Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

ĐỀ CƯƠNG đường lối cm vủa dcsvn


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ĐỀ CƯƠNG đường lối cm vủa dcsvn ": http://123doc.vn/document/568220-de-cuong-duong-loi-cm-vua-dcsvn.htm


sản thắng thế: Phong trào dân tộc đi theo khuynh hướng vô sản.
- Đảng cộng sản ra đời để giải quyết sự khủng hoảng này.
3: Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu
nước Việt Nam.
- Từ sự phân tích vị trí kinh tế –xã hội của các giai cấp trong Việt Nam cho thấy chỉ có giai cấp công nhân là giai cấp
có sứ mệnh lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi cuối cùng.
- Nhiệm vụ giải phóng dân tộc đã đặt lên vai giai cấp công nhân Việt Nam.
- Phong trào công nhân ra đời và phát triển là một quá trình lịch sử tự nhiên. Muốn trở thành phong trào tự giác nó
phải được vũ trang bằng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin: Vũ khí lý luận và tư tưởng của giai cấp công nhân.
- Giai cấp công nhân muốn lãnh đạo cách mạng được thì phải có có Đảng cộng sản.
- Sự thành lập Đảng cộng sản là quy luật của sự vận động của phong trào công nhân từ tự phát thành tự giác, nó được
trang bị bằng lý luận cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin.
- Nguyễn ái Quốc là người Việt Nam đầu tiên tìm thấy chủ nghĩa Mác-Lênin và con đường giải phóng dân tộc theo
đường lối cách mạng vô sản.
- Nguyễn ái Quốc thực hiện công cuộc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam, chuẩn bị về chính trị, tư tưởng
và tổ chức cho việc thành lập Đảng CS Việt Nam .
- Chủ nghĩa Mác –Lênin được truyền bá vào Việt Nam đã thúc đẩy phong trào công nhân và phong trào yêu nước
phát triển.
- Các phong trào đấu tranh từ năm 1925- 1929 chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đang trở thành một lực
lượng độc lập. Tình hình khách quan ấy đòi hỏi phải có một Đảng cộng sản lãnh đạo.
- Ba tổ chức cộng sản ra đời (Đông dương CS Đảng, An Nam CS Đảng, Đông dương cộng sản Đảng Liên đoàn), thúc
đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cách mạng.
- Ngày 3/2/1930 thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng: Đảng CSVN
Câu 4: Phân tích nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên và ý nghĩa của sự kiện Đảng ta ra đời ngày 3/2/1930.
1. Hoàn cảnh lịch sử
a: Thế giới
Năm 1928 – 1932 Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 1 đạt được nhiều thành tựu lớn, đời sống nhân dân
Liên Xô ngày một được nâng cao, vị thé của Liên Xô trên trường quốc tế ngày càng xác lập.
Cuộc tổng khủng hoảng KT – XH (1929 – 1933) ngày càng trở nên trầm trọng, các nước tư bản tìm mọi cách trút
gánh nặng lên vai các nước thuộc địa, một số nước đã thực hiện phát xít hóa nền chính trị tư sản.
Phong trào đấu trang giải phong dân tộc của các nước Châu Á, Châu Mỹ La tinh; phong trào đấu tranh của GCCN
ở các nước tư bản có những bước phát triển mới. Những phong trào đó ảnh hưởng sâu sắc tới Đông Dương.
5
b: Trong nước
Sau công cuộc khai thác thuộc địa lần 2 (1919 – 1929) cuat thực dân Pháp làm cho đời sống nhân dân ta ngày
càng cực khổ.
Vào cuối năm 1929 đầu năm 1930 ở nước ta đã xuất hiện 3 tổ chức cộng sản Đảng (Đông Dương cộng sản Đảng:
17/6/1929; An Nam cộng sản Đảng: 11/1929; Đông Dương cộng sản liên đoàn: 1/1/1930) đã đánh dấu bước
trưởng thành mới của CMVN.
