháp lệnh về giám sát và hướng dẫn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, hướng dẫn và kiểm tra
của Chính phủ đối với Hội đồng nhân dân;
Căn cứ vào Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi
cấp;
Quy chế này quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Chương 1:
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương,
gương mẫu chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện
pháp luật, chính sách và tham gia vào việc quản lý nhà nước.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp Hội đồng nhân dân, chấp hành nội
quy kỳ họp. Đại biểu nào không tham dự được kỳ họp phải có lý do, ở Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh (gọi chung là cấp huyện) thì thông qua Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo với
Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
thì báo cáo với Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân có nhiệm vụ tham dự các phiên họp của Hội đồng nhân dân, các buổi thảo luận ở
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân mà đại biểu là thành viên,
tham gia các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân. Đại biểu nào không tham dự được phải có lý do và
phải báo cáo với Chủ toạ.
Điều 2.
1- Khi nhận được thông báo dự kiến về thời gian họp và chương trình kỳ họp do Thường trực Hội đồng
nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì do Chủ tịch Hội đồng nhân dân gửi đến, đại biểu Hội đồng nhân dân phải
nghiên cứu tài liệu, tiếp xúc cử tri, tham gia các hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân chuẩn bị
cho kỳ họp Hội đồng nhân dân.
2- Trong kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
a) Tham gia thảo luận và quyết định chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân;
b) Thảo luận tại phiên họp toàn thể và thảo luận ở Tổ đại biểu về các vấn đề thuộc nội dung, chương trình
kỳ họp;
c) Biểu quyết thông qua những vấn đề thuộc nội dung chương trình kỳ họp.
Ý kiến phát biểu của đại biểu Hội đồng nhân dân phải được ghi vào biên bản của kỳ họp.
Điều 3.
1- Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các thành
viên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân
dân phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người bị chất vấn và nội dung chất vấn. Người bị chất vấn có trách nhiệm
trả lời về những vấn đề mà đại biểu chất vấn.
2- Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, việc chất vấn và trả lời chất vấn được tiến hành theo trình tự
sau đây:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì
gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyển chất vấn đến cơ
quan hoặc người bị chất vấn;
c) Cơ quan hoặc người bị chất vấn trả lời trước Hội đồng nhân dân những vấn đề mà đại biểu chất vấn.
Nội dung trả lời chất vấn phải cụ thể, rõ ràng, nêu rõ đúng, sai và đề ra biện pháp khắc phục.
Trong trường hợp cần điều tra, xác minh thì Hội đồng nhân dân có thể quyết định cho trả lời tại kỳ họp
sau của Hội đồng nhân dân hoặc cho trả lời bằng văn bản gửi đại biểu đã chất vấn và Thường trực Hội
đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì gửi Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
3- Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được tiến hành
theo trình tự sau đây:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì
gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyển chất vấn đến cơ
quan hoặc người bị chất vấn;
c) Cơ quan hoặc người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời chất vấn bằng văn bản cho đại biểu Hội đồng
nhân dân đã chất vấn. Thời hạn trả lời chất vấn do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã do
Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định.
Trong trường hợp chưa thoả mãn với nội dung trả lời chất vấn, đại biểu Hội đồng nhân dân có thể đề nghị
Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì đề nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dân đưa ra thảo luận tại kỳ
họp Hội đồng nhân dân.
Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất
vấn.
Điều 4. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình, chịu sự giám
sát của cử tri, phải thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc cử tri và ít nhất mỗi năm một lần báo cáo với cử tri về
hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.
Đại biểu Hội đồng nhân dân phải tiếp dân theo lịch đã được phân công. Khi nhận được kiến nghị, khiếu
nại, tố cáo của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, trực tiếp đề xuất ý kiến
hoặc thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì thông qua Chủ tịch Hội đồng nhân
dân để yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết. Cơ quan có
thẩm quyền phải xem xét, giải quyết, trả lời cho người đã kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và thông báo bằng
văn bản kết quả giải quyết để đại biểu biết.
Điều 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính
sách của Nhà nước trong cơ quan, tổ chức,đơn vị hoặc của nhân viên cơ quan,tổ chức, đơn vị đó.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính
sách của Nhà nước và về những vấn đề thuộc lợi ích chung. Cơ quan hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến
nghị của đại biểu.
Người phụ trách của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ tổ chức xã hội,tổ chức kinh tế, đơn vị
vũ trang nhân dân có trách nhiệm tiếp đại biểu Hội đồng nhân dân khi đại biểu yêu cầu.
Điều 6. Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do
khác mà không thể đảm đương được nhiệm vụ đại biểu.
Đại biểu Hội đồng nhân dân không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai
lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm. Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
cùng cấp, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng
nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cùng cấp.
Trình tự, thủ tục xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành
theo quy định tại chương IX của Quy chế này.
Điều 7. Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân. Số lượng và danh sách thành viên của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực
Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì do Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định. Mỗi tổ đại biểu cử
Tổ trưởng, Tổ phó để điều hành công việc của Tổ.
Điều 8. Ít nhất ba tháng một lần, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân họp để bàn kế hoạch công tác, phân công
đại biểu tiếp dân, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của Nhà nước.
Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu họp để nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho
kỳ họp; phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Uỷ ban nhân dân ở đơn vị
nơi bầu ra đại biểu để tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri. Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân làm báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân
dân cùng cấp, ở cấp xã thì gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, chậm nhất là ba ngày trước ngày khai
mạc kỳ họp.
Sau kỳ họp, Tổ đại biểu tổ chức, phân công các đại biểu tiếp xúc, báo cáo với cử tri về kết quả kỳ họp Hội
đồng nhân dân.
Các cuộc họp Tổ phải có biên bản. Biên bản các cuộc họp của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phải gửi
đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Chương 2:
KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 9. Kỳ họp Hội đồng nhân dân là hình thức hoạt động chủ yếu của Hội đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân các cấp họp thường lệ mỗi năm hai kỳ. Trong trường hợp cần thiết, ở cấp tỉnh, cấp
huyện theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc có ít
nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp yêu cầu thì Thường trực Hội đồng nhân
dân quyết định triệu tập kỳ họp bất thường; ở cấp xã, theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân hoặc có ít nhất
một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định triệu
tập kỳ họp bất thường.
Kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
tham dự.
Hội đồng nhân dân họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định họp kín theo đề nghị của
Chủ toạ kỳ họp hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Trong trường hợp không thể triệu tập kỳ họp của Hội đồng nhân dân đúng kỳ hạn theo quy định của pháp
luật thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo để Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét và chuẩn y,
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã báo cáo để Thường trực
Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp xét và chuẩn y.
Điều 10. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân thông báo dự kiến về
thời gian và chương trình kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp
bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới do Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá trước triệu tập
chậm nhất là ba mươi ngày sau khi bầu xong đại biểu Hội đồng nhân dân. ở miền núi, nơi nào đi lại khó
khăn thì kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh được triệu tập chậm nhất là bốn mươi lăm ngày sau
khi bầu xong đại biểu Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân triệu tập kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới. Nếu khuyết cả
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ
định triệu tập viên để triệu tập và chủ toạ kỳ họp cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội
đồng nhân dân; ở cấp thì do Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên.
Dự kiến chương trình kỳ họp, giấy triệu tập kỳ họp, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp và
các tài liệu cần thiết khác phải gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai
mạc kỳ họp.
Ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được thông báo
cho nhân dân biết chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Điều 11. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần
thiết có liên quan đến kỳ họp Hội đồng nhân dân cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ, đại biểu
Quốc hội được bầu ra ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các
đoàn thể nhân dân cùng cấp.
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi giấy
mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp Hội đồng nhân dân cho Thường trực Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên
được bầu ra ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam và người đứng đầu các đoàn thể
nhân dân cùng cấp.
Các cơ quan thông tin, báo chí ở địa phương được mời dự các phiên họp công khai của Hội đồng nhân
dân.
Điều 12.
1- Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân bầu Ban thẩm tra tư cách
đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ toạ kỳ họp Hội đồng nhân dân. Căn cứ báo cáo
của Ban thẩm tra tư cách đại biểu, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết xác nhận tư cách các đại biểu Hội
đồng nhân dân hoặc tuyên bố việc bầu đại biểu nào đó là không có giá trị. Trong nhiệm kỳ, nếu có bầu cử
bổ sung đại biểu thì Hội đồng nhân dân thành lập Ban thẩm tra tư cách đại biểu mới để xác nhận tư cách
đại biểu được bầu bổ sung. Ban thẩm tra tư cách đại biểu hết nhiệm vụ khi việc thẩm tra tư cách đại biểu
đã hoàn thành.
2- Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân bầu:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ toạ kỳ
họp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban và các thành viên khác của các ban của Hội đồng nhân
dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân;
đ) Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân, theo sự giới thiệu của Chủ toạ kỳ họp.
3- Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền giới thiệu và ứng cử vào các chức vụ quy định tại Điều này.
Việc bầu cử các chức vụ quy định tại khoản 2 Điều này được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín theo danh
sách đề cử chức vụ từng người.