Việc thiếu 1 ĐCS duy nhất trong lúc phong trào quần chúng nhân và nhân dân ngày càng phát triển đã trở thành 1
điều nguy hiểm vô cùng cho tương lai trước mắt của cuộc cách mạng ở Đông Dương. Nhiệm vụ quan trọng cấp
bách là phải thành lập 1 Đảng cách mạng có tính chất giai cấp của GCVS. Trước tình hình đó, Quốc tế cộng sản đã
cử NAQ đang hoạt động ở Xiêm (Thái Lan) trở về nước triệu tập hội nghị hợp nhất Đảng. Từ ngày 3 – 7/2/1930
đã diên ra hội nghị hợp nhất Đảng tại bán đảo Cửu Long, Hương Cảng , Trung Quốc dưới sự chủ trì của NAQ.
Hội nghị đã thông qua Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tăt do NAQ soạn thảo (Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng)
2. Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên
a: Chánh cương vắn tắt
* Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam. Đó là: "chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa
cách mạng để đi tới xã hội cộng sản". (Sau này gọi là cách mạng dân tộc dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa).
tư sản dân quyền cách mạng :
 Tư sản đế quốc kiểu cũ là cuộc cách mạng do GCTS lãnh đạo lật đổ sự thống trị của giai cấp địa chủ phong kiến
xác lập quyền thống trị mới của GCTS.
 Tư sản đế quốc kiểu mới là cuộc cách mạng do GCCN lãnh đạo có nhiệm vụ đánh đổ đế quốc để giành độc lập
dân tộc và đánh đổ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày. CMVN lúc này là cuộc cách mạng TSĐQ kiểu mới.
Thổ địa cách mạng: là cách mạng ruộng đất
Xã hội cộng sản: giai đoạn đầu của XHXHCN
* Nhiệm vụ cách mạng
Về phương diện xã hội
 Dân chúng được tự do.
 Nam nữ bình quyền.
 Phổ thông giao dục theo công nông hóa.
Về phương diện chính trị
 Đánh đố đế quốc chủ nghĩa và bọn phong kiến.
 Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập.
 Dựng ra chính phủ công nông binh.
 Tổ chức ra quân đội công nông.
6
Về phương diện kinh tế
 Thủ tiêu các thứ quốc trái
 Thâu hết sản nghiệp lớn (công nghiệp, vận tải, ngân hàng…) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho
chính phủ công nông binh quản lý.
 Thâu hết ruộng đất của ĐQCN làm của công chia cho dân cày nghèo.
 Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo.
 Mở mang công nông nghiệp.
 Thi hành luật ngày làm 8 tiếng.
Những nhiệm vụ trên đây bao gồm 2 nội dung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc và chống phong kiến, song nổi lên
hàng đầu là nhiệm vụ chống đế quốc để giành độc lập dân tộc.
b: Sách lược vắn tắt
 Về phương pháp cách mạng Việt Nam, Cương lĩnh đã khẳng định: phương pháp cách mạng cơ bản của Việt Nam
là dùng sức mạnh tổng hợp của quần chúng nhân dân để đánh đổ đế quốc phong kiến, đó là bạo lực cách mạng.
 Về lực lượng của cách mạng Việt Nam, phải đoàn kết công nhân, nông dân - đây là lực lượng cơ bản trong đó giai
cấp công nhân lãnh đạo; đồng thời Cương lĩnh nêu rõ: "Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung
nông, Thanh niên, Tân Việt, v.v. đế kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp. Còn đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa
chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập''.
Đây là tư tưởng tập hợp lực lượng cách mạng trên cơ sở đánh giá thái độ các giai cấp phù hợp với đặc điểm xã
hội Việt Nam.
 Về vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho
giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng
Đảng phải thu phục cho được đại đa số dân cày, biết dựa vào hạng dân cày nghèo để đánh đổ bọn đại địa chủ
phong kiến.
Đảng phải làm cho dân cày và thợ thuyền khỏi ở dưới ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia.
 Về đoàn kết quốc tế: Trong khi liên lạc với các giai cấp phải cẩn thận, không vì nhượng bộ một chút lợi ích của
công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp. Trong khi tuyên truyền cái khẩu hiệu nước An Nam độc lập, phải đồng
tuyên truyền và thực hành liên lạc với bị áp bức dân tộc và vô sản giai cấp thế giới, nhất là vô sản giai cấp Pháp.
3. Ý nghĩa của sự kiện Đảng ta ra đời ngày 3/2/1930
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam:
thời kì đấu tranh giành độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
7
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và
phong trào yêu nước Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập khẳng định dứt khoát con đường đi lên của dân tộc Việt Nam từ 1930 là con
đường cách mạng vô sản. Đó là sự lựa chọn của chính nhân dân Việt Nam, chính lịch sử dân tộc Việt Nam trong
quá trình tìm con đường giải phóng dân tộc.
Sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp, sự sàng lọc lịch sử của cuộc
đấu tranh quyết liệt của dân tộc Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ 20, là sự chọn lọc của nhân dân Việt
Nam trong thời đại mới.
Câu 5: Phân tích nội dung chủ trương chuyển hướng chủ đạo chiến lược của Đảng qua các hội nghị trung
ương 6, 7, 8 trong giai đoạn 1934 – 1945, kết quả ?
I: Hoàn cảnh lịch sử
1. Thế giới:
Ngày 1/9/1939 Phát xít Đức tấn cộng Ba Lan. Ngày 3/9/1939 Anh, Pháp tuyên chiến với Đức, chiến tranh thế giới
thứ 2 bùng nổ. Sau đó Đức tấn công ra toàn Châu Âu, Nhật đánh chiếm Châu Á và Trung Quốc, Ý đánh Nam Phi,
Bắc Phi.
Ngày 22/6/1941 Đức tấn công LX, LX chính thức tham chiến.
Ngày 8/12/1941 Nhật bất ngờ tấn công Trân Châu cảng.
Mùa hè 5/1945 nước Pháp rơi vào tay Đức, 1.5 triệu quân Pháp bị quân Đức tước vũ khí. Nước Pháp xuất hiện cục
diện 2 chính quyền: 1 thân Đức của beetanh; 1 lực lượng chạy ra nước ngoài lập chính phủ lưu vong chống Đức do
Đơgôn đứng đầu.
Chủ trương của quốc tế cộng sản: câc nước phải lãnh đạo cách mạng dân tộc mình, các đồng chí cách mạng phải
chịu trách nhiệm trước vận mệnh của dân tộc (đến năm 1943 quốc tế cộng sản tuyên bố tự giải tán).
2. Trong nước
Thực dân Pháp đã xóa bỏ những thành tựu mà ta đạt được trong thời kỳ dân chủ 1936 – 1939. Bọn tay chân phát
xít đã ra sức đàn áp cá phong trào cộng sản và yêu nước Việt Nam.
Cuối những năm 1939 – 1940 phong trào cách mạng của ta bị tổn thất nặng nề, các đồng chí hoạt động công khai
đã phải chuyển vào hoạt động bí mật, chuyển trọng tâm công tác về nông thôn. Năm 1940 nhiều đồng chí lãnh đạo
Đảng ta bị bắt.
9/1940: Nhật chiếm Đòng Dương, hàng ngũ kẻ thù của cách mạng Đông Dương tăng lên. Nhật, Pháp cấu kết với
nhau, dân ta phải chịu cảnh 1 cổ 2 tròng, mâu thuẫn dân tộc hết sức gay gắt, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra (Bắc Sơn:
27/9/1940; Nam Kỳ: 23/11/1940; Binh biến Đô Lương: 13/1/1941)
Năm 1938 NAQ trở về Diên An – Trung Quốc, Người đã viết thư chỉ đạo cách mạng trong nước, tham gia ĐCS
Trung Quốc, Người đã có đề xuất trở về nước lãnh đạo cách mạng, Người được Chu Ân Lai và Diệp Kiếm Anh
8
giúp đỡ rất tận tình. Ngày 28/1/1941, lãnh tụ NAQ vượt qua mốc 108 (Hà Giang – Cao Bằng) trở về trực tiếp lãnh
đạo cách mạng VN
II: Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.
Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được thể hiện cụ thể:
Thông cáo ngày 29/9/1939: “vấn đề Đôgn Dương sẽ bước đến vấn đề dân tộc giải phóng”.