Điều 13. Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn ngân sách, quyết định các chủ trương, biện
pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường
hợp cần thiết theo quy định của pháp luật; quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ quyền hạn của
mình; xem xét báo cáo tình hình hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì báo cáo của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; xem xét
báo cáo công tác của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Khi cần thiết Hội đồng nhân
dân xem xét báo cáo của các ngành và các cơ quan nhà nước hữu quan và ra nghị quyết về những vấn đề
Hội đồng nhân dân xem xét.
Kỳ họp cuối nhiệm kỳ được triệu tập chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng
nhân dân khoá mới. Tại kỳ họp này, ngoài những nội dung của kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ hoạt động của mình.
Điều 14. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân chủ toạ kỳ họp Hội
đồng đồng nhân dân cùng cấp.
Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá trước chủ toạ cho
đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá mới.
Điều 15. Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ:
1- Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong cả kỳ họp;
2- Làm biên bản kỳ họp;
3- Tổng hợp ý kiến phát biểu và thảo luận của đại biểu trong phiên họp Tổ và tại phiên họp toàn thể;
4- Giúp Chủ toạ kỳ họp trong việc điều khiển thảo luận và biểu quyết;
5- Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân phối hợp với các
cơ quan hữu quan dự thảo nghị quyết và trình Hội đồng nhân dân dự thảo nghị quyết kỳ họp.
Điều 16. Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua các báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
1- Đại diện tổ chức hoặc cá nhân trình báo cáo, đề án thuyết trình trước Hội đồng nhân dân;
2- Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân được giao thẩm tra báo cáo, đề án trình báo cáo thẩm tra về, báo
cáo đề án đó;
3- Hội đồng nhân dân thảo luận;
Trước khi Hội đồng nhân dân thảo luận tại phiên họp toàn thể, có thể thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân;
4- Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ toạ có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác
nhau để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân yêu cầu cơ quan hữu
quan báo cáo về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm. Chủ toạ hoặc đại biểu Hội đồng
nhân dân có thể đề nghị kết thúc việc thảo luận bằng cách biểu quyết. Khi vấn đề đã được nêu ra để lấy
biểu quyết thì việc thảo luận kết thúc. Cơ quan hoặc người trình báo cáo, đề án báo cáo việc tiếp thu,
chỉnh lý báo cáo, đề án theo ý kiến của Hội đồng nhân dân;
5- Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua báo cáo, đề án bằng một trong hai cách sau đây: biểu quyết
từng vấn đề, sau đó biểu quyết toàn bộ hoặc nghe đọc toàn văn rồi biểu quyết toàn bộ một lần. Quyết định
thông qua báo cáo, đề án của Hội đồng nhân dân được thể hiện trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Điều 17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu
quyết tán thành, trường hợp bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân phải được hai phần ba tổng số đại biểu
Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành. Hội đồng nhân dân quyết định việc biểu quyết bằng cách giơ
tay, bỏ phiếu kín hoặc bằng cách khác theo đề nghị của chủ toạ phiên họp.
Nghị quyết và biên bản các phiên họp Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực.
Chậm nhất là mười ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, biên bản, báo cáo, đề án của kỳ họp Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Thường trực Hội đồng nhân dân gửi lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và
Chính phủ; Nghị quyết, biên bản, báo cáo, đề án tại kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được
Thường trực Hội đồng nhân dân gửi lên Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
nghị quyết và các văn bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân
gửi lên Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được gửi đến các cơ quan hữu quan để thực hiện; việc công bố
nghị quyết của Hội đồng nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng do Thường trực Hội đồng
nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì do Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định.
Điều 18. Chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp
xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân đôn đốc các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban thường
trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức để các đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo kết
quả của kỳ họp Hội đồng nhân dân với cử tri ở đơn vị bầu cử, phổ biến nghị quyết của Hội đồng nhân dân
và động viên nhân dân thực hiện nghị quyết đó.
Chương 3:
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN CẤP XÃ
Điều 19. Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 của
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) và các quy định chi tiết của Quy chế này.
Thường trực Hội đồng nhân dân hoạt động thường xuyên, bảo đảm việc tổ chức các hoạt động của Hội
đồng nhân dân, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện điều khiển công việc của Thường trực Hội đồng nhân
dân cùng cấp, thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ quan hệ chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân, các
cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam , các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác và công
dân. Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân để bảo
đảm cho Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình do pháp luật quy định.
Điều 20. Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có
trách nhiệm:
1- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, báo cáo, đề án trình Hội đồng
nhân dân xem xét, thông qua;
Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày triệu tập kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân họp
với Uỷ ban nhân dân, các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự
kiến chương trình và những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp và giao cho các cơ quan hữu quan chuẩn
bị nội dung kỳ họp. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp được mời dự cuộc họp này;
2- Quyết định và thông báo việc triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, công bố dự kiến chương trình kỳ
họp;
3- Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân;
4- Bảo đảm việc chuẩn bị các dự thảo nghị quyết kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Điều 21. Trong việc chủ toạ kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
1- Điều khiển các phiên họp theo chương trình đã được Hội đồng nhân dân thông qua;
2- Bảo đảm thảo luận dân chủ; tạo điều kiện để các đại biểu nhất là đại biểu ở cơ sở đóng góp được nhiều
ý kiến; lấy biểu quyết về những vấn đề được đưa ra thảo luận khi xét thấy cần thiết;
3- Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến đại biểu và tiếp thu chỉnh lý đề án theo ý kiến của đại biểu.
Điều 22. Trong việc đôn đốc và kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp, các cơ quan nhà nước khác ở địa
phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
1- Yêu cầu Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương báo cáo trực tiếp hoặc
bằng văn bản về tình hình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân; thi hành các biện pháp cần thiết
để bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
2- Tổ chức các đoàn kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
3- Khi phát hiện có sai phạm trong việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc những sai
phạm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân
có quyền yêu cầu Uỷ ban nhân dân hoặc các cơ quan nhà nước hữu quan khác ở địa phương xem xét, xử
lý và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời hạn do Thường trực Hội đồng nhân
dân quy định. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân có thể trình ra kỳ họp gần nhất
của Hội đồng nhân dân hoặc triệu tập kỳ họp bất thường để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định;
4- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân giải quyết những vấn đề nảy sinh khi thực hiện nghị quyết về nhiệm vụ
trong năm của Hội đồng nhân dân giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân; điều chỉnh, bổ sung những biện
pháp nhằm bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân, các
ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo để Hội đồng nhân dân xem xét tại kỳ họp gần nhất.
Điều 23. Trong việc điều hoà, phối hợp hoạt động các ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân có trách nhiệm:
1- Phân công các ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân xem
xét, quyết định;
2- Phân công các ban của Hội đồng nhân dân tham gia hoạt động đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị
quyết Hội đồng nhân dân;
3- Điều hoà, phối hợp chương trình hoạt động của các ban và đôn đốc các ban hoạt động;
4- Tham dự các phiên họp của các ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết;
5- Tổ chức và chủ trì các cuộc họp hàng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Trưởng ban,
Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cùng cấp; khi cần thiết, mời Trưởng ban, Phó Trưởng ban hoặc các
thành viên khác của Ban tham gia hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Điều 24. Trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
1- Đôn đốc các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri, thu
thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri và báo cáo với cử tri về hoạt động của Hội đồng nhân dân và việc
thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình;
2- Theo dõi, tổng hợp các ý kiến kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân để chuyển đến các cơ quan
nhà nước, tổ chức hữu quan nghiên cứu giải quyết; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết các ý kiến kiến nghị
của đại biểu; báo cáo trước Hội đồng nhân dân những ý kiến kiến nghị đó và kết quả giải quyết của các cơ
quan, tổ chức hữu quan;
3- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 25. Trong việc tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết các kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của công dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
1- Tổ chức việc tiếp dân của Hội đồng nhân dân, tiếp nhận các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của
công dân;
2- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và
công dân, phản ánh của các cơ quan thông tin đại chúng đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, đại
biểu Hội đồng nhân dân;
3- Nhận các đơn thư, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và chuyển đến tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết;
4- Đôn đốc, kiểm tra tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
Các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và báo cáo
bằng văn bản để Thường trực Hội đồng nhân dân biết kết quả giải quyết.
Điều 26. Ngoài những trách nhiệm quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Quy chế này,
Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
1- Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân ở địa phương lên Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì báo cáo lên Uỷ ban
thường vụ Quốc hội và Chính phủ;
2- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân bàn
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân ở địa phương;
3- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Quy chế hoạt
động của Hội đồng nhân dân các cấp, các văn bản pháp luật khác, các chủ trương, chính sách của Nhà
nước cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
4- Giữ mối quan hệ và phối hợp công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương; tạo điều kiện để
Đoàn công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn
công tác của Chính phủ khi về địa phương công tác;
5- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm đại
biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;
Đối với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh còn có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bầu cử bổ
sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Điều 60 của Luật bầu cử đại biểu
Hội đồng nhân dân.
Điều 27. Thường trực Hội đồng nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần để kiểm điểm việc thực hiện các
nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân và đề ra nhiệm
vụ công tác tháng sau. Các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân, đại diện Uỷ ban nhân
dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp được mời dự và được phát biểu ý kiến nhưng không
biểu quyết. Đại diện các đoàn thể nhân dân có thể được mời dự các cuộc họp này khi bàn đến vấn đề liên
quan.
Điều 28. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
1- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cùng cấp chuẩn bị dự kiến chương trình làm việc, báo cáo, đề án trình
Hội đồng nhân dân, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân:
a) Quyết định và thông báo việc triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, gửi giấy triệu tập và các tài liệu
chính của kỳ họp cho đại biểu Hội đồng nhân dân;
b) Công bố dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp cho nhân dân biết;
c) Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp;
d) Bảo đảm việc chuẩn bị dự thảo nghị quyết Hội đồng nhân dân;
2- Chủ toạ kỳ họp Hội đồng nhân dân:
a) Điều khiển các phiên họp Hội đồng nhân dân;
b) Bảo đảm thảo luận dân chủ;
c) Lấy biểu quyết khi xét thấy cần thiết;
3- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân:
a) Yêu cầu Uỷ ban nhân dân và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương báo cáo về tình hình thực hiện
nghị quyết Hội đồng nhân dân và thi hành các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện nghị quyết Hội
đồng nhân dân;
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân;
c) Khi phát hiện sai phạm trong việc thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân thì có quyền yêu cầu các cơ
quan hoặc người sai phạm kịp thời khắc phục sai phạm đó. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân có thể trình ra kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân hoặc triệu tập kỳ họp bất thường để Hội
đồng nhân dân xem xét, quyết định;
d) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân giải quyết những vấn đề nảy sinh khi thực hiện nghị quyết của Hội đồng
nhân dân giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân; điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm bảo đảm thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân và báo cáo để Hội đồng nhân
dân xem xét tại kỳ họp gần nhất;
4- Tổ chức việc tiếp dân đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân:
a) Tổ chức việc tiếp dân của Hội đồng nhân dân, tiếp nhận đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công
dân;
b) Giúp Hội đồng nhân dân xem xét việc giải quyết các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân
đối với Hội đồng nhân dân;
c) Chuyển các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân đến các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giải quyết;
d) Đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân;
5- Giữ mối liên hệ với các đại biểu Hội đồng nhân dân và các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, báo cáo tình
hình hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực
tiếp. Tổ chức quán triệt Hiến pháp, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Quy chế hoạt
động của Hội đồng nhân dân các cấp, các văn bản pháp luật khác, các chủ trương, chính sách của Nhà
nước cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
6- Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện nghị quyết của Hội
đồng nhân dân và tạo điều kiện cho đại biểu và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động có hiệu quả;
7- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm đại
biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã tham gia Chủ toạ kỳ họp Hội đồng nhân dân; thực hiện nhiệm vụ
theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và thay mặt Chủ tịch Hội đồng nhân dân khi Chủ tịch
Hội đồng nhân dân vắng mặt. Khi khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân
dân.
Chương 4:
CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 29. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có ba ban: Ban kinh tế và ngân sách, Ban văn hoá - xã hội, Ban
pháp chế; nơi nào có nhiều dân tộc thì có thể thành lập Ban dân tộc.
Hội đồng nhân dân cấp huyện có hai Ban: Ban kinh tế - xã hội, Ban pháp chế.
Mỗi ban gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các uỷ viên. Số lượng thành viên của mỗi ban do Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định. Thành viên của các ban Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành
viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Trưởng ban Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thủ trưởng
của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Toà
án nhân dân cùng cấp.
Điều 30. Các ban Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ tập thể. Trưởng ban điều hành việc thực hiện
chương trình công tác của Ban, chuẩn bị, triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Ban.
Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ và được phân công phụ trách một số công việc của
Ban. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ quyền điều hành công việc của
Ban.
Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể làm việc theo chế độ chuyên trách, nếu Trưởng ban làm
việc kiêm nhiệm thì Phó Trưởng ban làm việc chuyên trách. Đối với Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban
làm việc kiêm nhiệm thì Hội đồng nhân dân quy định thời gian mà Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban đó
phải dành cho hoạt động của Ban. Mỗi ban có ít nhất một chuyên viên giúp việc.
Điều 31. Các ban của Hội đồng nhân dân các cấp phối hợp công tác và trao đổi kinh nghiệm hoạt động về
những vấn đề có liên quan. Các ban của Hội đồng nhân dân phối hợp với Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban
của Quốc hội khi Hội đồng, các Uỷ ban về công tác ở địa phương. Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của
Quốc hội trao đổi kinh nghiệm với các ban của Hội đồng nhân dân về lĩnh vực hoạt động của mình.
Các ban Hội đồng nhân dân cử thành viên tham gia đoàn công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân
cùng cấp khi Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu.
Điều 32. Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân cùng cấp, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề
mà các ban của Hội đồng nhân dân quan tâm và tạo điều kiện cho các ban làm nhiệm vụ.
Khi tiến hành các hoạt động giúp Hội đồng nhân dân giám sát, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật, các
ban của Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm chấm dứt các hành vi vi
phạm đó, đồng thời báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo với Hội đồng nhân dân cùng
cấp tại kỳ họp gần nhất.
Điều 33. Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân xây
dựng chương trình công tác của mình.
Hàng tháng, các ban họp để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác của ban; chuẩn bị thẩm tra,
báo cáo, đề án được phân công; bàn công tác tháng sau và phân công các thành viên của Ban hoạt động.
Điều 34. Ban kinh tế và ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp;
2- Thẩm tra các báo cáo, đề án liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích phát triển
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, sản xuất kinh doanh thương
mại, dịch vụ; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; bảo vệ và cải thiện môi trường;
3- Thẩm tra báo cáo dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán ngân sách, điều
chỉnh dự toán trong trường hợp cần thiết; thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy
định của pháp luật; chủ trương, biện pháp để thực hiện ngân sách của địa phương;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực kinh tế, ngân sách; khoa
học, công nghệ và môi trường;
5- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực hoạt
động của mình;
6- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về kinh tế, ngân sách, khoa học, công
nghệ và môi trường ở địa phương;
7- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của ban.
Điều 35. Ban văn hoá - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra các báo cáo, đề án, chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể
thao; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, phòng, chống tệ nạn xã hội; phát triển sự nghiệp
giáo dục, đào tạo; chủ trương, biện pháp phân bổ, sử dụng lao động, giải quyết việc làm, cải thiện đời
sống nhân dân; bảo vệ sức khoẻ của nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; thực hiện chính sách xã hội và
cứu tế xã hội;
3- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực văn hoá, giáo dục và
đời sống;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực hoạt động
của mình;
5- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về văn hoá, giáo dục, xã hội và đời
sống ở địa phương;
6- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Ban.
Ở những nơi có nhiều dân tộc nhưng Hội đồng nhân dân tỉnh không thành lập Ban dân tộc thì hoạt động
của Ban văn hoá - xã hội bao gồm cả những vấn đề thuộc lĩnh vực chính sách dân tộc được quy định tại
Điều 37 của Quy chế này.
Điều 36. Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra các báo cáo của Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; các
báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng ngừa,
chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác; đấu tranh chống tham nhũng, chống buôn lậu;
3- Thẩm tra báo cáo trình Hội đồng nhân dân về việc bãi bỏ những quyết định sai trái của Uỷ ban nhân
dân cùng cấp, bãi bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi những nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp huyện,
giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện, phê chuẩn nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã của Hội
đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích
của nhân dân; thẩm tra đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
5- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
6- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện quy định của pháp luật về lĩnh vực hoạt động của Ban;
7- Tham gia xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thi hành Hiến pháp, luật,
các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
8- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những biện pháp bảo đảm việc thi hành pháp luật ở địa phương.
Điều 37. Ban dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra các báo cáo, đề án có liên quan đến việc thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số; quyền bình đẳng giữa các dân tộc;
3- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách dân tộc;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp liên quan đến
chính sách dân tộc;
5- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách dân tộc;
6- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thực hiện chính sách dân tộc.
Điều 38. Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra các báo cáo, đề án phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương; phân bổ lao động và
dân cư; thực hiện các chương trình khuyến khích nông nghiệp, khuyến khích lâm nghiệp, khuyến khích
ngư nghiệp và phát triển tiểu thủ công nghiệp; xây dựng và phát triển hợp tác xã; sử dụng, quản lý đất đai;
bảo vệ rừng; quy hoạch thuỷ lợi, bảo vệ đê điều và các công trình thuỷ lợi; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống, bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống, khắc phục
thiên tai; tiết kiệm trong hoạt động quản lý nhà nước; phát triển sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể
thao; phát triển sự nghiệp giáo d đào tạo; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, phòng, chống
nạn xã hội và những biểu hiện không lành mạnh trong đời sống xã hội phương; thực hiện chính sách cứu
tế xã hội;
3- Thẩm tra các báo cáo dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách, điều chỉnh dự
toán ngân sách trong trường hợp cần thiết; chủ trương, biện pháp để thực hiện ngân sách của địa phương;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình về các lĩnh vực kinh tế, văn
hoá, xã hội, đời sống, khoa học, công nghệ và môi trường;
5- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp thuộc các lĩnh vực
kinh tế, văn hoá, xã hội, đời sống, khoa học, công nghệ và môi trường;
6- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về kinh tế, văn hoá, xã hội, đời sống,
khoa học, công nghệ và môi trường;
7- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Ban.