Hội nghị TƯ 6 (11 – 1939) Hoóc Môn, Bà Điểm, Gia Định do đồng chí Nguyễn Văn Cừ chủ trì.
Hội nghị TƯ 7 (11 – 1940) Đình Bảng, Bắc Ninh do đồng chí Trường Chinh chủ trì.
Hội nghị TƯ 8 (5 – 1941) tai Nán Khuẩy Nậm, Pắc Pó, Cao Bằng do NAQ chủ trì. Đây là hội nghị quyết định hoàn
chỉnh đường lối cách mạng GPDT. Hội nghị phân tích sâu sắc cuộc chiến tranh thế giới 2 và dự đoán: “Nếu cuộc
chiến tranh đế quốc lần trước đã đẻ ra LX, 1 nước XHCN thì cuộc chiến tranh đế quốc lần này sẽ đẻ ra nhiều nước
XHCN, do đó cách mạng nhiều nước sẽ thành công”.
Thông qua các văn kiện trên có thể khái quát chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng với những nội
dung cụ thể sau:
Khẳng định đường lối chiến lước được đề ra từ Cương lĩnh năm 1930, Đảng đã kịp chuyển hướng chỉ đạo chiến
lược: đặt nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai lên hàng đầu, giành độc lập dân tộc. Nhiệm vụ chống phong kiến rải
ra từng bước, có mức độ phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc.
 Trong điều kiện lịch sử mới, Hội nghị TƯ 6 (11/1939) chỉ rõ: GPDT là nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách của
CM Đông Dương. “Bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không có con đường nào khác là đánh
đổ đế quốc Pháp, chống tất cả các ách ngoại xâm, vô luận da trắng hay da vàng để giành lấy độc lập dân tộc”.
 Hội nghị TƯ 8 (5/1941) khẳng định: Nhiệm vụ GPDT, độc lập cho đất nước là nhiệm vụ trước tiên của Đảng.
“Cuộc CM Đông Dương hiện tại không phải là 1 cuộc cách mạng tư sản đế quốc, cuộc CM giải quyết 2 vấn
đề phẩn đế và điền đại nữa mà là 1 cuộc cách mạng chỉ giải quyết 1 nhiệm vụ là GPDT
Đặt vấn đề khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm, đòi hỏi Đảng ta phải chuẩn bị về mọi mặt (xây dựng lực
lượng chính trị, lưc lượng vũ trang). Tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc
Về vấn đề mặt trận dân tộc thống nhất, HCM chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong từng nước ở Đông
Dương. Ở VN thành lập mặt trận VN độc lập đồng minh, ở Lào thành lập mặt trận Ai Lao độc lập đồng minh, ở
Campuchia thành lập mặt trận Cao Miên độc lập đồng minh.
Phương pháp cách mạng: HCM chủ trương đẩy mạnh xây dựng lực lượng quân sự, xây dựng căn cứ địa cách
mạng, xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
Dự kiến con đường giành chính quyền cách mạng ở VN là tiến hành khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương
để tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
Câu 6: Phân tích ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của CM tháng 8 năm 1945 ?
1. Ý nghĩa lịch sử
9
a. Đối với dân tộc :
- Cách mạng tháng Tám là một sự kiện vĩ đại, mở ra một bước ngoặt lớn và ghi thêm vào lịch sử dân tộc những trang
chói lọi.
- Phá tan xiềng xích nô lệ của phát xít Nhật trong gần 5 năm, của thực dân Pháp trong hơn 80 năm, và lật đổ chế độ
quân chủ chuyên chế tồn tại ngót chục thế kỉ, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Với thắng lợi của cách mạng tháng Tám, Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành người chủ đất nước, làm chủ
vận mệnh dân tộc.
- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc : kỉ nguyên
giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng nhân dân lao động, giải phóng xã hội, kỉ nguyên nhân dân lao động nắm
chính quyền, làm chủ đất nước.
b. Đối với thế giới:
Đó là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc thuộc địa đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân,
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh của nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa trên
thế giới giành độc lập tự do.