Điều 39. Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra các báo cáo của Uỷ ban nhân dân, của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
các báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng ngừa, chống
tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác; chống buôn lậu, chống tham nhũng;
3- Thẩm tra báo cáo trình Hội đồng nhân dân về việc bãi bỏ quyết định sai trái của Uỷ ban nhân dân cùng
cấp, bãi bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định giải tán Hội
đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của
nhân dân; thẩm tra đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
5- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về lĩnh vực thi hành
pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
6- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện pháp luật về lĩnh vực hoạt động của Ban;
7- Tham gia xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra thi hành pháp luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
8- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Ban.
Điều 4. Các ban của Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm thẩm tra báo cáo, đề án về những lĩnh vực thuộc
hoạt động của Ban. Ngoài ra các ban Hội đồng nhân dân còn thẩm tra các báo cáo, đề án khác theo sự
phân công của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Để chuẩn bị cho việc thẩm tra, các ban của Hội đồng nhân dân có thể cử thành viên tham gia nghiên cứu
báo cáo, đề án; yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu và trình bày về vấn
đề mà Ban thẩm tra, tổ chức họp lấy ý kiến của những người am hiểu về vấn đề đó, khảo sát tình hình
thực tế tại địa phương, cơ sở về những nội dung liên quan đến báo cáo, đề án.
Việc thẩm tra báo cáo, đề án của các ban được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan, cá nhân trình báo cáo, đề án trình bày nội dung báo cáo, đề án;
b) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan phát biểu ý kiến;
c) Các thành viên của Ban thảo luận;
d) Chủ toạ phiên họp kết luận.
Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân được Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban thay mặt Ban
trình bày trước Hội đồng nhân dân. Nội dung của báo cáo thẩm tra phải nêu được ý kiến đánh giá của Ban
về báo cáo, đề án, những vấn đề được Ban nhất trí, những vấn đề Ban không nhất trí hoặc còn có ý kiến
khác nhau, những kiến nghị sửa đổi, bổ sung để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
Chương 5:
QUAN HỆ GIỮA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN CẤP XÃ, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỚI UỶ BAN NHÂN DÂN
Điều 41. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ với Uỷ
ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị dự kiến chương trình
làm việc của kỳ họp, các báo cáo, đề án trình ra Hội đồng nhân dân, giải quyết những vấn đề nảy sinh khi
thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân giữa hai kỳ họp về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương,
theo dõi việc tổ chức triển khai và thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân.
Điều 42. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân được mời dự các cuộc
họp hàng tháng của Uỷ ban nhân dân bàn việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế, ngân sách và các nhiệm vụ
khác liên quan đến Hội đồng nhân dân và các cuộc họp tổng kết công tác của các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân được mời dự
các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp về những
vấn đề có liên quan.
Uỷ ban nhân dân được mời dự các cuộc họp hàng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm điểm
việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân; kiểm điểm việc thực hiện công tác và xây dựng chương
trình công tác của tháng sau. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân được mời dự
các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề liên quan.
Các ban của Hội đồng nhân dân mời đại diện Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân tham dự các cuộc họp thẩm tra báo cáo, đề án trình ra Hội đồng nhân dân, tham gia đoàn công
tác giám sát của Ban khi cần thiết; gửi chương trình công tác của Ban cho Uỷ ban nhân dân, các cơ quan
chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân.
Điều 43. Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm cung cấp cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội
đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trực
tiếp những văn bản và tài liệu của Uỷ ban nhân dân ban hành có liên quan đến hoạt động của Hội đồng
nhân dân.
Ở cấp xã, Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm cung cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các
đại biểu Hội đồng nhân dân những văn bản và tài liệu của Uỷ ban nhân dân ban hành liên quan đến hoạt
động của Hội đồng nhân dân.
Chương 6:
QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỚI MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ
CHỨC THÀNH VIÊN, CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI KHÁC
Điều 44. Hội đồng nhân dân các cấp phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên, các tổ chức xã hội khác ở địa phương, xây dựng mối quan hệ làm việc để hoàn thành tốt
nhiệm vụ của mình.
Mỗi năm hai lần, vào giữa năm và cuối năm, Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội
đồng nhân dân thông báo bằng văn bản đến Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về tình hình
hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình và nêu những kiến nghị của Hội đồng nhân dân với Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Trong kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam báo cáo về hoat
động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng chính quyền, về những ý kiến kiến nghị của Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân
dân cùng cấp.
Điều 45. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban
thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp theo dõi hoạt động và
giúp đỡ đại biểu Hội đồng nhân dân làm nhiệm vụ đại biểu, tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý
kiến, nguyện vọng của nhân dân để báo cáo với Hội đồng nhân dân.
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân thường xuyên giám sát việc thực hiện
nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân, đề nghị khen thưởng những đại biểu có thành tích xuất sắc, đề
nghị bãi nhiệm những đại biểu không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân theo quy định của
pháp luật.
Điều 46. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức để đại diện
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tham gia các hoạt động giám sát, kiểm tra; phối hợp với
Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trong việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về
các dự thảo văn bản pháp luật và những vấn đề quan trọng ở địa phương.
Chương 7:
NHỮNG BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 47. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân là một khoản trong ngân sách của địa phương do
Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp quyết định theo hướng dẫn của Chính phủ.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân chỉ đạo thực hiện việc sử dụng kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Điều 48. Đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm được hưởng các chế độ như sau:
1- Được cung cấp báo cáo định kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các
tài liệu khác liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân;
2- Mỗi tháng được cấp một khoản sinh hoạt phí:
- Sinh hoạt phí của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã bằng 0,2 hệ số lương tối thiểu;
- Sinh hoạt phí của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện bằng 0,3 hệ số lương tối thiểu;
- Sinh hoạt phí của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bằng 0,4 hệ số lương tối thiểu;
3- Nếu đại biểu không thuộc biên chế nhà nước hoặc làm việc trong biên chế nhà nước nhưng đã nghỉ
theo chế độ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế; được hưởng chế độ mai táng phí khi qua đời theo quy định
của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
4- Khi đại biểu Hội đồng nhân dân làm nhiệm vụ đại biểu thì:
Ngày hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, đơn vị vũ trang do
cơ quan, đơn vị ở nơi đại biểu làm việc đài thọ tiền lương và phụ cấp.
Nếu đại biểu làm việc ở đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc không thuộc biên chế nhà nước thì được cấp
kinh phí hoạt động theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp đó.
Kinh phí cho sinh hoạt phí, công tác phí, bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí là một khoản nằm trong
kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều 49. Đại biểu đương nhiệm được cấp và sử dụng thẻ đại biểu Hội đồng nhân dân. Mẫu thẻ đại biểu
Hội đồng nhân dân do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định. Thẻ đại biểu Hội đồng nhân dân do Chủ tịch
Hội đồng nhân dân cùng cấp ký chứng thực.
Khi làm nhiệm vụ đại biểu, đại biểu xuất trình thẻ đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 50. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, đại
biểu Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, nếu không được sự đồng ý của Chủ toạ kỳ họp thì
không được bắt giữ đại biểu Hội đồng nhân dân. Nếu vì phạm pháp quả tang hoặc trong trường hợp khẩn
cấp mà đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ thì cơ quan ra lệnh tạm giữ phải thông báo ngay bằng văn
bản với Chủ toạ kỳ họp.
Giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ đại biểu Hội
đồng nhân dân thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cùng cấp.
Điều 52. Đại biểu Hội đồng nhân dân là cán bộ, viên chức nhà nước vi phạm kỷ luật phải xử lý buộc thôi
việc, cách chức, tạm đình chỉ công tác thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trước khi ra quyết định kỷ luật
phải báo cáo bằng văn bản cho Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì phải báo cáo cho Chủ tịch
Hội đồng nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân dân là cán bộ, viên chức nhà nước chuyển công tác đi khỏi địa phương nơi đại
biểu được bầu thì trước khi ra quyết định thuyên chuyển, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải tham khảo
ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì phải tham khảo ý kiến của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân báo cáo Hội
đồng nhân dân và cử tri nơi bầu ra đại biểu đó biết việc chuyển công tác của đại biểu.
Điều 53. Hội đồng nhân dân các cấp có trụ sở làm việc, có Văn phòng giúp việc. Tổ chức Văn phòng
giúp việc Hội đồng nhân dân do Chính phủ hướng dẫn.
Thường trực Hội đồng nhân dân có bộ phận giúp việc gồm một số chuyên viên có năng lực, kinh nghiệm
về công tác xây dựng chính quyền do Thường trực Hội đồng nhân dân chọn và quản lý. Số chuyên viên
của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiều nhất là năm người, ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh nhiều nhất là bảy người, cấp huyện là hai người.
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 301-NQ/UBTVQH Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 1996
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 12 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Tờ trình của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và ý kiến của các thành viên của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
1- Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
2- Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ bảo đảm thực hiện Quy chế này.
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi);
Căn cứ vào Pháp lệnh về giám sát và hướng dẫn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, hướng dẫn và kiểm tra
của Chính phủ đối với Hội đồng nhân dân;
Căn cứ vào Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi
cấp;
Quy chế này quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Chương 1:
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương,
gương mẫu chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện
pháp luật, chính sách và tham gia vào việc quản lý nhà nước.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp Hội đồng nhân dân, chấp hành nội
quy kỳ họp. Đại biểu nào không tham dự được kỳ họp phải có lý do, ở Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh (gọi chung là cấp huyện) thì thông qua Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo với
Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
thì báo cáo với Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân có nhiệm vụ tham dự các phiên họp của Hội đồng nhân dân, các buổi thảo luận ở
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân mà đại biểu là thành viên,
tham gia các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân. Đại biểu nào không tham dự được phải có lý do và
phải báo cáo với Chủ toạ.
Điều 2.
1- Khi nhận được thông báo dự kiến về thời gian họp và chương trình kỳ họp do Thường trực Hội đồng
nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì do Chủ tịch Hội đồng nhân dân gửi đến, đại biểu Hội đồng nhân dân phải
nghiên cứu tài liệu, tiếp xúc cử tri, tham gia các hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân chuẩn bị
cho kỳ họp Hội đồng nhân dân.
2- Trong kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
a) Tham gia thảo luận và quyết định chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân;
b) Thảo luận tại phiên họp toàn thể và thảo luận ở Tổ đại biểu về các vấn đề thuộc nội dung, chương trình
kỳ họp;
c) Biểu quyết thông qua những vấn đề thuộc nội dung chương trình kỳ họp.
Ý kiến phát biểu của đại biểu Hội đồng nhân dân phải được ghi vào biên bản của kỳ họp.
Điều 3.
1- Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các thành
viên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân
dân phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người bị chất vấn và nội dung chất vấn. Người bị chất vấn có trách nhiệm
trả lời về những vấn đề mà đại biểu chất vấn.
2- Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, việc chất vấn và trả lời chất vấn được tiến hành theo trình tự
sau đây:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì
gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyển chất vấn đến cơ
quan hoặc người bị chất vấn;
c) Cơ quan hoặc người bị chất vấn trả lời trước Hội đồng nhân dân những vấn đề mà đại biểu chất vấn.
Nội dung trả lời chất vấn phải cụ thể, rõ ràng, nêu rõ đúng, sai và đề ra biện pháp khắc phục.
Trong trường hợp cần điều tra, xác minh thì Hội đồng nhân dân có thể quyết định cho trả lời tại kỳ họp
sau của Hội đồng nhân dân hoặc cho trả lời bằng văn bản gửi đại biểu đã chất vấn và Thường trực Hội
đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì gửi Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
3- Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được tiến hành
theo trình tự sau đây:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì
gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyển chất vấn đến cơ
quan hoặc người bị chất vấn;
c) Cơ quan hoặc người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời chất vấn bằng văn bản cho đại biểu Hội đồng
nhân dân đã chất vấn. Thời hạn trả lời chất vấn do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã do
Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định.
Trong trường hợp chưa thoả mãn với nội dung trả lời chất vấn, đại biểu Hội đồng nhân dân có thể đề nghị
Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì đề nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dân đưa ra thảo luận tại kỳ
họp Hội đồng nhân dân.
Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất
vấn.
Điều 4. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình, chịu sự giám
sát của cử tri, phải thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc cử tri và ít nhất mỗi năm một lần báo cáo với cử tri về
hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.
Đại biểu Hội đồng nhân dân phải tiếp dân theo lịch đã được phân công. Khi nhận được kiến nghị, khiếu
nại, tố cáo của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, trực tiếp đề xuất ý kiến
hoặc thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì thông qua Chủ tịch Hội đồng nhân
dân để yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết. Cơ quan có
thẩm quyền phải xem xét, giải quyết, trả lời cho người đã kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và thông báo bằng
văn bản kết quả giải quyết để đại biểu biết.
Điều 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính
sách của Nhà nước trong cơ quan, tổ chức,đơn vị hoặc của nhân viên cơ quan,tổ chức, đơn vị đó.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính
sách của Nhà nước và về những vấn đề thuộc lợi ích chung. Cơ quan hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến
nghị của đại biểu.
Người phụ trách của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ tổ chức xã hội,tổ chức kinh tế, đơn vị
vũ trang nhân dân có trách nhiệm tiếp đại biểu Hội đồng nhân dân khi đại biểu yêu cầu.
Điều 6. Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do
khác mà không thể đảm đương được nhiệm vụ đại biểu.
Đại biểu Hội đồng nhân dân không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai
lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm. Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
cùng cấp, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng
nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cùng cấp.
Trình tự, thủ tục xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành
theo quy định tại chương IX của Quy chế này.
Điều 7. Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân. Số lượng và danh sách thành viên của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực
Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì do Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định. Mỗi tổ đại biểu cử
Tổ trưởng, Tổ phó để điều hành công việc của Tổ.
Điều 8. Ít nhất ba tháng một lần, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân họp để bàn kế hoạch công tác, phân công
đại biểu tiếp dân, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của Nhà nước.
Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu họp để nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho
kỳ họp; phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Uỷ ban nhân dân ở đơn vị
nơi bầu ra đại biểu để tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri. Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân làm báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân
dân cùng cấp, ở cấp xã thì gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, chậm nhất là ba ngày trước ngày khai
mạc kỳ họp.
Sau kỳ họp, Tổ đại biểu tổ chức, phân công các đại biểu tiếp xúc, báo cáo với cử tri về kết quả kỳ họp Hội
đồng nhân dân.
Các cuộc họp Tổ phải có biên bản. Biên bản các cuộc họp của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phải gửi
đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Chương 2:
KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 9. Kỳ họp Hội đồng nhân dân là hình thức hoạt động chủ yếu của Hội đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân các cấp họp thường lệ mỗi năm hai kỳ. Trong trường hợp cần thiết, ở cấp tỉnh, cấp
huyện theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc có ít
nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp yêu cầu thì Thường trực Hội đồng nhân
dân quyết định triệu tập kỳ họp bất thường; ở cấp xã, theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân hoặc có ít nhất
một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định triệu
tập kỳ họp bất thường.
Kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
tham dự.
Hội đồng nhân dân họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định họp kín theo đề nghị của
Chủ toạ kỳ họp hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Trong trường hợp không thể triệu tập kỳ họp của Hội đồng nhân dân đúng kỳ hạn theo quy định của pháp
luật thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo để Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét và chuẩn y,
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã báo cáo để Thường trực
Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp xét và chuẩn y.
Điều 10. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân thông báo dự kiến về
thời gian và chương trình kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp
bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới do Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá trước triệu tập
chậm nhất là ba mươi ngày sau khi bầu xong đại biểu Hội đồng nhân dân. ở miền núi, nơi nào đi lại khó
khăn thì kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh được triệu tập chậm nhất là bốn mươi lăm ngày sau
khi bầu xong đại biểu Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân triệu tập kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới. Nếu khuyết cả
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ
định triệu tập viên để triệu tập và chủ toạ kỳ họp cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội
đồng nhân dân; ở cấp thì do Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên.
Dự kiến chương trình kỳ họp, giấy triệu tập kỳ họp, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp và
các tài liệu cần thiết khác phải gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai
mạc kỳ họp.
Ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được thông báo
cho nhân dân biết chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Điều 11. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần
thiết có liên quan đến kỳ họp Hội đồng nhân dân cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ, đại biểu
Quốc hội được bầu ra ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các
đoàn thể nhân dân cùng cấp.
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi giấy
mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp Hội đồng nhân dân cho Thường trực Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên
được bầu ra ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam và người đứng đầu các đoàn thể
nhân dân cùng cấp.
Các cơ quan thông tin, báo chí ở địa phương được mời dự các phiên họp công khai của Hội đồng nhân
dân.
Điều 12.
1- Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân bầu Ban thẩm tra tư cách
đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ toạ kỳ họp Hội đồng nhân dân. Căn cứ báo cáo
của Ban thẩm tra tư cách đại biểu, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết xác nhận tư cách các đại biểu Hội
đồng nhân dân hoặc tuyên bố việc bầu đại biểu nào đó là không có giá trị. Trong nhiệm kỳ, nếu có bầu cử
bổ sung đại biểu thì Hội đồng nhân dân thành lập Ban thẩm tra tư cách đại biểu mới để xác nhận tư cách
đại biểu được bầu bổ sung. Ban thẩm tra tư cách đại biểu hết nhiệm vụ khi việc thẩm tra tư cách đại biểu
đã hoàn thành.
2- Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân bầu:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ toạ kỳ
họp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban và các thành viên khác của các ban của Hội đồng nhân
dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân;
đ) Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân, theo sự giới thiệu của Chủ toạ kỳ họp.
3- Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền giới thiệu và ứng cử vào các chức vụ quy định tại Điều này.
Việc bầu cử các chức vụ quy định tại khoản 2 Điều này được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín theo danh
sách đề cử chức vụ từng người.