2. Nguyên nhân thắng lợi:
a. Nguyên nhân khách quan:
Cách mạng tháng Tám nổ ra trong bối cảnh quốc tế rất thuận lợi: kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đă
bị Liên Xô và các lực lượng dân chủ trên thế giới đánh bại. Bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai đă tan ră. Đảng ta đă
chớp thời cơ đó, phát động toàn dân nổi dậy. Dẫn đến Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng.
b. Nguyên nhân chủ quan:
- Cách Mạng Tháng Tám là kết quả tổng hợp 15 năm đấu tranh anh dũng của dân tộc ta dưới sự lănh đạo của Đảng,
trải qua ba cao trào cách mạng sôi nổi, rộng lớn, đó là: Cao trào 1930 – 1931, Cao trào 1936 – 1939 và Cao trào vận
động giải phóng dân tộc 1939 – 1945. Quần chúng cách mạng đă được Đảng tổ chức, lănh đạo và rèn luyện bằng thực
tiễn đấu tranh đă trở thành lực lượng chính trị hùng hậu, có lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
- Cách Mạng Tháng Tám thành công là do Đảng ta đă chuẩn bị được lực lượng to lớn của toàn dân đoàn kết trong
Mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ sở liên minh công nông, dưới sự lănh đạo của Đảng.
- Trong cách mạng tháng Tám, Đảng ta đă đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh, nắm
đúng thời cơ và chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo tạo nên sức mạnh tổng hợp áp đảo kẻ thù.
- Sự lănh đạo của Đảng là nhân tố chủ yếu nhất, quyết định thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945.
3. Bài học kinh nghiệm
Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn 2 nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng liên minh công – nông.
Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.
10
Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ
máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân.
Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.
Sáu là, xây dựng một Đảng Mác – Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 7: Phân tích chủ trương “kháng chiến cứu quốc” ngày 25/11/1945 của Đảng và kết quả thực hiện chủ
trương này?
1. Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám
Sau ngày Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, công cuộc xây dựng và bảo
vệ đất nước của nhân dân ta đứng trước bối cảnh vừa có những thuận lợi cơ bản, vừa gặp phải nhiều khó khăn to lớn,
hiểm nghèo.
a. Về thuận lợi
- Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên xô đứng đầu được hình thành, phong trào cách mạng giải phóng
dân tộc có điều kiện phát triển, trở thành một dòng thác cách mạng. Phong trào dân chủ và hòa bình cũng đang vươn
lên mạnh mẽ.
- Ở trong nước, chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ Trung ương đến cơ sở. Nhân dân lao
động đã làm chủ vận mệnh của đất nước. Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ chính phủ Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
b. Về khó khăn
- Thế giới: với danh nghĩa Đồng Minh đến tước khí giới của phát xít Nhật, quân đội các nước đế quốc ồ ạt kéo vào
chiếm đóng Việt Nam và khuyến khích bọn Việt gian chống phá chính quyền cách mạng nhằm xóa bỏ nền độc lập và
chia cắt nước ta. Nghiêm trọng nhất là quân Anh, Pháp đã đồng lõa với nhau nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, hòng tách
Nam bộ ra khỏi Việt Nam.
- Trong nước: khó khăn nghiêm trọng là hậu quả do chế độ cũ để lại như nạn đói, nạn dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc
gia trống rỗng; kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp non yếu; nền độc lập của nước ta chưa được quốc
gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
“Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm” là những hiểm họa đối với chế độ mới, vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo
sợi tóc”, Tổ quốc lâm nguy.
2. Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng
Trước tình hình mới, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sáng suốt phân tích tình thế, dự đoán chiều
hướng phát triển của các trào lưu cách mạng trên thế giới và sức mạnh mới của dân tộc để vạch ra chủ trương và giải
pháp đấu tranh nhằm giữ vững chính quyền, bảo vệ nền độc lập tự do vừa giành được. Ngày 25/11/1945, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, vạch con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai
đoạn mới.
Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng:
11
+ Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của cách mạng Việt Nam lúc này là dân tộc giải
phóng, khẩu hiệu lúc này vẫn là “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”, nhưng không phải là giành độc lập mà là giữ
vững độc lập.