Điều 13. Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn ngân sách, quyết định các chủ trương, biện
pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường
hợp cần thiết theo quy định của pháp luật; quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ quyền hạn của
mình; xem xét báo cáo tình hình hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì báo cáo của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; xem xét
báo cáo công tác của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Khi cần thiết Hội đồng nhân
dân xem xét báo cáo của các ngành và các cơ quan nhà nước hữu quan và ra nghị quyết về những vấn đề
Hội đồng nhân dân xem xét.
Kỳ họp cuối nhiệm kỳ được triệu tập chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng
nhân dân khoá mới. Tại kỳ họp này, ngoài những nội dung của kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ hoạt động của mình.
Điều 14. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân chủ toạ kỳ họp Hội
đồng đồng nhân dân cùng cấp.
Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá trước chủ toạ cho
đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá mới.
Điều 15. Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ:
1- Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong cả kỳ họp;
2- Làm biên bản kỳ họp;
3- Tổng hợp ý kiến phát biểu và thảo luận của đại biểu trong phiên họp Tổ và tại phiên họp toàn thể;
4- Giúp Chủ toạ kỳ họp trong việc điều khiển thảo luận và biểu quyết;
5- Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân phối hợp với các
cơ quan hữu quan dự thảo nghị quyết và trình Hội đồng nhân dân dự thảo nghị quyết kỳ họp.
Điều 16. Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua các báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
1- Đại diện tổ chức hoặc cá nhân trình báo cáo, đề án thuyết trình trước Hội đồng nhân dân;
2- Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân được giao thẩm tra báo cáo, đề án trình báo cáo thẩm tra về, báo
cáo đề án đó;
3- Hội đồng nhân dân thảo luận;
Trước khi Hội đồng nhân dân thảo luận tại phiên họp toàn thể, có thể thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân;
4- Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ toạ có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác
nhau để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân yêu cầu cơ quan hữu
quan báo cáo về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm. Chủ toạ hoặc đại biểu Hội đồng
nhân dân có thể đề nghị kết thúc việc thảo luận bằng cách biểu quyết. Khi vấn đề đã được nêu ra để lấy
biểu quyết thì việc thảo luận kết thúc. Cơ quan hoặc người trình báo cáo, đề án báo cáo việc tiếp thu,
chỉnh lý báo cáo, đề án theo ý kiến của Hội đồng nhân dân;
5- Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua báo cáo, đề án bằng một trong hai cách sau đây: biểu quyết
từng vấn đề, sau đó biểu quyết toàn bộ hoặc nghe đọc toàn văn rồi biểu quyết toàn bộ một lần. Quyết định
thông qua báo cáo, đề án của Hội đồng nhân dân được thể hiện trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Điều 17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu
quyết tán thành, trường hợp bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân phải được hai phần ba tổng số đại biểu
Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành. Hội đồng nhân dân quyết định việc biểu quyết bằng cách giơ
tay, bỏ phiếu kín hoặc bằng cách khác theo đề nghị của chủ toạ phiên họp.
Nghị quyết và biên bản các phiên họp Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực.
Chậm nhất là mười ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, biên bản, báo cáo, đề án của kỳ họp Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Thường trực Hội đồng nhân dân gửi lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và
Chính phủ; Nghị quyết, biên bản, báo cáo, đề án tại kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được
Thường trực Hội đồng nhân dân gửi lên Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
nghị quyết và các văn bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân
gửi lên Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được gửi đến các cơ quan hữu quan để thực hiện; việc công bố
nghị quyết của Hội đồng nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng do Thường trực Hội đồng
nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì do Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định.
Điều 18. Chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp
xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân đôn đốc các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban thường
trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức để các đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo kết
quả của kỳ họp Hội đồng nhân dân với cử tri ở đơn vị bầu cử, phổ biến nghị quyết của Hội đồng nhân dân
và động viên nhân dân thực hiện nghị quyết đó.
Chương 3:
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN CẤP XÃ
Điều 19. Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 của
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) và các quy định chi tiết của Quy chế này.
Thường trực Hội đồng nhân dân hoạt động thường xuyên, bảo đảm việc tổ chức các hoạt động của Hội
đồng nhân dân, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện điều khiển công việc của Thường trực Hội đồng nhân
dân cùng cấp, thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ quan hệ chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân, các
cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam , các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác và công
dân. Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân để bảo
đảm cho Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình do pháp luật quy định.
Điều 20. Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có
trách nhiệm:
1- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, báo cáo, đề án trình Hội đồng
nhân dân xem xét, thông qua;
Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày triệu tập kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân họp
với Uỷ ban nhân dân, các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự
kiến chương trình và những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp và giao cho các cơ quan hữu quan chuẩn
bị nội dung kỳ họp. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp được mời dự cuộc họp này;
2- Quyết định và thông báo việc triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, công bố dự kiến chương trình kỳ
họp;
3- Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân;
4- Bảo đảm việc chuẩn bị các dự thảo nghị quyết kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Điều 21. Trong việc chủ toạ kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
1- Điều khiển các phiên họp theo chương trình đã được Hội đồng nhân dân thông qua;
2- Bảo đảm thảo luận dân chủ; tạo điều kiện để các đại biểu nhất là đại biểu ở cơ sở đóng góp được nhiều
ý kiến; lấy biểu quyết về những vấn đề được đưa ra thảo luận khi xét thấy cần thiết;
3- Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến đại biểu và tiếp thu chỉnh lý đề án theo ý kiến của đại biểu.
Điều 22. Trong việc đôn đốc và kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp, các cơ quan nhà nước khác ở địa
phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
1- Yêu cầu Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương báo cáo trực tiếp hoặc
bằng văn bản về tình hình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân; thi hành các biện pháp cần thiết
để bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
2- Tổ chức các đoàn kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
3- Khi phát hiện có sai phạm trong việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc những sai
phạm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân
có quyền yêu cầu Uỷ ban nhân dân hoặc các cơ quan nhà nước hữu quan khác ở địa phương xem xét, xử
lý và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời hạn do Thường trực Hội đồng nhân
dân quy định. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân có thể trình ra kỳ họp gần nhất
của Hội đồng nhân dân hoặc triệu tập kỳ họp bất thường để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định;
4- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân giải quyết những vấn đề nảy sinh khi thực hiện nghị quyết về nhiệm vụ
trong năm của Hội đồng nhân dân giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân; điều chỉnh, bổ sung những biện
pháp nhằm bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân, các
ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo để Hội đồng nhân dân xem xét tại kỳ họp gần nhất.
Điều 23. Trong việc điều hoà, phối hợp hoạt động các ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân có trách nhiệm:
1- Phân công các ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân xem
xét, quyết định;
2- Phân công các ban của Hội đồng nhân dân tham gia hoạt động đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị
quyết Hội đồng nhân dân;
3- Điều hoà, phối hợp chương trình hoạt động của các ban và đôn đốc các ban hoạt động;
4- Tham dự các phiên họp của các ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết;
5- Tổ chức và chủ trì các cuộc họp hàng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Trưởng ban,
Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cùng cấp; khi cần thiết, mời Trưởng ban, Phó Trưởng ban hoặc các
thành viên khác của Ban tham gia hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Điều 24. Trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
1- Đôn đốc các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri, thu
thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri và báo cáo với cử tri về hoạt động của Hội đồng nhân dân và việc
thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình;
2- Theo dõi, tổng hợp các ý kiến kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân để chuyển đến các cơ quan
nhà nước, tổ chức hữu quan nghiên cứu giải quyết; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết các ý kiến kiến nghị
của đại biểu; báo cáo trước Hội đồng nhân dân những ý kiến kiến nghị đó và kết quả giải quyết của các cơ
quan, tổ chức hữu quan;
3- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 25. Trong việc tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết các kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của công dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
1- Tổ chức việc tiếp dân của Hội đồng nhân dân, tiếp nhận các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của
công dân;
2- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và
công dân, phản ánh của các cơ quan thông tin đại chúng đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, đại
biểu Hội đồng nhân dân;
3- Nhận các đơn thư, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và chuyển đến tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết;
4- Đôn đốc, kiểm tra tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
Các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và báo cáo
bằng văn bản để Thường trực Hội đồng nhân dân biết kết quả giải quyết.
Điều 26. Ngoài những trách nhiệm quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Quy chế này,
Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:
1- Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân ở địa phương lên Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì báo cáo lên Uỷ ban
thường vụ Quốc hội và Chính phủ;
2- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân bàn
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân ở địa phương;
3- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Quy chế hoạt
động của Hội đồng nhân dân các cấp, các văn bản pháp luật khác, các chủ trương, chính sách của Nhà
nước cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
4- Giữ mối quan hệ và phối hợp công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương; tạo điều kiện để
Đoàn công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn
công tác của Chính phủ khi về địa phương công tác;
5- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm đại
biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;
Đối với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh còn có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bầu cử bổ
sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Điều 60 của Luật bầu cử đại biểu
Hội đồng nhân dân.
Điều 27. Thường trực Hội đồng nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần để kiểm điểm việc thực hiện các
nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân và đề ra nhiệm
vụ công tác tháng sau. Các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân, đại diện Uỷ ban nhân
dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp được mời dự và được phát biểu ý kiến nhưng không
biểu quyết. Đại diện các đoàn thể nhân dân có thể được mời dự các cuộc họp này khi bàn đến vấn đề liên
quan.
Điều 28. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
1- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cùng cấp chuẩn bị dự kiến chương trình làm việc, báo cáo, đề án trình
Hội đồng nhân dân, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân:
a) Quyết định và thông báo việc triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, gửi giấy triệu tập và các tài liệu
chính của kỳ họp cho đại biểu Hội đồng nhân dân;
b) Công bố dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp cho nhân dân biết;
c) Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp;
d) Bảo đảm việc chuẩn bị dự thảo nghị quyết Hội đồng nhân dân;
2- Chủ toạ kỳ họp Hội đồng nhân dân:
a) Điều khiển các phiên họp Hội đồng nhân dân;
b) Bảo đảm thảo luận dân chủ;
c) Lấy biểu quyết khi xét thấy cần thiết;
3- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân:
a) Yêu cầu Uỷ ban nhân dân và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương báo cáo về tình hình thực hiện
nghị quyết Hội đồng nhân dân và thi hành các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện nghị quyết Hội
đồng nhân dân;
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân;
c) Khi phát hiện sai phạm trong việc thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân thì có quyền yêu cầu các cơ
quan hoặc người sai phạm kịp thời khắc phục sai phạm đó. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân có thể trình ra kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân hoặc triệu tập kỳ họp bất thường để Hội
đồng nhân dân xem xét, quyết định;
d) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân giải quyết những vấn đề nảy sinh khi thực hiện nghị quyết của Hội đồng
nhân dân giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân; điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm bảo đảm thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân và báo cáo để Hội đồng nhân
dân xem xét tại kỳ họp gần nhất;
4- Tổ chức việc tiếp dân đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân:
a) Tổ chức việc tiếp dân của Hội đồng nhân dân, tiếp nhận đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công
dân;
b) Giúp Hội đồng nhân dân xem xét việc giải quyết các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân
đối với Hội đồng nhân dân;
c) Chuyển các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân đến các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giải quyết;
d) Đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân;
5- Giữ mối liên hệ với các đại biểu Hội đồng nhân dân và các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, báo cáo tình
hình hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực
tiếp. Tổ chức quán triệt Hiến pháp, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Quy chế hoạt
động của Hội đồng nhân dân các cấp, các văn bản pháp luật khác, các chủ trương, chính sách của Nhà
nước cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
6- Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện nghị quyết của Hội
đồng nhân dân và tạo điều kiện cho đại biểu và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động có hiệu quả;
7- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm đại
biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã tham gia Chủ toạ kỳ họp Hội đồng nhân dân; thực hiện nhiệm vụ
theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và thay mặt Chủ tịch Hội đồng nhân dân khi Chủ tịch
Hội đồng nhân dân vắng mặt. Khi khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân
dân.
Chương 4:
CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 29. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có ba ban: Ban kinh tế và ngân sách, Ban văn hoá - xã hội, Ban
pháp chế; nơi nào có nhiều dân tộc thì có thể thành lập Ban dân tộc.
Hội đồng nhân dân cấp huyện có hai Ban: Ban kinh tế - xã hội, Ban pháp chế.
Mỗi ban gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các uỷ viên. Số lượng thành viên của mỗi ban do Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định. Thành viên của các ban Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành
viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Trưởng ban Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thủ trưởng
của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Toà
án nhân dân cùng cấp.
Điều 30. Các ban Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ tập thể. Trưởng ban điều hành việc thực hiện
chương trình công tác của Ban, chuẩn bị, triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Ban.
Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ và được phân công phụ trách một số công việc của
Ban. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ quyền điều hành công việc của
Ban.
Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể làm việc theo chế độ chuyên trách, nếu Trưởng ban làm
việc kiêm nhiệm thì Phó Trưởng ban làm việc chuyên trách. Đối với Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban
làm việc kiêm nhiệm thì Hội đồng nhân dân quy định thời gian mà Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban đó
phải dành cho hoạt động của Ban. Mỗi ban có ít nhất một chuyên viên giúp việc.
Điều 31. Các ban của Hội đồng nhân dân các cấp phối hợp công tác và trao đổi kinh nghiệm hoạt động về
những vấn đề có liên quan. Các ban của Hội đồng nhân dân phối hợp với Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban
của Quốc hội khi Hội đồng, các Uỷ ban về công tác ở địa phương. Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của
Quốc hội trao đổi kinh nghiệm với các ban của Hội đồng nhân dân về lĩnh vực hoạt động của mình.
Các ban Hội đồng nhân dân cử thành viên tham gia đoàn công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân
cùng cấp khi Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu.
Điều 32. Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân cùng cấp, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề
mà các ban của Hội đồng nhân dân quan tâm và tạo điều kiện cho các ban làm nhiệm vụ.
Khi tiến hành các hoạt động giúp Hội đồng nhân dân giám sát, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật, các
ban của Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm chấm dứt các hành vi vi
phạm đó, đồng thời báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo với Hội đồng nhân dân cùng
cấp tại kỳ họp gần nhất.
Điều 33. Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân xây
dựng chương trình công tác của mình.
Hàng tháng, các ban họp để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác của ban; chuẩn bị thẩm tra,
báo cáo, đề án được phân công; bàn công tác tháng sau và phân công các thành viên của Ban hoạt động.
Điều 34. Ban kinh tế và ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp;
2- Thẩm tra các báo cáo, đề án liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích phát triển
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, sản xuất kinh doanh thương
mại, dịch vụ; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; bảo vệ và cải thiện môi trường;
3- Thẩm tra báo cáo dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán ngân sách, điều
chỉnh dự toán trong trường hợp cần thiết; thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy
định của pháp luật; chủ trương, biện pháp để thực hiện ngân sách của địa phương;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực kinh tế, ngân sách; khoa
học, công nghệ và môi trường;
5- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực hoạt
động của mình;
6- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về kinh tế, ngân sách, khoa học, công
nghệ và môi trường ở địa phương;
7- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của ban.
Điều 35. Ban văn hoá - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra các báo cáo, đề án, chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể
thao; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, phòng, chống tệ nạn xã hội; phát triển sự nghiệp
giáo dục, đào tạo; chủ trương, biện pháp phân bổ, sử dụng lao động, giải quyết việc làm, cải thiện đời
sống nhân dân; bảo vệ sức khoẻ của nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; thực hiện chính sách xã hội và
cứu tế xã hội;
3- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực văn hoá, giáo dục và
đời sống;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực hoạt động
của mình;
5- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về văn hoá, giáo dục, xã hội và đời
sống ở địa phương;
6- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Ban.
Ở những nơi có nhiều dân tộc nhưng Hội đồng nhân dân tỉnh không thành lập Ban dân tộc thì hoạt động
của Ban văn hoá - xã hội bao gồm cả những vấn đề thuộc lĩnh vực chính sách dân tộc được quy định tại
Điều 37 của Quy chế này.
Điều 36. Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra các báo cáo của Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; các
báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng ngừa,
chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác; đấu tranh chống tham nhũng, chống buôn lậu;
3- Thẩm tra báo cáo trình Hội đồng nhân dân về việc bãi bỏ những quyết định sai trái của Uỷ ban nhân
dân cùng cấp, bãi bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi những nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp huyện,
giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện, phê chuẩn nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã của Hội
đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích
của nhân dân; thẩm tra đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
5- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
6- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện quy định của pháp luật về lĩnh vực hoạt động của Ban;
7- Tham gia xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thi hành Hiến pháp, luật,
các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
8- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những biện pháp bảo đảm việc thi hành pháp luật ở địa phương.
Điều 37. Ban dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra các báo cáo, đề án có liên quan đến việc thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số; quyền bình đẳng giữa các dân tộc;
3- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách dân tộc;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp liên quan đến
chính sách dân tộc;
5- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách dân tộc;
6- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thực hiện chính sách dân tộc.
Điều 38. Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra các báo cáo, đề án phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương; phân bổ lao động và
dân cư; thực hiện các chương trình khuyến khích nông nghiệp, khuyến khích lâm nghiệp, khuyến khích
ngư nghiệp và phát triển tiểu thủ công nghiệp; xây dựng và phát triển hợp tác xã; sử dụng, quản lý đất đai;
bảo vệ rừng; quy hoạch thuỷ lợi, bảo vệ đê điều và các công trình thuỷ lợi; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống, bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống, khắc phục
thiên tai; tiết kiệm trong hoạt động quản lý nhà nước; phát triển sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể
thao; phát triển sự nghiệp giáo d đào tạo; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, phòng, chống
nạn xã hội và những biểu hiện không lành mạnh trong đời sống xã hội phương; thực hiện chính sách cứu
tế xã hội;
3- Thẩm tra các báo cáo dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách, điều chỉnh dự
toán ngân sách trong trường hợp cần thiết; chủ trương, biện pháp để thực hiện ngân sách của địa phương;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình về các lĩnh vực kinh tế, văn
hoá, xã hội, đời sống, khoa học, công nghệ và môi trường;
5- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp thuộc các lĩnh vực
kinh tế, văn hoá, xã hội, đời sống, khoa học, công nghệ và môi trường;
6- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về kinh tế, văn hoá, xã hội, đời sống,
khoa học, công nghệ và môi trường;
7- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Ban.
Điều 39. Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
1- Tham gia chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, nội dung các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân
xem xét, thông qua tại kỳ họp Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra các báo cáo của Uỷ ban nhân dân, của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
các báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng ngừa, chống
tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác; chống buôn lậu, chống tham nhũng;
3- Thẩm tra báo cáo trình Hội đồng nhân dân về việc bãi bỏ quyết định sai trái của Uỷ ban nhân dân cùng
cấp, bãi bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định giải tán Hội
đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của
nhân dân; thẩm tra đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương;
4- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
5- Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về lĩnh vực thi hành
pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
6- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện pháp luật về lĩnh vực hoạt động của Ban;
7- Tham gia xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra thi hành pháp luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
8- Kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Ban.
Điều 4. Các ban của Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm thẩm tra báo cáo, đề án về những lĩnh vực thuộc
hoạt động của Ban. Ngoài ra các ban Hội đồng nhân dân còn thẩm tra các báo cáo, đề án khác theo sự
phân công của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Để chuẩn bị cho việc thẩm tra, các ban của Hội đồng nhân dân có thể cử thành viên tham gia nghiên cứu
báo cáo, đề án; yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu và trình bày về vấn
đề mà Ban thẩm tra, tổ chức họp lấy ý kiến của những người am hiểu về vấn đề đó, khảo sát tình hình
thực tế tại địa phương, cơ sở về những nội dung liên quan đến báo cáo, đề án.
Việc thẩm tra báo cáo, đề án của các ban được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan, cá nhân trình báo cáo, đề án trình bày nội dung báo cáo, đề án;
b) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan phát biểu ý kiến;
c) Các thành viên của Ban thảo luận;
d) Chủ toạ phiên họp kết luận.
Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân được Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban thay mặt Ban
trình bày trước Hội đồng nhân dân. Nội dung của báo cáo thẩm tra phải nêu được ý kiến đánh giá của Ban
về báo cáo, đề án, những vấn đề được Ban nhất trí, những vấn đề Ban không nhất trí hoặc còn có ý kiến
khác nhau, những kiến nghị sửa đổi, bổ sung để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
Chương 5:
QUAN HỆ GIỮA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN CẤP XÃ, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỚI UỶ BAN NHÂN DÂN
Điều 41. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ với Uỷ
ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị dự kiến chương trình
làm việc của kỳ họp, các báo cáo, đề án trình ra Hội đồng nhân dân, giải quyết những vấn đề nảy sinh khi
thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân giữa hai kỳ họp về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương,
theo dõi việc tổ chức triển khai và thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân.
Điều 42. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân được mời dự các cuộc
họp hàng tháng của Uỷ ban nhân dân bàn việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế, ngân sách và các nhiệm vụ
khác liên quan đến Hội đồng nhân dân và các cuộc họp tổng kết công tác của các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân được mời dự
các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp về những
vấn đề có liên quan.
Uỷ ban nhân dân được mời dự các cuộc họp hàng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm điểm
việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân; kiểm điểm việc thực hiện công tác và xây dựng chương
trình công tác của tháng sau. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân được mời dự
các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề liên quan.
Các ban của Hội đồng nhân dân mời đại diện Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân tham dự các cuộc họp thẩm tra báo cáo, đề án trình ra Hội đồng nhân dân, tham gia đoàn công
tác giám sát của Ban khi cần thiết; gửi chương trình công tác của Ban cho Uỷ ban nhân dân, các cơ quan
chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân.
Điều 43. Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm cung cấp cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội
đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trực
tiếp những văn bản và tài liệu của Uỷ ban nhân dân ban hành có liên quan đến hoạt động của Hội đồng
nhân dân.
Ở cấp xã, Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm cung cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các
đại biểu Hội đồng nhân dân những văn bản và tài liệu của Uỷ ban nhân dân ban hành liên quan đến hoạt
động của Hội đồng nhân dân.
Chương 6:
QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỚI MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ
CHỨC THÀNH VIÊN, CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI KHÁC
Điều 44. Hội đồng nhân dân các cấp phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên, các tổ chức xã hội khác ở địa phương, xây dựng mối quan hệ làm việc để hoàn thành tốt
nhiệm vụ của mình.
Mỗi năm hai lần, vào giữa năm và cuối năm, Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội
đồng nhân dân thông báo bằng văn bản đến Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về tình hình
hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình và nêu những kiến nghị của Hội đồng nhân dân với Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Trong kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam báo cáo về hoat
động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng chính quyền, về những ý kiến kiến nghị của Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân
dân cùng cấp.
Điều 45. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban
thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp theo dõi hoạt động và
giúp đỡ đại biểu Hội đồng nhân dân làm nhiệm vụ đại biểu, tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý
kiến, nguyện vọng của nhân dân để báo cáo với Hội đồng nhân dân.
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân thường xuyên giám sát việc thực hiện
nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân, đề nghị khen thưởng những đại biểu có thành tích xuất sắc, đề
nghị bãi nhiệm những đại biểu không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân theo quy định của
pháp luật.
Điều 46. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức để đại diện
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tham gia các hoạt động giám sát, kiểm tra; phối hợp với
Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trong việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về
các dự thảo văn bản pháp luật và những vấn đề quan trọng ở địa phương.
Chương 7:
NHỮNG BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 47. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân là một khoản trong ngân sách của địa phương do
Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp quyết định theo hướng dẫn của Chính phủ.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân chỉ đạo thực hiện việc sử dụng kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Điều 48. Đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm được hưởng các chế độ như sau:
1- Được cung cấp báo cáo định kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các
tài liệu khác liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân;
2- Mỗi tháng được cấp một khoản sinh hoạt phí:
- Sinh hoạt phí của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã bằng 0,2 hệ số lương tối thiểu;
- Sinh hoạt phí của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện bằng 0,3 hệ số lương tối thiểu;
- Sinh hoạt phí của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bằng 0,4 hệ số lương tối thiểu;
3- Nếu đại biểu không thuộc biên chế nhà nước hoặc làm việc trong biên chế nhà nước nhưng đã nghỉ
theo chế độ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế; được hưởng chế độ mai táng phí khi qua đời theo quy định
của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
4- Khi đại biểu Hội đồng nhân dân làm nhiệm vụ đại biểu thì:
Ngày hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, đơn vị vũ trang do
cơ quan, đơn vị ở nơi đại biểu làm việc đài thọ tiền lương và phụ cấp.
Nếu đại biểu làm việc ở đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc không thuộc biên chế nhà nước thì được cấp
kinh phí hoạt động theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp đó.
Kinh phí cho sinh hoạt phí, công tác phí, bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí là một khoản nằm trong
kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều 49. Đại biểu đương nhiệm được cấp và sử dụng thẻ đại biểu Hội đồng nhân dân. Mẫu thẻ đại biểu
Hội đồng nhân dân do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định. Thẻ đại biểu Hội đồng nhân dân do Chủ tịch
Hội đồng nhân dân cùng cấp ký chứng thực.
Khi làm nhiệm vụ đại biểu, đại biểu xuất trình thẻ đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 50. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, đại
biểu Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, nếu không được sự đồng ý của Chủ toạ kỳ họp thì
không được bắt giữ đại biểu Hội đồng nhân dân. Nếu vì phạm pháp quả tang hoặc trong trường hợp khẩn
cấp mà đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ thì cơ quan ra lệnh tạm giữ phải thông báo ngay bằng văn
bản với Chủ toạ kỳ họp.
Giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ đại biểu Hội
đồng nhân dân thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cùng cấp.
Điều 52. Đại biểu Hội đồng nhân dân là cán bộ, viên chức nhà nước vi phạm kỷ luật phải xử lý buộc thôi
việc, cách chức, tạm đình chỉ công tác thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trước khi ra quyết định kỷ luật
phải báo cáo bằng văn bản cho Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì phải báo cáo cho Chủ tịch
Hội đồng nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân dân là cán bộ, viên chức nhà nước chuyển công tác đi khỏi địa phương nơi đại
biểu được bầu thì trước khi ra quyết định thuyên chuyển, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải tham khảo
ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì phải tham khảo ý kiến của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân báo cáo Hội
đồng nhân dân và cử tri nơi bầu ra đại biểu đó biết việc chuyển công tác của đại biểu.
Điều 53. Hội đồng nhân dân các cấp có trụ sở làm việc, có Văn phòng giúp việc. Tổ chức Văn phòng
giúp việc Hội đồng nhân dân do Chính phủ hướng dẫn.
Thường trực Hội đồng nhân dân có bộ phận giúp việc gồm một số chuyên viên có năng lực, kinh nghiệm
về công tác xây dựng chính quyền do Thường trực Hội đồng nhân dân chọn và quản lý. Số chuyên viên
của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiều nhất là năm người, ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh nhiều nhất là bảy người, cấp huyện là hai người.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)