+ Về xác định kẻ thù: Đảng phân tích âm mưu của các đế quốc đối với Đông Dương và chỉ rõ: “Kẻ thù chính của
chúng ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng”. Vì vậy phải lập Mặt trận
dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược; mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân;
thống nhất mặt trận Việt - Miên - Lào…
+ Về phương hướng, nhiệm vụ, Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là: “Củng
cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân”. Đảng chủ trương kiên
trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu: “Hoa - Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và
“độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp.
Chỉ thị đã xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược. đã chỉ ra kịp thời những
vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng, nhất là nêu rõ hai nhiệm vụ chiến lược mới của cách mạng Việt
Nam sau Cách mạng Tháng Tám là xây dựng đi đôi với bảo vệ đất nước. Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể về
đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn dốt, chống thù trong, giặc ngoài bảo vệ chính quyền cách mạng.
3. Kết quả
Cuộc đấu tranh thực hiện chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng giai đoạn 1945 - 1946 đã diễn ra rất gay go,
quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao và đã giành được những kết quả hết sức quan
trọng.
- Về chính trị - xã hội: đã xây dựng được nền móng cho một chế độ xã hội mới - chế độ dân chủ nhân dân với đầy đủ
các yếu tố cần thiết. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp được thành lập thông qua phổ thông bầu cử. Hiến pháp dân
chủ nhân dân được Quốc hội thông qua và ban hành. Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến làng xã và các cơ quan
tư pháp, tòa án, các công cụ chuyên chính như Vệ quốc đoàn, Công an nhân dân được thiết lập và tăng cường. Các
đoàn thể nhân dân như Mặt trận Việt Minh, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam, Tổng Công đoàn Việt Nam, Hội Liên
hiệp phụ nữ Việt Nam được xây dựng và mở rộng. Các đảng phái chính trị như Đảng Dân chủ Việt Nam, Đảng Xã
hội Việt Nam được thành lập.
- Về kinh tế, văn hóa: đã phát động phong trào tăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế vô lý của chế độ cũ, ra
sắc lệnh giảm tô 25%, xây dựng ngân quỹ quốc gia. Các lĩnh vực sản xuất được phục hồi. Cuối năm 1945, nạn đói cơ
bản được đẩy lùi, năm 1946 đời sống nhân dân được ổn định và có cải thiện. Tháng 11/1946, giấy bạc “Cụ Hồ” được
phát hành. Đã mở lại các trường lớp và tổ chức khai giảng năm học mới. Cuộc vận động toàn dân xây dựng nền văn
hóa mới đã bước đầu xóa bỏ được nhiều tệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu. Phong trào diệt dốt, bình dân học vụ được
thực hiện sôi nổi. Cuối 1946 cả nước đã có thêm 2,5 triệu người biết đọc, biết viết.
- Về bảo vệ chính quyền cách mạng: ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn và mở rộng phạm vi
12
chiếm đóng ra các tỉnh Nam bộ, Đảng đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến và phát động
phong trào Nam tiến chi viện Nam bộ, ngăn không cho quân Pháp đánh ra Trung bộ. Ở miền Bắc, bằng chủ trương
lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, Đảng, Chính phủ ta đã thực hiện sách lược nhân nhượng với quân đội Tưởng
và tay sai của chúng để giữ vững chính quyền, tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam.
Câu 8: Phân tích đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, trường kỳ của Đảng trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược ?
1. Hoàn cảnh lịch sử
a. Thế giới
Sau khi chiến tranh TG lần 2 kết thúc các nước đồng minh nhóm họp đi vào thỏa hiệp và dần dẫn đến phân liệt, TG
bước vào giai đoạn chiến tranh lạnh, tập trung mâu thuẫn giữa LX và Mỹ.
Sự lớn mạnh của LX đã trở thành thành trì vững chắc cảu phong trào đấu tranh GPDT ở các nước thuộc địa và
phong trào đấu tranh của GCCN ở các nước tư bản.
Được sự giúp đỡ của LX, các nước Đông Âu bắt tay vào xây dựng XH mới đạt nhiều thành tựu rực rỡ. hệ thống
XHCN ngày càng phát triển và trở thành 1 cực đối trọng của CNTB
Phong trào đấu tranh GPDT ở các nước thuộc địa và phong trào đấu tranh của GCCN ở các nước tư bản ngày càng
phát triển mạnh mẽ, có sự thay đổi lớn về chất.
b. Trong nước
Ngày 23/9/1945: thực dân Pháp nổ súng tái chiếm Nam Kỳ, thành lập hội đồng tư vấn Nam Kỳ, cho ra mắt nước
cộng hòa Nam Kỳ tự trị.
Ngày 11/11/1945: Đảng ta tuyên bố giải tán, nhưng thực chất là rút vào hoạt động bí mật.
Ngày 28/2/1946: hiệp ước Hoa – Pháp được ký kết, Tưởng nhường cho Pháp kéo quân ra bắc thay thế quân đội
Tưởng. Trước tình hình đó, ta đã ký với Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.
Nhưng dã tâm của thực dân Pháp là muốn cướp nước ta 1 lần nữa, ngay 18/12/1946, thực dân Pháp gây ra thảm sát
ở phố hàng Bún
Ngày 19/12/1946: HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Ngày 22/12/1946: TƯ Đảng ra chỉ thị toàn quốc kháng chiến.
2. Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng
a. Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng được thể hiện qua các văn kiện sau:
19/12/1946: chủ tịch HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và lời kêu gọi đã lan truyền đi khắp cả nước.
Ban chỉ thị “toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ TƯ Đảng ngày 22/12/1946 đã vạch rõ mục đích, tính chất,
phương châm cơ bản và chương trình của cuộc kháng chiến.
Cuốn sách “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh năm 1947 nhằm giải thích rõ đường
lối kháng chiến của Đảng và của chủ tịch HCM.
Đường lối này thể hiện tính chất của cuộc kháng chiến của nhân dân ta
13
Cuộc kháng chiến của ta là 1 cuộc chiến tranh cách mạng chính nghĩa, chống lại 1 cuộc chiến tranh phi nghĩa của
thực dân Pháp.
Cuộc kháng chiến của ta nhằm mục đích giành độc lập và thống nhất tổ quốc, bảo vệ chính quyền DCND
Trong cuộc kháng chiến này, dân tộc VN vừa đấu tranh để tự cứu mình, vừa đấu trang cho hòa bình TG. Cuộc đấu
tranh của nhân dân VN do đó còn là cuộc chiến tranh tiến bộ vì độc lập tự do, vì dân chủ và hòa bình.
b. Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến thể hiện ở các điểm: toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh
 Toàn dân: Cuộc kháng chiến này là cuộc kháng chiến của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Do vậy, phải huy
động được toàn dân tham gia kháng chiến và phục vụ cho kháng chiến. HCM viết: “Bất kì đàn ông, đàn bà không
chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kì người già, người trẻ. Hễ là người Việt Nam phải đứng lên đánh thực dân
Pháp”, thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài”.
 Toàn diện: cuộc kháng chiến diễn ra trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, quân sự, VH – XH, ngoại giao…
• Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết
với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình.
• Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân
và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là “triệt để dùng du kích, vận động chiến.
Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài… vừa đánh vừa võ trang thêm; vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ”.
• Về kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cấp, tập trung phát triển nền nông nghiệp, thủ công nghiệp,
thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng.
• Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa
học, đại chúng.
• Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn, bớt thù, biểu dương thực lực. “Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động
thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập…
 Trường kỳ: đánh lâu dài, tương quan lực lượng trên chiến trường lúc đó ta chưa mạnh hơn địch nên vừa đánh, vừa
xây dựng lực lượng, vừa đánh vừa tìm cách làm tiêu hao sinh lực địch; chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh
của Pháp, để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng
từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch.
 Tự lực cánh sinh: phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”, vì ta bị bao vây bốn phía. HCM từng viết: “một dân tộc mà cứ
ngồi đó trông chờ sự giúp đỡ của dân tộc khác thì dân tộc đó không đáng được độc lập”. “Tụ giúp ta rồi người ta
mới giúp”.
Câu 9: Phân tích đường lối tiến hành đồng thời 2 chiến lược khác nhau của Đảng tại Đại hội III (9/1960) ?
1. Hoàn cảnh lịch sử
a. Thế giới:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét