Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014
HĐNGLL 11
Đại diện nhóm
1 HS hoặc cả
nhóm
BGK
cho điểm).
II. XEM PHIM:
(Một số đoạn phim về thành tựu khoa
học của thế giới: Về các chế phẩm sinh học
mới, công nghệ hoá dầu, chế tạo máy bay,
luyện kim màu ).
III. TIẾN HÀNH THI HÙNG BIỆN:
1. Thi theo từng nhóm:
(Chia lớp thành 3 nhóm để thi theo 3 đề tài)
Các hình thức hoạt động cụ thể:
- Lời chào.
- Đại diện giới thiệu về nhóm mình.
- 1 tiết mục văn nghệ - cá nhân phù hợp hát
nhóm.
(Gợi ý chọn bài có nội dung phù hợp: VN
gấm hoa, Tiếng hát trên công trường, Mùa
xuân từ những giếng dầu )
- Phần hùng biện (HS đã chuẩn bị, có cho bổ
sung. Có thể minh hoạ bằng Tiểu phẩm).
ĐỀ TÀI:
a. Là TNHS, bạc xác định được vai trò gì,
quyền và trách nhiệm gì trong sự nghiệp CNH
- HĐH của đất nước?
Trả lời:
Vai trò: Lực lượng xung kích, chủ chốt
Quyền và trách nhiệm: Thể hiện những ước
mơ chính đáng, làm giàu cho bản thân và tổ
quốc, vươn lên khẳng định khả năng của tuổi
trẻ.
b. Muốn sự nghiệp CNH - HĐH thành
công, thế hệ TNHS phải đáp ứng được những
yêu cầu cụ thể nào?
Trả lời:
Theo 6 ý gợi ở tài liệu // Trân trọng ý tưởng
mới, sáng tạo và chân tình của HS.
c. Xác định nhiệm vụ trước mắt của HS
hiện nay?
Trả lời:
Phấn đấu toàn diện // chuyên sâu.
Có định hướng học tập rõ, không dao động,
không mất niềm tin
Phim máy
chiếu
Hùng biện
Micrô
nhạc
Tiểu phẩm
6'
60'
mỗi đội có
khoảng 20'
10'
Trang 5
MC & đội 3 HS
BGK
GVCN
2. BGK nhận xét: Về cách thể hiện ý tưởng,
tác phong hùng biện, sức thuyết phục (có thể
lấy biểu quyết trong cả lớp, nếu cân cho bổ
sung).
Cho điểm: 3 mức (30đ, 20đ, 10đ).
Đội nào có minh hoạ Tiểu phẩm + 10đ.
3. Trò chơi tập thể:
- Sau phần thi của 2 đội, xen 1 trò chơi.
"Hiểu ý nhau. Tên; Tôi là ai - Tôi làm việc
ở đâu".
- Cách chơi: Mỗi đội cử 3 HS, phối hợp
nhau.
+ Sau khi nhận đề tài, HS mô tả bằng động
tác.
+ 01 HS đoán nghề nghiệp.
+ 01 HS đoán nơi làm việc.
(2 HS nầy chọn trong những tấm bảng có
ghi sẵn, đưa tên - đúng 1 ý được 10đ. Ghép
đúng 20đ).
4. BGK công bố kết quả // Hát bài tập
thể "Thanh niên thế hệ HCM".
5. GVCN nhận xét chung về quá trình
thực hiện:
Củng cố mục tiêu tiết HĐ: Khẳng định đây
là sự nghiệp của toàn dân, phải có niềm tin,
xác định nhiệm vụ học tập, rèn luyện, kiên trì
phấn đấu // phát thưởng.
18 bảng ghép
cho 9 lượt
(mỗi đội 3
lượt chơi)
Quà
7'
V. ĐƯA ĐỀ TÀI HĐ MỚI : (3')
- Chuẩn bị hoạt động tiết sau.
Trang 6
CHỦ ĐỀ THÁNG 10:
THANH NIÊN VỚI TÌNH BẠN, TÌNH YÊU VÀ GIA ĐÌNH
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ VẺ ĐẸP TRONG TÌNH BẠN VÀ TÌNH YÊU
I. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG:
- Hiểu được vẻ đẹp của tình bạn, tình yêu trong sáng, lành mạnh ở lứa tuổi vị thành
niên và ý nghĩa quan trọng của những tình cảm đó trong việc hình thành nhân cách của các em.
- Hiểu thanh niên học sinh có quyền được bày tỏ và bảo vệ quan điểm của mình về
tình bạn, tình yêu.
- Cùng hợp tác xây dựng mối quan hệ đẹp bình đẳng trong tình bạn, tình yêu.
- Có thái độ đúng đắn trong việc xây dựng tình bạn, tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và
bình đẳng.
II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Nội dung 1:
1. Khái niệm tình bạn.
2. Thế nào là tình bạn tốt?
3. Khái niệm tình yêu.
4. Ở lứa tuổi học đường có nên yêu không? Nếu có, chúng ta phải làm thế nào để có
tình yêu đẹp?
Hình thức:
a. Thảo luận hai tình huống về tình bạn và tình yêu:
- TH1: Lan và Hương chơi với nhau, Lan nói một vài bí mật của Hương cho các bạn
khác nghe. Theo bạn, Lan có phải là người bạn tốt của Hương không? Nếu là Hương, bạn sẽ
làm gì?
- TH2: Hai bạn Hùng và Nhung chơi rất thân với nhau, Hùng quan tâm đặc biệt với
Nhung. Nhung cảm thấy khó chịu rồi xa lánh Hùng vì tưởng Hùng yêu mình. Theo bạn những
hành động của Hùng có phải là biểu hiện của tình yêu hay không? Nếu là Nhung, bạn sẽ cư xử
như thế nào?
2. Nội dung 2: Tìm hiểu về những đặc điểm của tình bạn và tình yêu đẹp.
Hình thức: Trò chơi chung sức.
3. Nội dung 3: Tìm hiểu về những quyền và trách nhiệm của người thanh niên học sinh
trong việc xây dựng tình bạn, tình yêu đẹp.
Hình thức: Trò chơi "Chiếc nón kỳ diệu"
- V1: Một trong những quyền cơ bản trong tình bạn, tình yêu.
- V2: Một trong những phẩm chất cao quý trong tình yêu của người Việt Nam.
III. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Trang 7
- Tình bạn là một loại tình cảm gắn bó hai hoặc nhiều người với nhau trên cơ sở hợp
nhau về tính tình, giống nhau về sở thích, có sự phù hợp về xu hướng (thế giới quan, lý tưởng,
niềm tin ) và một số nhân cách khác mà qua đó mỗi người đều tìm thấy ở bạn mình một cái
"tôi" thứ hai ít nhiều có tính chất lý tưởng.
- Tình bạn có vai trò to lớn trong đời sống của mỗi người, đặc biệt là đối với thanh
thiếu niên.
- Một tình bạn tốt có những đặc điểm sau:
+ Có sự phù hợp về xu hướng.
+ Có sự bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
+ Có sự chân thành, tin cậy và có trách nhiệm cao với nhau.
+ Có sự đồng cảm, cảm thông sâu sắc với nhau.
+ Có thể tồn tại nhiều mối quan hệ tình bạn cùng một lúc mà vẫn giữ được độ mặn
nồng thắm thiết.
- Tình bạn khác giới có thể chuyển thành tình yêu. Song, không nhất thiết mọi tình
bạn khác giới đều thành tình yêu.
- Trong quan hệ bạn bè khác giới cần trách:
+ Ngộ nhận tình bạn khác giới là tình yêu.
+ Gây cho bạn khác giới hiểu nhầm là tình yêu.
- Tình bạn khác với tình yêu là không có sự say mê thể xác, không ghen tuông khi bạn
khác giới có người yêu.
- Tình yêu là một loại tình cảm đặc biệt, một biểu hiện cao đẹp của tình người (lòng
nhân ái), tình yêu làm con người trở nên thanh cao hơn, nhân ái hơn và giàu sức sáng tạo hơn.
- Tình yêu nam nữ là tình cảm đặc biệt, thúc đẩy hai người khác giới đi đến hoà nhận
với nhau về tình cảm, tâm hồn và thể xác.
2. Học sinh:
- Soạn và bổ sung thêm các câu hỏi GV đã gợi ý.
- MC được cung cấp các câu hỏi, chuẩn bị đáp án cho các câu hỏi.
- Chuẩn bị khổ giấy to và bút.
- Phân công trang trí bảng và kê bàn ghế phù hợp với HĐ
- Chuẩn bị phần thưởng (nếu có).
IV. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:
HS hoàn toàn làm chủ bước này, các em hoàn toàn tự quản điều khiển tiết HĐ. GV là
đại biểu, là cố vấn.
1. Hoạt động mở đầu (5 phút):
- Khởi động bằng một trò chơi hoặc hát một bài hát tập thể.
- Tuyên bố lý do, giới thiệu chương trình hoạt động.
- Giới thiệu đại biểu.
- Giới thiệu thành phần Ban cố vấn.
2. Hoạt động 1: Thảo luận về tình bạn và tình yêu đẹp (10 phút).
Trang 8
- MC lần lượt đưa ra hai tình huống cho các nhóm cùng thảo luận. Thời gian thảo luận
là 6 phút.
- Trong khi các tổ thảo luận, MC quan sát, nhắc nhở các ban tập trung, nhắc thời gian
để các tổ chủ động hoàn thành đúng tiến độ.
- Các tổ cử đại diện trình bày ý kiến của
tổ mình.
- Ban giám khảo cho điểm.
3. Hoạt động 2: Trò chơi chung sức (10 phút).
- MC triển khai trò chơi và các qui định.
- Điều khiển trò chơi đúng luật.
V1: Các đặc điểm của tình bạn đẹp.
- Kết quả điều tra
V2: Các đặc điểm của tình yêu đẹp.
- Kết quả điều tra
- Giám khảo cho điểm các tổ.
4. Hoạt động 3: Trò chơi chiếc nón kỳ diệu (15 phút).
- MC triển khai trò chơi và các qui định.
- Điều khiển trò chơi đúng luật
Trang 9
Đặc điểm của tình bạn đẹp. Điểm
Cùng sở thích 10
Bình đẳng 30
Tôn trọng 12
Chân thành 16
Tin cậy 15
Đồng cảm 17
Đặc điểm của tình yêu đẹp. Điểm
Tôn trọng lẫn nhau 25
Chung thuỷ 30
Yêu thương 15
Tin tưởng 12
Chia sẻ 8
Trách nhiệm 10
V1: Một trong những quyền cơ bản trong tình bạn, tình yêu
B Ì N H Đ Ẳ N G
V2: Một trong những phẩm chất cao quí trong tình yêu của người Việt Nam
C H U N G T H Ủ Y
- Giám khảo cho điểm các tổ.
V. KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG:
Phần này cũng do HS hoàn toàn làm chủ.
- Thư ký tổng kết điểm của các tổ.
- HS tự nhận xét, đánh giá những ưu, khuyết điểm của lớp và rút ra kiến thức cơ bản
của tiết học.
- GVCN chốt lại những điều cốt lõi của tiết học và dặn dò cho tiết sau.
CHỦ ĐỀ HOẠT ĐỘNG THÁNG 10
THANH NIÊN VỚI TÌNH BẠN, TÌNH YÊU VÀ GIA ĐÌNH
Hoạt động 2: THI VĂN NGHỆ HÁT VỀ TUỔI HỌC TRÒ (60 phút)
I. MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
- Nhận biết được vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng của tình bạn, tình yêu tuổi học trò.
- Biết xây dựng tình cảm trong sáng, đoàn kết, gắn bó giữa các bạn học cùng lớp,
cùng trường.
- Biết cách tổ chức và điều khiển một chương trình thi văn nghệ trước tập thể lớp.
- Có thái độ tích cực, hăng hái, tự tin khi tham gia vào các phong trào hoạt động trong
tập thể.
II. NỘI DUNG:
- Ca ngợi vẻ đẹp trong sáng của tuổi học trò.
- Ca ngợi tình cảm gắn bó của học sinh với thầy cô, với mái trường
- Ca ngợi tình cảm bạn bè vô tư, chân thành, không toan tính hơn thua
- Những xúc cảm, tình yêu đầu đời, những dỗi hờn đáng yêu, những trò tinh nghịch
của tuổi 17.
III. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Hướng dẫn cho học sinh các bước chuẩn bị cho buổi thi văn nghệ.
- Cho các thành viên trong tập thể lớp tự bàn bạc và thống nhất nội dung, cách tổ
chức
Trang 10
- Gợi ý các chủ đề, thể loại, cách trang trí, trang phục, hình thức thể hiện , cho phù
hợp với nội dung và hoàn cảnh.
- Chia các thành viên của lớp thành 4 tổ, mỗi tổ đều có 1 tổ trưởng để thống nhất ý
kiến chung của cả tổ.
- Giao chỉ tiêu cho mỗi tổ sưu tầm, sáng tác 3 tiết mục gồm các thể loại: hát đơn ca,
tốp ca, múa, ngâm thơ, diễn kịch giải quyết tình huống
- Xây dựng thể lệ thi, cách thức tham gia, cách chấm điểm với các tiêu chí:
+ Các đội ra mắt thành công, gây được ấn tượng, sự cuốn hút: 10 điểm.
+ Chất lượng tiết mục (hay, rõ, đều ): 30 điểm.
+ Số lượng người tham gia (ít, nhiều): 10 điểm.
+ Thể loại đa dạng: 10 điểm.
+ Hình thức thể hiện (phù hợp, sinh động, sáng tạo ): 20 điểm.
+ Trang phục (phù hợp, công phu, đẹp ): 10 điểm.
+ Điểm cộng cho các sáng tác, các tiết mục tự biên: 10 điểm.
Tổng cộng là 100 điểm.
- Gợi ý các bài hát có nội dung về tuổi học trò:
+ "Người Thầy" - Nguyễn Nhất Huy.
+ "Mái trường mến yêu" - Lê Quốc Thắng.
+ "Tình bạn" - Phương Uyên.
+ "Phượng hồng" - Vũ Hoàng.
+ "Phố xa" - Lê Quốc Thắng.
+ "Góc phố dịu dàng" - Trần Minh Phí.
- Tổ chức luyện tập, chạy thể và duyệt chương trình
2. Học sinh:
- Họp cán bộ lớp: Lớp trưởng, lớp phó học tập, BCH chi đoàn để thông qua kế
hoạch tổ chức hoạt động (nội dung, chủ đề, thể loại, tiến độ thực hiện, thời gian, địa điểm tập
luyện và phân công trách nhiệm cho từng tổ).
- Đăng ký các tiết mục cụ thể của từng tổ và tiến hành tập luyện.
- Viết thơ mời các đại biểu, thầy cô giáo, PHHS, lớp trưởng, lớp phó học tập, BCH
của các chi đoàn bạn.
- Chuẩn bị âm thanh, trang phục, trang điểm dưới sự cố vấn, giúp đỡ của GVCN và
BCH Đoàn trường
- Cử người dẫn chương trình.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động Nội dung Người thực hiện Thời gian
1. Tuyên bố lý do: - "Tuổi học trò hồn nhiên thơ mộng.
Tuổi học trò sống động khó quên", tuổi
học trò thật đẹp, thật hồn nhiên trong
sáng phải không các bạn? và để ca ngợi
- Người dẫn
chương trình
5'
Trang 11
2. Giới thiệu đại
biểu:
3. Giới thiệu ban
giám khảo, công
bố thể lệ cuộc thi.
4. Các tổ dự thi tự
giới thiệu về tổ
mình:
5. Chạy chương
trình đã được
kiểm duyệt:
6. Kết thúc
chương trình:
vẻ đẹp thần tiên đó, hôm nay, tại phòng
lớp 11A
1
thân thương của chúng em sẽ
diễn ra buổi biểu diễn văn nghệ hát về
tuổi học trò, đó cũng là lý do của Hội thi
hôm nay.
- Đến tham dự buổi Hội thi văn nghệ
hôm nay em xin trân trọng giới thiệu
thành phần Quý đại biểu gồm:
- Và một thành phần rất quan trọng
của đêm hội diễn văn nghệ hôm nay là
Ban giám khảo, em xin trân trọng giới
thiệu thầy , cô
- Sau đây em xin trân trọng kính mời
cô đại diện cho Ban giám khảo lên công
bố thể lệ cuộc thi và có đôi lời phát biểu
với chúng ta xin trân trọng kính mời cô.
- Các đội ra mắt thành công là gây
được ấn tượng, sự cuốn hút đối với Ban
giám khảo.
- Lần lượt giới thiệu các tiết mục biểu
diễn.
+ "Người thầy" của nhạc sĩ Nguyễn
Nhất Huy do bạn Võ Quốc Sỹ thành viên
của tổ 2 trình bày.
+ Hát múc minh hoạ bài "Phượng
hồng" sáng tác của nhạc sĩ Vũ Hoàng do
bạn Nguyễn Ngọc Lan và tốp múa tổ 4
trình bày.
+ Bạn Bội Ngọc và Ngọc Nga thành
viên tổ 3 sẽ song ca bài "Mái trường mến
yêu" của nhạc sĩ Lê Quốc Thắng.
+ Tốp ca nam gồm các bạn Quốc
Cường, Phúc Thịnh và Minh Tuấn thành
viên của tổ 1 sẽ gởi đến Hội diễn bài hát
"Tình bạn" do nhạc sĩ Phương Uyên sáng
tác.
- Công bố kết quả.
- Trao phần thưởng cho các tổ đạt giải.
- Người dẫn
chương trình
Ban giám khảo
- Các tổ lần lượt
thể hiện tài giới
thiệu của mình.
- Người dẫn
chương trình.
- Bạn Võ Quốc Sỹ.
- Bạn Nguyễn
Ngọc Lan và tốp
múa của tổ 4.
- Hai bạn Bội
Ngọc và Ngọc Nga
.
Tốp ca nam
- Ban giám khảo.
- Quý đại biểu và
khách mời vinh dự.
2'
8'
20'
5'
5'
5'
5'
5'
5'
V. KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG:
Trang 12
CHỦ ĐỀ HOẠT ĐỘNG THÁNG 10
THANH NIÊN VỚI TÌNH BẠN, TÌNH YÊU VÀ GIA ĐÌNH
Hoạt động 3: HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ TƯ VẤN LỨA TUỔI
I. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG:
Giúp học sinh:
- Học sinh cần hiểu được ý nghĩa của tình bạn, tình yêu trong cuộc sống trong gia
đình và xã hội. Hiểu thanh niên có quyền được tư vấn tâm lý, tình cảm và các vấn đề liên quan
đến sự phát triển.
- Có khả năng vận dụng các thông tin được tư vấn để xử lý các tình huống trong quan
hệ hằng ngày.
- Cởi mở lắng nghe và mạnh dạn trao đổi với các chuyên gia tư vấn.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
- Tư vấn về tâm lý tình cảm vị thành niên liên quan đến tình yêu, đến quyền của các
em được bảo vệ.
- Tư vấn về quyền đượctìm hiểu, giúp đỡ cung cấp kiến thức, thông tin về bình đẳng
giới.
III. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Cùng với học sinh xây dựng kế hoạch phân công sắp xếp trang trí, phân công cho
các nhóm chuẩn bị một số câu hỏi.
- Họp với cán bộ lớp nêu rõ mục đích yêu cầu của buổi tư vấn.
- Định hướng và cungcấp cho học sinh những nội dung cần tư vấn.
- Gợi ý một số câu hỏi và các tình huống tư vấn.
Chuyên gia tư vấn:
Giới thiệu đôi nét về tâm lý lứa tuổi vị thanh niên:
+ Tình bạn là gì? Tình yêu là gì ?
+ Tình yêu được biểu hiện như thế nào ? Và nó diễn ra khi nào?
+ Tại sao có khái niệm mối tình đầu ? Như vậy phải có mối tình thứ mầy, thứ 3
không ?
Câu hỏi chuyên gia đặt ra:
1. Em hiểu thế nào về tình yêu ?
2. Tại sao khi các em yêu bị cha mẹ va thầy cô ngăn cản ?
3. Theo em thì phải làm cách nào để ngăn chặn hành vi xâm phạm và lạm dụng tình
dục ?
Tình huống chuyên gia đặt ra:
Trang 13
Tình huống 1:
Năm nay em 17 tuổi, em muốn biết bao nhiêu tuổi thì em có quyền được yêu, vì bố
mẹ và thầy cơ luôn cấm và nhắc nhở chúng em không được yêu ?
Tình huống 2:
Mùa hè năm trước em đi sinh hoạt hè ở phường, tình cờ quen được một bạn gái, sau
đó về nhà em bổng dưng nhớ hoài, mãi đến tết 2007 em mới đến nhà bạn ấy. Em biết bạn ấy có
bạn trai mà em vẫn nhớ, mấy tháng trước bạn ấy đi thực tập em giúpbạn hoàn thành bài thực
tập. Bạn vừa thi xong là chuyện không may đến với em, em bị bệnh không nguy hiểm như bệnh
thế kỷ nhưngcũng thuộc hàng thập tử nhất sinh, gia đình em sắp tan vỡ, khiến em rất buồn, em
viết thư tâm sự cùng bạn ấy nhưng không hề dám nói chuyện nhớ thương, không biết bạn có
hiểu cho em không ? Em không biết phải làm nhu thế nào ? Xin các bạn nghĩ tiếp và cho em
một lời khuyên.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị tân thế, câu hỏi, tình huống và những thắc mắc của bản thân.
- Chuẩn bị trang trí và bố trí kê dọn phòng học thích hợp với hoạt động tư vấn.
- Tiêu đề trang trí "Thanh niên với tình bạn tình yêu".
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Người phụ trách Nội dung chương trình hoạt động PP Thời lượng
Người điều khiển
Chuyên gia
Người điều khiển
Đại diện nhóm
xung phong
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
- Tuyên bố lý do.
- Giới thiệu chương trình.
- Giới thiệu chuyên gia.
II. NỘI DUNG:
1. Thưởng thức tiết mục Văn nghệ:
Bài Phượng hồng.
2. Chuyên gia tư vấn giới thiệu đôi nét
về tâm lý lứa tuổi.
3. Chuyên gia đặt ra 3 câu hỏi.
4. Chuyên gia đưa ra 2 tình huống.
5. Phần giao lưu giữa các bạn với
chuyên gia tư vấn và với lớp trưởng.
III. KẾT THÚC:
1. Lớp trưởng đúc kết lại:
2. Cô chủ nhiệm nhận xét buổi tư vấn.
3. Lời cảm ơn của tập thể lớp với các
chuyên gia và cô chủ nhiệm.
Chương trình
Chiếu Tiết mục
Giới thiệu
Thảo luận và trả
lời
Đặt câu hỏi trực
tiếp
Nhạc
5'
10'
5'
20'
5'
Trang 14
HOAT DONG NGOAI GIO DOI MOI
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "HOAT DONG NGOAI GIO DOI MOI": http://123doc.vn/document/568783-hoat-dong-ngoai-gio-doi-moi.htm
D,c.D,fTm
sp kt*klZ B*",B* u[E
PlB3
GCBHN-K!!D )-N" Y.*k
BD3
c. Kết luận
4 BH$%&'&((@$4D- BHF P34 BH
NN-73
4!#: BHP *:pD,c.D,f3
Hoạt động 3@0*D I /J",E #"#$%&'
&((@$43
a. Mục tiêu$- I /J",E
#"#$%&'&((@$43
b. Cách tiến hành
&!*I /J",E #"#$%&'&((
R*k/!K.TD-
q@"#$%&'&((0Z,K K8 -06 2
3
qM"#$%&'&((!K9972 ! 1*2
3
q4N!!; !*:;@$4kN8D-0BvDK8*!
* D-8-I w6 2 CD* Cx4$$%$Z,D#
"3
q@"#$%&'&((0Z,kJE82-BC 2
+ 3
qO0[D7D !*:;B* - *--BC "#
*1 *3
&!*Pl0*D
qI /J",E #"# $%&'&((B
b+F Y*kt F Y,I /J-*mLH*m
q@B* 7.78*kX1*78$%&'&((>BC H+
Hb+K6*kD H78!/J"
,Bm
4*-!NJY.*kBD3
5
4. Kết luận
;: BH-I /J",E
#"#D-KNN,!N/0DY !*:;- !*78
BH$%&'&((-D-E8J", !",! !.
/0*1 8/03
Nội dung 2
Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
theo định hướng đổi mới
RV.T
1. Mục tiêu
*--: S
$J+, E", !"#$%&'&((
I K",-N. !"#*1 Z,
kJ@$43
<.:; !"#$%&'&((-*7.>D,-
BC H3
(*1! 1*-2 B* 8:; ! !"#
$%&'&((3
2. Tài liệu, phương tiện
4 BH$%&'&((@$4:*<&'?%@N-)*=K.+
aWbSaaSb=%<&'?%@ -KSV! U6SaaS3
!yGE", !"#$%&'&((@$4z
g<&'$-Saae3
!yI E E", !*:;@$4$%&'&((z3g<&'
$-Saad3
! !*$%&'&((!D,cdef3
&Kha KhVN[:1N0 N[-3
G!K.i)B):OB*j)*B3
3. Các hoạt động
Hoạt động 1%+, E", !"#$%&'&((
a. Mục tiêu
&[!+, E", !"#
$%&'&((>BC @$4
6
b. Cách tiến hành
&!*K r*-B0DCPl
“Đổi mới PPDH ở trường THCS được thực hiện theo các định hướng nào ?”
$K 5-B0DC
&!* PB0DC2!BN0 " !Y.-.D
c. Kết luận
%+, E", !"#$%&'&((>@$4
<!!;2$%&'&((>BC @$43
OZ,: *1 ;J3
OZ,kJD#"@$43
OZ,>!E8"#*1 2-BC 3
OZ,8",! !./0*1 23
@6 C {:; !@<'$O@'$!t-kN8DY.I
# :; 2t 8t 3
Hoạt động 2: I K", !"#$%&'&((
a. Mục tiêu
$J-:; I K", !"#
$%&'&((3
b. Cách tiến hành
&!*Pl
q@)*b+J", !"#$%&'&((0I
K Hm
q$rKBHN-KI K-b+rD7m
$p kt*klB*",-.B K./0
B*"0*D3
4*-kN!*!*./0!k!N" *kBD3
c. Kết luận
s", !"#$%&'&((>@$4
%0N0*97|
@6 C 7 2
%:1 *!!H#"#*1
$*1 :7B!. !B+
$*1 :7B!.56
Hoạt động 3 : M!8+, ", !
a. Mục tiêu
$D8 !"#*1 ;J3
7
$J.-*D-+, ", !"#$%&'&((>@$4
b. Cách tiến hành
4-!3
&**!0*DPl
q$rKD8! !"#$%&'&((-b+rN.m
qhb+}D-.-*J:; ! !)*+, ",m
4!0*D- ./00*DB Kha3@C 0*DSa[3
4!B)*N0 ./00*D2-*+B993
%1:8BHN-K./00*D2H3
4!!D )-!NJY.N" *kBD3
c. Kết luận
%+, E", !:1KROO'$Tr/K+
B* ( !*:;D-yphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinhz3
4J*/J!K9972D-+, *
8", !"#$%&'&((3
Hoạt động 4 :Tìm hiểu một số phương pháp cụ thể
a. Mục tiêu
$JN0-/KBH78 !;J3
<.:; !)*+, ",J78
: H ;J2$%&'&((3
b. Cách tiến hành
$D-8)*3
4*]N6N-B* !N-PK
Bài tập 1. Hãy nêu rõ bản chất, qui trình thực hiện, ưu nhược điểm của phương
pháp thảo luận nhóm và cho ví dụ minh hoạ?
Bài tập 2. Hãy nêu rõ bản chất, qui trình thực hiện, ưu nhược điểm của phương
pháp diễn đàn và cho ví dụ minh hoạ?
Bài tập 3. Hãy nêu rõ bản chất, qui trình thực hiện, ưu nhược điểm của phương
pháp và cho ví dụ minh hoạ?
Bài tập 4. Hãy nêu rõ bản chất, qui trình thực hiện, ưu nhược điểm của phương
pháp giải quyết vấn đề và cho ví dụ minh hoạ?
Bài tập 5. Hãy nêu rõ bản chất, qui trình thực hiện, ưu nhược điểm của phương
pháp tổ chức hoạt động giao lưu và cho ví dụ minh hoạ?
8
Bài tập 6. Hãy nêu rõ bản chất, qui trình thực hiện, ưu nhược điểm của phương
pháp giao nhiệm vụ và cho ví dụ minh hoạ?
Bài tập 7. Hãy nêu rõ bản chất, qui trình thực hiện, ưu nhược điểm của phương
pháp tình huống và cho ví dụ minh hoạ?
Bài tập 8. Hãy nêu rõ bản chất, qui trình thực hiện, ưu nhược điểm của phương
pháp trò chơi và cho ví dụ minh hoạ?
4!0*DQPK:7 !!2N- ./0-* Kha3
M./0D-82!B)*D+B993
&!*DD*!BHN-K./0D-8!9:;*1
2JBHN-KNo DC*kJ8:,!H#!
BA*1 *1333
MBHN-KQ* !!!NJY.N" *kB
D*kPlJD-B`3
c. Kết luận
4! !"#$%&'&((:; p! ! !*:;-
!:1K3M:; I !-K !*D*1B!!K
3@B* *1 JQ){:; E !!H}8/0
3 C !*28"#*1 *.#D*1! 1*
:; ! !-0Dt[Y!KBA2 99723
%D-KN0QKB* "#$%&'&((J D18/03
Hoạt động 5: I 5:1KRM@'$T97:; B* "#
$%&'&((3
a. Mục tiêu
$J5:1K973
<.:; !M@'$97B* "#$%&'&((3
b. Cách tiến hành
$D-8)*3
&!* **!0*D!Pl
qM@'$97D- Hm
q$rKJB!M@'$97-b+N.m
qhb+:; !M@'$97B* $%&'&((.-*m4*9:;
*1m
4!0*D3
M./00*D -* Kha3
%1:8BHN-K./00*D23
4!!D ) Y.*kBD3
9
c. Kết luận
Mw:1K97D-I *!!#- 2 !*-
B* !H - lo78-EJ/!BH:1K
34!M@'$0D-!OO'$D34!M@'$B:1 -* [E
D 3L:; !M@'$B* $%&'&((} P *8/02
! !:; B* "#$%&'&((3
Nội dung 3
Đánh giá kết quả Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
RV.T
1. Mục tiêu
*--: W
$JY 528! !./0$%&'&((2@$4D-
oQ!+#!BJ2!)E#w6 -!B* /!
BH*1 3
<.8! !./0$%&'&(( -*! !1J
P *D !*:;*-:8 !)97-Bv
DK8F C0N0*/KE2B~)B* ! !3
<.!! !./0*1 2t H#!
!Z3
@-*./02! !3
2. Tài liệu, phương tiện
4 BH$%&'&((@$4:*<&'?%@N-)*=K.+
aWbSaaSb=%<&'?%@ -KSV! U6SaaS3
!yGE", !"#$%&'&((@$4z
g<&'$-Saae3
!yI E E", !*:;@$4$%&'&((z3g<&'
$-Saad3
! !*$%&'&((!D,cdef3
&Kha KhVN[:1N0 N[-3
G!K.OB*j)*B3
10
3. Các hoạt động
Khởi độngGC7"#BA> *k !* ,
8BAR !*JH!D8BA-K,Ey! !zJ
1*7.T
Hoạt động 1:4~ 8
a. Mục tiêu
&[D8D1I H#! !./0$%&'&((-r
p D-B* 7|
b. Cách tiến hành
GC~ 8EI H#! !Hrp {
:; 8/0b{:; •
$D8!Y.-KD Kha*k -*!K9)*V@
H#! !€•J€J34VJB 3
GCQ)Qn:;-*Y.I H#-*)D18
/0B* 7.mH*m
&!*N" !Y.-K-*#V3
&!*" !Y.rN" !H#! !!3
4.N0 yGH#! !$%&'&((z
Hoạt động 2:@HJJPD*1H#! !
a. Mục tiêu
BJPD*1H#! !./0$%&'&((
b.Cách tiến hành
&!*l@)*b+I JPD*1H#! !./0
$%&'&((-*m
$B*"-!NJY.3&!*D )-Y.3
4PlG;92PD*1H#! !D- Hm
&,8CyGJPD*1•z
c. Kết luận:L8PD*1 [ !*D7!! !Z*
p *1 C FD73@KPD*1^
8D7H#! !;JE9 ;-*p
*-0;J3
Hoạt động 3:&,8_.! ! 0
a. Mục tiêu:<._.! !./0*1
b. Cách tiến hành
&!*lI 6#J...! !D- Hm
@" !PB0DC2D Kha€8 D1)*
6#93
11
&!* ,86#J...! !3
&Y_.! ! 0
U3Gợi ý phiếu đánh giá nhanh một hoạt động/một buổi thực hiện chủ điểm (thực
hiện trực tiếp, tại chỗ ngay sau hoạt động)
L9:;U
L9:;S
2. Gợi ý phiếu đánh giá một đợt/phong trào hoạt động cao điểm
42J“Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc”
4!*1 r78B* 2JUT@6D- <!@B- ]
7}bB B9NH tD-‚8*K.ƒST@6$(3
40*1 E:*D,f7"#,7, :_2 !*283
Phiếu đánh giá
I.Về nội dung các hoạt động
U3 Qn 2)E*1 r
„…N"9DY[ „M!N"9 „Mt N"9
S3 †0K# [,*1 -*m
„@6D- „@6$( „40
LH*)K# [m333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333
‡.!33333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333
12
Phiếu đánh giá hoạt động
U3 *1 -)0K# [tK3LH*m
RUSDY:* T
S3 *1 -)0K-DA 3LH*m
W3 L}HNJ1PB1 812) *1
pBF3.t }:7 Spb;pJ8P
B1 812)3
Phiếu đánh giá hoạt động
1. SQn!P2)E: 2$%&'&((p783
S3 SQn!P2)EH#b !"#
$%&'&((p783
W3 .D-D1*1 pBF)K"I J-*m
W3 †E Hp!*1 -Km
„L~ˆ7!*26:P
„(A K E;K2! 8P
„@-*2* CL8
„(A K, N,/ 2* CL8
„7* [:1 26E,
„‡.!••••••••••••••••3
II.Về hình thức hoạt động
U3 @)*)H#"#!*1 -KD-
„… „@ „<HC
S3 %ED-)0K-DA EH#"#!*1
„%7.."#!*1 *H
„% 2t - 8*8"#*1
„G C*-.~
„47B [8H2!Kt--BC
„@C :-**1 DYt PK8l
„‡.!••••••••••••••••••3
W3 %ED-)K-DA EH#"#*1
„$H#A v*-t :_
„G C97Z "#
„@.7]Bp9-BC
„@.7]B2+ .6
„@C *1 :-NB9:7
„M9*8"#l!
„‡.!••••••••••••••••••3
V3 ."#D1I JK"EH#!*1
„O0DtE CZ *1
„41*t 9t":_**1
„4C ‰N+**1
„G C !978H
„‡.!•••••••••••••••••••
13
III.Về sự chuẩn bị của ban tổ chức
U3 @)*)7‰N+ *!*1 2<@4D-
„…!* „4!* „<HC „4
S3 I E)*)<@4rD-
„4‰N+: -H#*1
„(t7 20J
„@t N!*K2!t E*1 . C:7
„$]B+C,I 6Q0KBB* /!BH*1
„‡.!•••••••••••••••••••••••3
W3 I E)* <@4D-*!*1
•••••••••••••••••••••••••
•••••••••••••••••••••3333333333333333
•••••••••••••••••••••••••
•••••••••••••••••••••••••
•••••••••••••••••••••••••
•••••••••••••••••••••••••
Hoạt động 4:@7-! !*1
a. Mục tiêu: @J87",EH#! !*1
b. Cách tiến hành
&!*D,D-SD,78*1 -lRu
c CT788! !*1 3
G]UaUu[‰N+3
78"#*1 l*0D,B* UuWa[RZK
H#*1 T3! !:; I HrJ! !8
/0*1 r"#3
! !N!*!*./0! !2HB,D,-!rD-
J./0! !3
&!*" .D3
14
điều khiển từ xa các thiết bị
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "điều khiển từ xa các thiết bị": http://123doc.vn/document/569093-dieu-khien-tu-xa-cac-thiet-bi.htm
mã chơng trình đợc lu cất ở trên bộ nhớ ROM ngoài và chúng đợc nạp cho
8031/32. Do vậy, đối với 8031 thì chân
EA
phải đợc nối đất để báo rằng mã ch-
ơng trình đợc cất ở ngoài.
EA
có nghĩa là truy cập ngoài (External Access) và nó
không đợc để hở;
- Chân 29 là
PSEN
(Program Store Enable), Đây là chân đầu ra cho phép cất
chơng trình;
- Chân 30 là ALE, Chân cho phép chốt địa chỉ, ALE là chân đầu ra tích cực
cao;
- Cổng P0 (từ chân 32 đến 39), nó có thể đợc dùng nh cổng đầu ra, để sử
dụng các chân của cổng P0 vừa làm đầu ra, vừa làm đầu vào thì mỗi chân phải đợc
nối tới một điện trở 10k lên +5V. Điều này là do một thực tế là cổng P0 là một
máng mở khác với các cổng P1, P2 và P3. Khái niệm máng mở đợc sử dụng trong
các chíp MOS về chừng mực nào đó nó giống nh Cô-lec-tơ hở đối với các chíp
TTL. Trong bất kỳ hệ thống nào sử dụng 8751, 89C51 hoặc DS5000 ta thờng nối
cổng P0 tới các điện trở kéo. Với những điện trở kéo ngoài đợc nối khi tái lập cổng
P0 đợc cấu hình nh một cổng đầu ra;
- Cổng P1 (từ chân 1 đến chân 8), nó có thể đợc sử dụng nh đầu vào hoặc đầu
ra. So với cổng P0 thì cổng này không cần đến điện trở kéo vì nó đã có các điện
trở kéo bên trong. Để biến cổng P1 thành đầu vào thì nó phải đợc lập trình bằng
cách ghi 1 đến tất cả các bit của nó;
- Cổng P2 (từ chân 21 đến 28). Nó có thể đợc sử dụng nh đầu vào hoặc đầu ra
giống nh cổng P1, Để tạo cổng P2 nh đầu vào thì nó phải đợc lập trình bằng cách
ghi các số 1 tới tất cả các chân của nó;
- Cổng P3 (từ chân 10 đến chân 17). Nó có thể đợc sử dụng nh đầu vào hoặc
đầu ra. Mặc dù cổng P3 đợc cấu hình nh một cổng đầu ra khi tái lập, nhng đây
không phải là cách nó đợc ứng dụng phổ biến nhất. Cổng P3 có chức năng bổ
sung là cung cấp một số tín hiệu quan trọng đặc biệt chẳng hạn nh các ngắt.
Bít của cổng P3 Chức năng Chân số
5
P3.0
P3.1
P3.2
P3.3
P3.4
P3.5
P3.6
P3.7
Nhận dữ liệu (RXD)
Phát dữ liệu (TXD)
Ngắt 0(INT0)
Ngắt 1(INT1)
Bộ định thời 0 (TO)
Bộ định thời 1(T1)
Ghi (WR)
Đọc (RD)
10
11
12
13
14
15
16
17
Các bit P3.0 và P3.1 đợc dùng để nhận và phát dữ liệu trong truyền thông nối
tiếp. Các bit P3.2 và P3.3 đợc dành cho các ngắt ngoài. Bit P3.4 và P3.5 đợc dùng
cho các bộ định thời 0 và 1. Cuối cùng các bit P3.6 và P3.7 đợc cấp cho các tín
hiệu ghi và đọc các bộ nhớ ngoài đợc nối tới hệ thống.
1.2. Thiết bị phát sóng hồng ngoại
1.2.1. ánh sáng hồng ngoại
Sóng điện từ chính là sự lan truyền của các dao động điện từ trờng trong
không gian. Theo lý thuyết Macxoen thì cứ có điện trờng biến thiên thì sẽ sinh ra
từ trờng biến thiên ở điểm lân cận và ngợc lại cứ có từ trờng biến thiên thì sẽ sinh
ra điện trờng biến thiên ở điêm lân cận tiếp, và đó chính là cách mà sóng điện từ
truyền đi trong không gian. Bên trong vật thể phát sáng, năng lợng gây ra sự sáng
(nhiệt năng chẳng hạn) làm các electron trên vỏ nguyên tử hấp thụ năng lợng và
nhảy lên quỹ đạo dừng cao hơn để rồi sau đó lại nhảy về giải phóng ra năng lợng
photon. Cứ nh vậy Electron dao động gây ra vùng điện trờng biến thiên trong
không gian và bức xạ ra sóng điện từ hay sinh ra ánh sáng. Do đó ánh sáng có bản
chất chính là những bức xạ sóng điện từ sinh ra từ sự dao động của các điện tử bên
trong vật phát sáng dới sự tác động của năng lợng gây sáng. Các tế bào quang điện
trên võng mạc bên trong mắt ngời có nhiệm vụ chuyển tín hiệu ánh sáng thành tín
hiệu điện giúp cho bộ não con ngời cảm giác đợc ánh sáng. Nhng vì ánh sáng có
bản chất sóng điện từ nên nó có phổ tần, trong khi đôi mắt con ngời tất nhiên là
phải có giới hạn làm việc với một dải tần số nhất định. Điều đó khiến chúng ta
không thể nhìn thấy mọi ánh sáng, và do đó ánh sáng đợc chia làm 2 loại:
6
- ánh sáng nhìn thấy: gồm các bức xạ có bớc sóng từ 0,37 micromet đến
0,76 micromet hay có tần số đặc chng cho các dải màu đỏ cam vàng lục lam tràm
tím :
Hình 1.3. Phổ tần thang sóng điện từ
- ánh sáng không nhìn thấy: gồm các bức xạ nằm ngoài vùng ánh sáng nhìn
thấy, tức là có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng màu đỏ cho đến 0 Hz nh sóng
vô tuyến và hồng ngoại, và lớn hơn tần số của ánh sáng màu tím cho đến vô cùng
nh tia tử ngoại, tia Rơnghen, và các tia vũ trụ.
Nh vậy ánh sáng hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy đợc nằm trong
dải tần nhỏ hơn tần số của ánh sáng màu đỏ và nằm ngay dới màu đỏ. Do tần số
nhỏ nên bớc sóng lớn, nên có khả năng đâm xuyên mạnh hơn, tác động vào da
ngời manh hơn, gây ra cảm giác đau mà chúng ta gọi đó là sự nóng do nhiệt độ, do
đó tia hồng ngoại cũng chính là tia bức xạ nhiệt. Vì vậy bất kỳ vật nào cũng phát
ra ánh sáng hồng ngoại. Và nếu năng lợng gây sáng là nhiệt độ thì vật sáng sẽ
phát ra ánh sáng hồng ngoại rất mạnh và ta cảm nhận thấy vật đó rất nóng. Khi
đến gần một ngọn lửa, chỉ có mắt mới nhìn thấy ánh sáng nhìn thấy, và chỉ có da
mới cảm nhận đợc bức xạ nhiệt hồng ngoại, bởi vì mắt chỉ thu đợc tần số cao và da
chỉ thu đợc tần số thấp.
1.2.2 ứng dụng của ánh sáng hồng ngoại trong kỹ thuật điện tử
Hồng ngoại thật thú vị, bởi vì nó đợc tạo ra 1 cách dễ dàng và không bị ảnh
hởng bởi nhiễu điện từ, do đó nó đợc sử dụng một cách rộng rãi và tiện lợi trong
thông tin và điều khiển. Đặc biệt là điều khiển từ xa, và đặc biệt nữa nh TiVi ,
máy nghe nhạc Tuy nhiên nh đã nói ở trên, tia hồng ngoại cũng chính là tia bức
xạ nhiệt. Vì vậy bất kỳ vật nào cũng phát ra ánh sáng hồng ngoại, do đó nó không
7
hoàn hảo, nhiều nguồn sáng khác nhau có thể phát ra hồng ngoại và có thể gây
nhiễu đến thông tin này. Vì vậy cần phải có những phơng pháp chống nhiễu thích
hợp nh dùng kính lọc và điều chế tín hiệu khi cần truyền đi xa trong không gian
giới hạn. Việc sử dụng hồng ngoại trong các thiết bị điều khiển từ xa TV/VCR và
nhiều ứng dụng khác cũng một phần là do các Diode phát và thu hồng ngoại rất rẻ
và sẵn có trên thị trờng.
1.2.3. Remote TV SONY
Nh đã trình bày tại phần ý tởng của thuyết trình này, ở đây việc điều khiển từ
xa các thiết bị điện đợc thực hiện bằng sóng hồng ngoại. Và thiết bị đợc chọn để
phát sóng hồng ngoại chính là 1 chiếc điều khiển từ xa của hãng Ti Vi SONY
luôn. Điều này nhằm thoả mãn nhu cầu tiện lợi và gọn gàng, nếu nh bạn không
muốn trong nhà có quá nhiều điều khiển, và việc cầm điều khiển Ti Vi không chỉ
điều khiển Ti Vi mà còn điều khiển luôn các thiết bị điện khác trong nhà trở lên
thật là tiện lợi;
Remote Sony là 1 máy phát tín hiệu hồng ngoại trong phạm vi khoảng 10m
để thực hiện việc điều khiển từ xa không dây. Nó có chức năng nhận lệnh của ngời
điều khiển thông qua bàn phím, sau đó xuất ra một tổ hợp mã lệnh nhị phân ứng
với mỗi phím đợc bấm. Rồi thực hiên mã hoá để chống nhiễu các bit 0 va 1 của
mã lệnh đó theo kiểu mã hoá riêng của hãng SONY đã quy định, đó là kiểu mã
hoá theo độ rộng xung, cả bit 0 và 1 đều có mức cao và thấp nhng độ rộng xung
của bit 1 dài hơn của bit 0. Sau đó điều chế tín hiệu theo phơng pháp điều biên tín
hiệu số để ghi thông tin lên sóng ngắn cao tần để chống nhiễu và có năng lợng để
truyền đi xa 10m . Và cuối cùng là khuyếch đại công suất vơi năng lợng một chiều
3V để chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu ánh sáng hồng ngoại phát đi trong
không gian :
8
Sơ đồ khối chức năng
Sơ đồ nguyên lý :
U
p i n -
S W 3
R E S E T
p i n +
p i n -
R 1 5
1 0 K
C C
p i n +
p i n -
U 1 6S N 5 4 A L S 1 4 8
1
2
3
4
5
6
7
8 9
1 0
1 1
1 3
1 2
1 4
1 5
1 6
4
5
6
7
E 1
A 2
A 1
G N D A 0
0
1
3
2
G S
E O
V C C
S W 1 2
R E S E T
R 2 4
1 0 K
D E L
B B
p i n +
p i n +
R 2 5
1 0 K
p i n -
C 2 8 3 3 p
S W 6
R E S E T
7
S T O P
p i n +
Y 2
1 2 M
p i n -
D 3
H O N G N G O A I
R 1 9
1 0 K
8
3
A A
R 2 7
1 0 K
R 2 9
1 0 K
S W 9
R E S E T
9
S W 1 5
R E S E T
S T A R T
p i n -
3
p i n +
R 2 3
1 0 K
R 2 0
1 0 K
p i n -
R 2 2
1 0 K
C 2 7 3 3 p
S W 7
R E S E T
R 1 3
B I E N T R O
1 2
3
1 2
3
6
p i n +
2
p i n -
p i n -
R 2 1
1 0 K
S T A R T
p i n +
p i n -
R 2 8
1 0 K
S W 1 4
R E S E T
D E L
4
p i n +
B B
1
S W 1 0
R E S E T
C L E A R
5
p i n +
p i n -
6
R 2 6
1 0 K
9
p i n +
p i n +
p i n -
S W 4
R E S E T
p i n -
S W 8
R E S E T
U
4
R 1 4
1 0 K
7
S T O P
1
p i n -
S W 5
R E S E T
S W 1 1
R E S E T
p i n +
8
C 2 6
1 0 u
p i n +
R 1 7
1 0 K
C C
A A
p i n +
p i n -
S W 1
R E S E T
C L E A R
p i n +
S W 1 3
R E S E T
Q 8
C 2 3 8 3
2
3
1
p i n -
8 9 c 2 0 5 1 U 1 5
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1 0 1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
R e s e t
R x d
T x d
X 2
X 1
P 3 . 2
P 3 . 3
p 3 . 4
P 3 . 5
G N D P 3 . 7
P 1 . 0
P 1 . 1
P 1 . 2
P 1 . 3
P 1 . 4
P 1 . 5
P 1 . 6
P 1 . 7
V C C
S W 2
R E S E T
5
R 1 6
1 0 K
p i n -
R 1 8
1 0 K
1 0
2
R 3 0
1 0 K
p i n +
p i n -
1 0
Hình 1.4. Sơ đồ nguyên lý
Hình dạng thực tế của một loại Remote SONY :
9
Hình 1.5. Hình dạng một loại Remote SONY
Trong phạm vi đề tài này bàn phím sử dụng chỉ gồm cac phím từ 1 đến 4, ứng
với sự điều khiển cho 4 thiết bị điện. Nếu nhấn phím 1 thì ổ cắm 220V số 1 sẽ đợc
cấp điện và thiết bị số 1 sẽ khởi động. Nếu nhấn thêm lần nữa thì lại cắt điện đi,
thiết bị lại đợc tắt đi, và tơng tự nh vậy cho 3 phím còn lại. Bàn phím là hệ thống
các tiếp điểm thờng mở. Khi nhấn bất kỳ phím nào thì tiếp điểm đó đóng lại sẽ tạo
ra một tổ hợp mã lệnh tơng ứng , mã lệnh tồn tại là số Hexa .
Bảng mã của Điều khiển TiVi SONY nh sau :
Tên phím Tín hiệu nhị phân Mã lệnh (hexa)
1 00000000 0
2 00000001 1
3 00000010 2
4 00000011 3
5 00000100 4
6 00000101 5
7 00000110 6
8 00000111 7
9 00001000 8
10 00001001 9
PROGRAM +
00010000 10
PROGRAM -
00010001 11
VOLUME +
00010010 12
10
VOLUME -
00010011 13
MUTING
00010100 14
POWER
00010101 15
DISPLAY
00111010 3A
Nhiệm vụ của mạch điện phía thu (của VĐK 89C51) là phải giải mã đợc các
mã lệnh này để biết đợc ngời sử dụng đã ấn phím nào và đó là lệnh gì?
Sau khi mã lệnh đợc tạo ra dới dạng số Hexa thì tín hiệu nhị phân đó đợc mã
hoá. Hãng SONY sử dụng kiểu mã hoá theo độ rộng xung, cụ thể nh sau :
- Bit 0 biểu diễn bằng cách: độ trống xung kéo dài 500 uS, độ rộng xung kéo
dài 700 uS;
- Bit 1 biểu diễn bằng cách : độ trống xung kéo dài 500 uS, độ rộng xung kéo
dài 1300 uS;
Vì chỉ có 1 kênh truyền hồng ngoại nên phải sử dụng phơng thức truyền
thông nối tiếp với các khung dữ liệu. Một Data frame đợc tạo nên từ 13 bit dữ liệu.
Trong đó bit đầu tiên là bit Start ,tiếp theo là 7 bit mã lệnh, và cuối cùng là 5 bít
địa chỉ :
Với đề tài điều khiển các thiết bị điện từ xa chúng ta không cần quan tâm đến
5 bit địa chỉ vì chúng chỉ có nhiệm vụ để nhận biết các đời Remote SONY. Ta chỉ
11
quan tâm các bit mã lệnh và bit Start mà thôi. Sau bit Start là LSB: Do D1
D6. Nếu dữ phím bấm khung data sẽ lặp lai sau25mS.
1.3. Thiết bị thu sóng hồng ngoại
1.3.1. Chức năng
Thiết bị thu sóng hồng ngoại là IC mắt thu chuyên dụng đợc lu hành trên thị
trờng. Tích hợp đầy đủ các khâu nh một máy thu tín hiệu hoàn chỉnh. Tức là tự
động thu sóng hồng ngoại từ Remote và chuyển thành tín hiệu điện, tự giải điều
chế tách tín hiệu số ra khỏi sóng mang 36 KHz, và đa ra đúng dạng tín hiệu số mà
Remost đã mã hoá bit mã lệnh nhng đảo pha so với tín hiệu từ DKTX:
Sơ đồ khối chức năng của IC chuyên dụng thu sóng hồng ngoại :
12
1.3.2. Hình dạng thực tế và sơ đồ chân
1.4. Các thành phần khác
- IC ổn áp 7812 ổn định nguồn cung cấp 12V cho hệ thống Rơle;
- IC ổn áp 7805 ổn định nguồn cung cấp 5V cho khối điều khiển là Vi
Điều Khiển 89C51, mắt thu hồng ngoại, và các IC số
- Hệ thống rơle đóng ngắt tiếp điểm 220V xoay chiều cho các tải trong gia
đình, cuộn hút đợc điều khiển bằng điện áp 12V DC, do nguồn cung cấp 12V và
cấp mass bởi các tín hiệu điều khiển của vi mạch chuyên dụng cho rơle ULN
2803;
13
- Vi mạch ULN 2803 tích hợp sẵn 8 khoá điện tử dùng transistor và 8 diode
giải phóng năng lợng cho cuộn hút Rơle nên chuyên dụng để điều khiển trực tiếp
cho Rơle.;
Hình 1.6. Sơ đồ chân ULN
14
Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014
chuong 6 - Giao trinh makerting chien luoc
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "chuong 6 - Giao trinh makerting chien luoc": http://123doc.vn/document/569288-chuong-6-giao-trinh-makerting-chien-luoc.htm
thể tiêu chuẩn hóa các yếu tố khác của hoạt động marketing bởi các điều kiện thị trường,
các yêu cầu pháp lý địa phương, và hạ tầng cơ sở quốc gia. Để cực đại hóa thu nhập, có
thể cần phải có sự thích nghi của marketing mix nhưng tất nhiên điều này sẽ trở nên tốn
kém. Tổ chức phải tính đến các hạn chế này khi ra các quyết định về các yếu tố quản trị
marketing nào nó cần và có khả năng tiêu chuẩn hóa. Các yéu tố chắc chăn dễ tiêu chuẩn
hóa hơn là các yếu tố khác như thể hiện trong hình 6-1
Các mục tiêu và các chiến lược marketing Marketing được sẵn sàng với tiêu chuẩn hóa
hơn bởi vì chúng nằm trong phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp. Trong phạm vi của
marketing mix, sản phẩm dễ tiêu chuẩn hóa nhất, xúc tiến ít hơn, phân phối và định giá
sẽ khó khăn. Các kênh phân phối thường được thiết lập sẵn và việc định giá trong các
quốc gia khác nhau chịu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái. Thậm chí ở nơi có tiền tệ chung,
chẳng hạn như đồng Ơ rô ở châu Âu, cũng khó cho tiêu chuẩn hóa việc định giá bởi sự
khác biệt về thuế và khả năng thanh toán của khách hàng trong mỗi quốc gia ở những
giai đoạn phát triến kinh tế khác nhau.
Tiêu chuẩn hóa các chương trình và quá trình marketing
Trên thực tế, các doanh nghiệp chấp nhận một tổ hợp tiêu chuẩn hóa và thích nghi về các
yếu tố khác nhau trong các chương trình và quá trình quản trị marketing nhờ toàn cầu
hóa một số yếu tố này và địa phương hóa một vài yếu tố khác. Ở đây, điều quan trọng là
nhấn mạnh sự khác biệt giữa chương trình marketing quá trình tiêu chuẩn hóa.
Hiệu quả có thể đạt được nhờ việc tiêu chuẩn hóa các chương trình marketing, ví dụ
marketing các sản phẩm và dịch vụ tương tự nhờ sử dụng cùng một dịch quảng cáo và
giới thiệu sản phẩm mới trong một số quốc gia. Giá trị tăng thêm cho các khách hàng có
thể đạt được do tên nhãn hiệu, cách bao gói, thiết kế, nhận diện về công ty và hình ảnh
cổ động toàn cầu quen thuộc. Tuy nhiên, khách hàng trong một số quốc gia có thể sẵn
lòng mua từ tổ chức nhưng không phả
i là sản phẩm tiêu chuẩn hóa. Họ có thể không
thích chương trình quảng cáo tiêu chuẩn hóa hay cách bao gói đa quốc gia và thậm chí
còn cảm thấy khó chịu với hình ảnh và cổ động xuyên quốc gia. Dù có điều này, tổ chức
có thể tạo ra hiệu quả trong các quá trình marketing tiêu chuẩn hóa hớn hơn là các
chương trình tiêu chuẩn hóa. Các quá trình tiêu chuẩn hóa có thể bao gồm việc hoạch
Các chiến lược
Hình ảnh
Các mục tiêu
Sản phẩm
Xúc tiến bán hàng
Lực lượng bán hàng
Phân phối
Định giá
Cần thích nghi
Dễ tiêu chuẩn hóa
Hình 6-1 Tiêu chuẩn hóa và thích nghi các hoạt động marketing
Nguồn: Doole, I. and Lowe, R. (2004) International Marketing Strategy,
London: Thomson
Learning
định, quản trị nghiên cứu và thông tin marketing, các trung gian quảng cáo địa phương,
phát triển sản phẩm mới. Tiêu chuẩn hóa các quá trình marketing chẳng hạn như các cố
gắng nhằm tích hợp các hoạt động khác nhau của tổ các đơn vị kinh doanh chiến lược
trong tổ chức trên khắp thế giới, khuyến khích làm việc cộng hưởng và thúc đẩy việc
học tập .
Đáp ứng thị trường-sản phẩm
Tương phản với nền tảng của khuynh hướng toàn cầu hóa và yêu cầu tạo ra sự hiện diện
toàn thế giới đó là các doanh nghiệp phải phát triển những đáp ứng chiến lược thích hợp
với tình thế của họ và khả thi để thực hiện. Với các công ty đa quốc gia, vấn đề có thể là
cách thức nào để hợp lý hóa các hoạt động tập trung nhiều hơn vào các sản phẩm và dịch
vụ có tiềm năng toàn cầu thực sự của họ. Với các doanh nghiệp mà đã tiến triển thông
qua các giai đoạn đầu bành trướng vào các thị trường quốc gia mới, quyết định tiếp theo
là có tiếp tục tiến triển nữa hay không, nếu vậy, nên áp dụng chiến lược nào để cho phép
họ quản trị tình trạng liên quan trong nhiều quốc gia. Nền tảng của chiến lược tăng
trưởng trong các trường hợp phải là một số quyết định cơ bản về, thứ nhất, các hoạt
động có thể tiêu chuẩn hóa đến đâu, và thứ hai, doanh nghiệp nên phát triển danh mục
sản phẩm và phạm vi địa lý của mình như thế nào.
Mức độ phát triển về mặt địa lý và sức mạnh sản phẩm sẽ xác định các lựa chọn chiến
lược có thể dành cho công ty. Gogel và Larreche cho rằng cầng đe dọa cạnh tranh toàn
cầu càng gây sức ép với việc sử dụng hữu hiệu các nguồn lực.
1
Hai trục chính cho biệc
phân bổ các nguồn lực chiến lược là phát triển sức mạnh sản phẩm và phát triển phạm vi
địa lý. Hai trục này phải được quản trị một cách cân đối. Quá tập trung vào các đầu tư
sản phẩm sẽ trả giá về mặt địa lý bỏ qua các cơ hội quốc tế. Mặt khác, quá tập trung vào
bành trướng vị thế cạnh tranh về địa lý có thể khiến cho đầu tư
không đúng mức vào sản
phẩm, làm suy yếu vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Hình 6-2 trình bày các tình thế
cạnh tranh quốc tế khác nhau mà doanh nghiệp có thể áp dụng.
− Các ông vua. Bởi vì các doanh nghiệp này có phạm vi địa lý rộng và danh mục sản
phẩm mạnh, họ có vị thế cạnh tranh mạnh. Họ đã có khả năng bành trướng về mặt địa
1
Gogel, R. and Larreche, J.C. (1989) ‘The battlefield for 1992: product strength andgeograhical
coverage’, European Journal of Management, 17: 289.
lý và phân tán nguồn lực của mình vào các sản phẩm yếu. Họ ở vị thế tốt nhất để có
một chiến lược toàn cầu hứu hiệu
− Các nam tước. Các công ty này có các sản phẩm mạnh trong một số các quốc gia
Điều này khiến cho việc bành trướng địa lý hấp dẫn với họ nhưng càng tập trung vào
phân phối và bán lẻ càng ít có cơ hội để họ tạo dựng nhanh chóng nền tảng khách
hàng. Nó cũng làm cho họ hấp dẫn với các công ty hi vọng bổ sung thêm sức mạnh
sản phẩm của mình và do đo họ có thể là mục tiêu của mua lại
− Người mạo hiểm. Những doanh nghiệp này đã được dẫn dắt về mặt địa lý, nhưng
họ lại thiếu các sản phẩm mạnh. Họ dễ bị nguy hiểm khi tăng mức độ cạnh tranh toàn
cầu. Thách thức của họ là củng cố vị thế sản phẩm của mình bao gồm phát triển sản
phẩm nội tại, loại trừ hay né tránh các sản phẩm để tập trung vào một danh mục hẹp
hơn
− Những người bình dân. Họ có danh mục sản phẩm tương đối yếu và phạm vi địa lý
hẹp. Họ có thể hưởng lợi nhờ tính biến đổi nhanh hay các rào cản pháp lý bảo vệ họ
trước sự cạnh tranh khốc liệt. Họ thường là mục tiêu của mua lại và trước bất kỳ sự
bành trướng địa lý nào họ cần tạo dựng danh mục sản phẩm của mình. Chiến lược
quốc tế thích hợp có thể là cung cấp sản phẩm nhãn hiệu của mình tới các chuỗi phân
phối hay cung cấp các chi tiết bộ phận và dịch vụ cho một nhà chế tạo lớn.
Vấn đề then chốt cho các doanh nghiệp đó là việc tăng phạm vi địa lý và sức mạnh sản
phẩm chia sẻ các nguồn lực và mỗi góc phần tư của ma trận phản ánh sự cân nhắc cần
thiết. Khi mà vị thế của một doanh nghiệp trên ma trận phản ánh cách thức để nó có thể
cân đối các nguồn lực của mình giữa việc củng cố và bành trướng về địa lý và sức m
ạnh
sản phẩm, việc ra quyết định của nó phải ra dựa trên nền tảng của thái độ và cam kết đã
lựa chọn nhằm đạt được một chiến lược toàn cầu.
Một phần của vấn đề đối với doanh nghiệp là việc tăng bao phủ thị trường hay tạo ra các
sản phẩm mới một cách có tổ chức cần thời gian và đầu tư đ
áng kể. các Nam tước và
thậm chí đến những người bình dân thường hấp dẫn với các ông vua đang muốn phát
triển một sự hiện diện vùng hay toàn cầu một cách nhanh chóng. Con đường dể trở
thanh một ông vua có thể hoặc là qua giai đoạn đầu của người mạo hiểm (ví dụ .
Microsoft) hoặc giai đoạn nam tước (các doanh nghiệp đã tạo dựng dự hiện diện trên thị
trường nội địa và phạm vi sản phẩm mạnh nhờ một thị trường trường nước nhà lớn)
trước khi tạo ra những bước tiến lớn trên các thị trường nước ngoài
CÁC QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING
Đối với các doanh nghiệp lớn nhất, điều khó khăn là nhằm đạt được một tầm mức toàn
cầu với sự hiện diện đáng kể trong nhiều thị trường nhất có thể được. Bàn luận về tiêu
chuẩn hóa hay thích nghi trên đây có nghĩa là không có một cách tiếp cận chiến lược
chung để khai thác các thị trường toàn cầu.
Một loạt các quan niệm làm nền tảng cho các phướng án lựa chọn chiến lược sẵn có. Ở
một thái cực, sự thích nghi của đa số các yếu tố marketing mix dẫn đến quan niệm về
cách tiếp cận đa nội địa, trong đó doanh nghiệp có một chiến lược marketing khác hoàn
toàn trên mỗi thị trường. Còn ở thái cực bên kia là cách tiếp cận toàn cầu mà mọi thứ
trong hoạt động marketing được tiêu chuẩn hóa trong nhiều quốc gia. Trong cách tiếp
cận chiến lược vùng, các chiến lược marketing được tiêu chuẩn hóa rộng rãi được thực
hiện trong nhiều vùng khác nhau của thế giới. các công ty lớn và phức tạp nhất trên thế
giới sử dụng một tổ hợp các của tất cả các chiến lược lược này. Cách tiếp cận xuyên
quốc gia là cách tiếp cận trong đó doanh nghiệp có một diện mạo, và các giá trị công ty
được tiêu c chuẩn hóa nhưng thực hiện các mục tiêu chiến lược thông qua các chiến lược
hỗn hợp chứa đựng các thành tố của các chiến lược đa nội địa, vùng và và toàn cầu.
Các nam tước Các ông vua
Những người
mạo hiểm
Những người
Bình dân
Bao phủ địa lý
Sức mạnh
sản phẩm
Hình 6-2, Ma trận các tình thế cạnh tranh quốc tế
Nguồn: Gogel, R. and Larreche, J.C. (1989) ‘The battlefield for 1992: product strength and
geograhical coverage’, European Journal of Management, 17: 289.
Chiến lược toàn cầu
Một công ty áp dụng định hướng chiến lược toàn cầu không phân biệt giữa các cơ hội thị
trường nội địa và nước ngoài, tìm cách phục vụ một phân đoạn thị trường về cơ bản
giống hệt nhau xuất hiện trong nhiều quốc gia trên khắp thế giới các khách hàng tạo nên
phân đoạn về cơ bản theo cùng một cách thức tương tự. Do đó, các chiến lược được để
cạnh tranh với các doanh nghiệp toàn cầu khác sử dụng các nguồn lực toàn cầu của tổ
chức. Họ sẽ khai thác các cơ hội toàn cầu và thực hiện các mục tiêu chiến lược ngắn hạn,
nhưng họ cũng sẽ hỗ trợ mục tiêu ở cấp công ty rộng hơn so với việc khai thác trực tiếp
một cơ hội thị trường quốc gia riêng biệt.
Đôi khi, cần thiết phải thâm nhập một thị trường không hấp dẫn nhưng có tầm quan
trọng chiến lược toàn cầu ví dụ thị trường nước nhà của một đối thủ cạnh tranh. Quyết
định thâm nhập một thị trường phát sinh được biện minh bởi tương lai của nó hơn là
tiềm năng hiện tại. Như vậy một tổ chức với tiêu điểm toàn cầu như vậy xây dựng một
chiến lược dài hạn cho công ty như một tổng thể kết hợp các chiến lược ngắn hạn để hỗ
trợ điều này. Trong khi xem xét lựa chọn chiến lược này, điều quan trọng là nhận thức
rằng môi trường kinh doanh liên tục thay đổi, nhiều rào cản đối với tiêu chuẩn hóa đang
bị giảm dần hay loại bỏ. Một số hiệu ứng toàn cầu hóa, chẳng hạn như tính kinh tế của
qui mô, hiệu ứng kinh nghiệm, trở nên bị dẫn dắt đáng kể bởi tiêu chuẩn hóa. Như thế
chi phí của cải tiến và đưa ra sản phẩm mới sẽ quá cao, điều này còn bị nhân lên gấp bội
với sự tăng tốc độ bắt chước các lợi thế cạnh tranh của đối thủ và kể cả việc rút ngắn
chu kỳ sống sản phẩm.
Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp toàn cầu cố hướng tới một sự cân bằng thích
hợp giữa các lợi thế tương đối của tiêu chuẩn hóa và thích nghi với các thị hiếu địa
phương. Có một điểm nhỏ trong các chương trình tiêu chuẩn hóa cho việc marketing các
sản phẩm và dịch vụ nếu khách hàng từ chối các sản phẩm và dịch vụ này và chỉ mua
các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng với các nhu cầu cụ thể của họ.
Các chiến lược đa nội địa
Quan niệm thị trường đa quốc gia hay đa nội địa vẫn nhận thức rằng các cơ hội thị
trường nước ngoài cũng quan trọng như các cơ hội ở nước nhà. Tuy nhiên, công ty giữ
quan điểm rằng các khác biệ
t giữa các thị trường quốc tế của nó sâu sắc đến mức việc
thích nghi để đáp ứn các nhu cầu thị trường là cần thiết để giữ gìn lực cạnh tranh trên
các thị trường địa phương. Như vậy, công ty chủ yếu theo đuổi chiến lược marketing gây
khác biệt với các chiến lược marketing mix riêng biệt khác trong nhiều thị trường của nó
trên thế giới.
Có các lợi thế và bất lợi của chiến lược đa nội địa trong việc giành lợi thế cạnh tranh
toàn cầu, trái với một chiến lược toàn cầu dựa trên tiêu chuẩn hóa các hoạt động
marketing. Tuy nhiên, rất rõ ràng rằng với nhiều hoạt động kinh doanh chính, có một
số lợi ích do tiêu chuẩn hóa rộng rãi các hoạt động của họ. Kết quả là, một chiến lược đa
nội địa được tổ chức và quản lý tốt là phương pháp hữu hiệu cho nhiều công ty để phát
triển một hoạt động kinh doanh toàn cầu.
Một ví dụ tuyệt vời về tổ chức có thể xem là có những đặc tính chính xác của công ty
theo đuổi chiến lược đa nội địa đó là công ty ABB(Asea Brown Boveri). Doanh nghiệp
sử dụng một chiến lược đa nội địa để giành lợi thế cạnh tranh trong các thị trường mục
tiêu quốc gia. Nhân tố then chốt trong chiến lược là khuyến khích các nhà quản trị cấp
cao tự chủ trong việc đáp ứng các nhu cầu khách hàng địa phương, các tiêu chuẩn
ngành, và các giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau. Tuy nhiên, sau một thời kỳ thành
công ở mức độ cao, hiện nay ABB đang gặp phải những khó khăn, một số khó khăn
trong đó được xem như “các đe dọa từ môi trường” trong khi các khó khăn khác có thể
do quản trị không đầy đủ.
Một cách tiếp cận đa nội địa là một chiến lược đặc biệt thích hợp khi:
Các tiêu chuẩn ngành vẫn còn bao gồm nhiều loại
Với nhiều ngành truyền thống, chẳ
ng hạn các ngành kỹ thuật và đặc biệt các ngành có
đầu tư lớn vào máy móc thiết bị nhà xưởng, chi phí cho việc phổ biến các tiêu chuẩn cao
và quá trình phổ biến chậm. Các thị trường cho những ngành này thường bao gồm các
tiện ích, vận tải, cơ sở hạ tầng quốc gia và việc ra các quyết định thường tính đến việc
xem tác động đến môi trường và nền kinh tế địa phương.
Khách hàng tiếp tục yêu cầu các sản phẩm khác biệt theo địa phương
Các truyền thống và di sản văn hóa vẫn đóng vai trò mạnh mẽ trong các lĩnh vực như
thực phẩm, đồ uống, và mua sắm. Trong khi đang có một sự thay đổi để chấp nhận các
sản phẩm xuyên biên giới, vẫn còn sự đối kháng trong nhiều nền văn hóa.
Tồn tại một người bên trong duy trì tầm quan trọng đặc biệt
Quốc gia nhận thức về nguồn gốc hàng hóa vẫn tính đếncác sản phẩm và do đó việc chế
tạo địa phương về các hàng hóa thường cần thiết phải vượt qua sự hoài nghi này.
Khó khăn quản trị các tổ chức toàn cầu
Trong khi tìm kiếm các cách thức để kết hợp các hoạt động toàn cầu, các doanh nghiệp
phi tập trung hóa và thay thế sự trung thành ở nước nhà bằng một hệ thống các giá trị và
chuẩn mực công ty. Với một số công ty, trong nhiều trường hợp, điều này chứng tỏ sự
khó hiểu khó , về tổng thể có thể chấp nhận đối với lực lượng lao động.
Sự thiển cận quản trị
Các sản phẩm và các loại sản phẩm thường là đối tượng cho marketing toàn cầu nhưng
các nhà quản trị lại thất bại trong việc nắm bắt cơ hội. Họ thường tin rằng rủi ro khi làm
việc hướng đến tiêu chuẩn hóa nhiều hơn xuất hiện quá lớn và các nhà quản trị đại
phương có thể nghi ngờ rằng về tiêu chuẩn hóa cao hơn sẽ dẫn đến hiệu xuất cao hơn
trong tổ chức.
Chiến lược vùng
Có lẽ một trong các phát triển quan trọng nhất trong chiến lược marketing toàn cầu là
cách thức doanh nghiệp đáp ứng với sự xuất hiện các khối thương mại theo vùng. Thậm
chí trong các ngành toàn cầu, các chiến lược công ty đang ngày càng trở nên tập trung
theo vùng. Với nhiều công ty, tư cách vùng thể hiện một một sự thỏa hiệp dễ chấp chận
hơn giữa thái cực tiêu chuẩn hóa toàn cầu và các chiến lược đa nội địa. Các nhóm
thương mại theo vùng có khuynh hướng thiên về các công ty đa quốc gia do họ sở hữu
và với các công ty ở bên ngoài vùng có thể
có các rào cản thuế quan và phi thuế quan.
Ví dụ, các nhà chế tạo bản xứ thường nhận cảnh báo sớm về luật pháp mới của chính
phủ, bởi họ thường là một phần trong việc ra quyết định của chính phủ. Bởi sự thay đổi
các hoạt động và ra quyết định bên trong vùng một công ty đa quốc gia có thể hưởng lợi
của lợi thế bên trong. Điều này đang là lực lượng d
ẫn dắt đằng sau các công ty Đài loan
tìm cách đặt tại cộng hòa Sec.
Điều then chốt để phát các chiến lược vùng hiệu quả là việc quyết định xem điều gì tạo
ra khác biệt vùng và cách thức nào để chiến lược marketing trong một vùng có thể tiêu
chuẩn hóa theo vùng và phân biệt với các vùng khác.
Chiến lược xuyên quốc gia
Nếu một doanh nghiệp có năng lực và nguồn lực để khai thác tất cả các cơ hội trên thế
giới, với ít nhiều nhu cầu áp dụng các chiến hay thu hút các đối tác trên phạm vi lớn, thì
có thể xây dựng một chiến lược đơn giản. Tuy nhiên, nhiều công ty đa quốc gia có phạm
vi sản phẩm, dịch vụ rộng và các hoạt dộng marketing chẳng hạn như nghiên cứu phát
triển, truyền thông và phân phối, một số hoạt động như vậy phù hợp với sự phát triển
toàn cầu và một số khác thích hợp với sự phát triển đa nội địa hay theo vùng. Việc khai
thác thành công các cơ hội này có thể yêu cầu yêu cầu cách tiếp cận linh hoạt hơn nhiều
để phát triển và thâm nhập thị trường có tính chiến lược. Điều đó có tính đến một số đối
tác trong việc cấp phép kinh doanh, liên doanh và liên minh chiến lược cũng như các
hoạt động sở hữu toàn bộ.
Các công ty xuyên quốc gia tích hợp các tài sản, các nguồn lực, và con người khác nhau
vào một đơn vị hoạt động trên khắp thế giới trong một khuôn khổ phóng khoáng, dễ
phản ứng, có khả năng thích ứng nhưng cố kết chặt chẽ.Nhờ các quá trình quản trị và
mạng lưới linh hoạt , các công ty xuyên quốc gia hướng đến tọa dựng ba khả năng
chiến lược:
− Hiệu quả theo qui mô và tính cạnh tranh toàn cầu
− Linh hoạt, và thích ứng ở tầm mức quốc gia
− Khả năng liên thị trường để đẩy mạnh việc học tập trên phạm vi toàn cầu
Trong các tổ chức như vậy quyền sở hữu về các hoạt động trở nên ít rõ ràng trên
phương diện địa điểm sản xuất sản phẩm cụ thể, quốc gia nào đã tạo ra sản phẩm hay
dịch vụ, hay doanh nghiệp nào chế tạo và thương mại hóa sản phẩm dịch vụ.
Trong thực tế nhiều tổ chức trong số các tổ chức lớn nhất trên thế giới đạt được hiệu
quả theo qui mô và khả năng cạnh tranh toàn cầu, đó là những điều then chốt để thành
công trên các thị trường toàn cầu. Để đạt điều này, các t
ổ chức này thường áp dụng ác
tiếp cận tập trung hóa để quản trị, để giữ sự kiểm soát chặt chẽ về các nguồn lực. Do
phần nào hậu quả của điều này, họ thấy rằng ngày càng khó đáp ứng linh hoạt với các
yêu cầu địa phương. Sự quan tâm ngày càng nhiều đến quản trị tri thức cho thấy rằng
niều tổ chức nhận thức ra tầm quan trọng của việc thúc đẩy học tập trên khắp tổ chức
trên toàn thế giới., nó thấy rằng khó chia sẻ nhận thức nếu không trở nên tràn ngập dữ
liệu.
Ghoshal và Bartlett cho rằng mục đích của các công ty xuyên quốc gia là tính cạnh tranh
và hiệu quả theo qui mô toàn cầu hơn nữa trong tổng thể của nó. Cách tiếp cận xuyên
quốc gia không phải là một chiến lược đặc biệt mà là một quan điểm chiến lược bao gồm
các doanh nghiệp và thị trường trong đó họ vận hành ngày càn phức tạp.
2
Một chiến lược
nào đó mà nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh toàn cầu cho tổ chức cần có một số điểm
chung sau:
Các chính sách thị trường, sản phẩm riêng biệt đơn giản và phức tạp có thể phụ thuộc
hay độc lập
Các phân đoạn khách hàng có thể cụ thể và độc đáo đối với thị trường cụ thế hay xuyên
quốc gia và các ranh giới hợp lệ
Hoạt động gắn chặt với các doanh nghiệp mà họ đồng thời là khách hàng, nhà cung cấp,
các đối tác, nhưng cũng đồng thời đảm bảo duy trì được các giá trị của công ty và xác
định với các bên hữu quan bên ngoài thông qua việc thiết lập sự định vị rõ ràng, không
mơ hồ trong tất cả các thị trường.
Duy trì và tạo dựng các quan hệ có ý nghĩa và tăng thêm giá trị trong chuỗi cung cấp.
Trong chừng mực nhất định chúng ta đã hướng đến các quyết định chiến lược mà các
công ty lớn nhất phải làm trong việc quyết định xem cạnh tranh ở đâu và như thế nào
trong thị trường toàn cầu. Chúng ta sẽ chuyển sang xem xét địa điểm và cách thức cạnh
tranh của các doanh nghiệp nhỏ hơn trong thị trường như vậy.
CÁC QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ (DNVVN)
Mặc dù trong phần này chúng ta xem xét DNVVN như mộ
t tổng thể, trên thực tế lãnh
vực DNVVN bao gồm các doanh nghiệp trải dài từ hoạt động kinh doanh với một người
đến các doanh nghiệp sử dụng đến 250 công nhân có vị thế mạnh mẽ trên thị trường và
thậm chí có sự hiện diện quốc tế quan trọng trong thị trường ngách. Hơn nữa, các doanh
nghiệp quốc tế qui mô vừa lại đang phát triển nhanh nhất và nhanh chóng trở thành các
doanh nghiệp lớn. Trong khi xem xét việc ra quyết định trong các DNVVN, chúng ta
không tập trung vào các doanh nghiệp mới một con số công nhân cụ thể mà đúng hơn là
tập trung các đặc tính sở hữu và quản trị của các doanh nghiệp nhỏ hơn nói chung, chẳng
2
Ghoshal, S. and Bartlett, C.A. (1992) ‘What is a global manager’, Harvard Business Review, September–
October.
SK dạy LS theo PP mới
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "SK dạy LS theo PP mới": http://123doc.vn/document/569519-sk-day-ls-theo-pp-moi.htm
pháp mới
I, Đặt vấn đề.
Môn lịch sử trong trờng THCS là môn học có ý nghĩa và vị trí
quan trọng đối với việc đào tạo thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đã
đợc Nhà nớc xác định, giúp học sinh nắm đợc những kiến thức cơ
bản cần thiết về lịch sử thế giới, lịch sử dân tộc làm cơ sở bớc đầu
cho sự hình thành thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê h-
ơng, đất nớc tin vào lí tởng độc lập dân tộc và CNXH. Hơn nữa, học
sinh biết tự hào về truyền thống dựng nớc, giữ nớc và nền văn hoá
đậm đà bản sắc dân tộc, biết quan tâm đến những vấn đề bức xúc có
ảnh hởng tới quốc gia, khu vực và toàn cầu. Trên nền tảng kiến thức
đã học môn lịch sử còn giúp học sinh phát triển năng lực t duy,
hành động, có thái độ ứng xử đúng đắn trong đời sống xã hội, chủ
yếu đáp ứng yêu cầu của sự phát triển con ngời Việt Nam XHCN
trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Môn lịch sử 9 cũng là môn học quan trọng cần thiết, đáp ứng
những yêu cầu của giáo dục nêu trên. Với tầm quan trọng đó, năm
học 2006 2007 môn học này tiếp tục đợc đổi mới toàn diện về
chơng trình, sách giáo khoa và phơng pháp dạy học. Trong phạm vi
bài viết này, tôi xin đa ra một vài kinh nghiệm nhỏ góp phần vào
việc đổi mới phơng pháp dạy học lịch sử sao cho có hiệu quả hơn
kinh nghiệm dạy bài Các nớc Tây Âu.
II, Nội dung.
II.1. Một số vấn đề cần l u ý khi dạy học môn lịch sử 9.
1.1. Những l u ý trong đổi mới ph ơng pháp dạy học môn lịch sử
9.
Cũng nh khi giảng dạy các môn học đổi mới ở trờng THCS , việc
day học môn lịch sử 9 cũng phải thay đổi phơng pháp dạy học theo
1
hớng thầy- trò cùng làm việc để thực hiện tốt mục tiêu chung của
chơng trình lịch sử và mục tiêu của hệ thống giáo dục phổ thông
muốn vậy cần lu ý mấy điểm sau:
a. Khi dạy và học các phần trong chơng trình lịch sử 9 ( Lịch sử
Thế giới và lịch sử Việt Nam hiện đại, lịch sử địa phơng ) cần chú ý
sự khác nhau về yêu cầu nhận thức và truyền thụ nên giáo viên cần
lựa chọn phơng pháp dạy học thích hợp .
b. Phần lịch sử thế giới hiện đại nhằm cung cấp cho học sinh
những hiểu biết sơ lợc về tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới
lần thứ hai đến nay ( đến năm 2000 ). Đây là thời kì gần thời đại
chúng ta nhất, xong thực ra các em không đợc tờng tận chứng kiến
mọi sự kiện lịch sử nên giáo viên cần phải sử dụng bản đồ, lợc đồ,
tranh ảnh kết hợp với những đoạn chữ nhỏ, phần tài liệu tham khảo
và câu hỏi cuối mỗi mục hay giữa mục Phơng pháp trình bày cần
linh hoạt: bằng tờng thuật, kể chuyện hoặc phơng pháp hỏi đáp để
bài giảng sinh động, học sinh dễ tiếp thu và phát huy đợc tính tích
cực chủ động của bản thân.
- Phần lịch sử Việt Nam hiện đại là phần lịch sử viết về chính
lịch sử dân tộc mình nên gần gũi với các em nhất. Giáo viên nên
tiếp tục sử dụng có hiệu quả phơng pháp dạy học ở phần lịch sử thế
giới hiện đại nhng trình bày kỹ hơn , lu ý nhiều hơn đến việc sử
dụng đồ dùng dạy học, các sự vật, sự việc cụ thể đơng thời nhằm
tăng tính lịch sử cho bài học, học sinh dễ tiếp thu và bài giảng thêm
sinh động hấp dẫn.
- Phần lịch sử địa phơng gồm một số nội dung lịch sử ở ngoài tr-
ờng, lớp nh hớng dẫn học sinh học lịch sử ở bảo tàng, tham quan ,
ngoại khoá lịch sử giáo viên cần chú ý chuẩn bị cho tiết dạy thật
chu đáo ( nội dung, địa điểm, phơng pháp thực hiện ) Song những
địa điểm di tích lịch sử, bảo tàng phải gần sát với nội dung của bài
học trong chơng trình và phải giúp các em có nhận thức rõ rệt về
lịch sử.
1.2. Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học môn lịch sử 9
theo ph ơng pháp mới .
- Đối với học sinh THCS, nhất là học sinh lớp 9 môn học lịch sử
không phải mới mẻ. Các em đã đợc học từ cấp I có hệ thống theo
tiến trình lịch sử nên ít nhiều đã có những t duy lịch sử nhất định.
Do đó, các em dễ dàng nắm bắt đợc về những sự kiện lịch sử và bài
học đợc rút ra.
- Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy rất nhiều học sinh quan tâm
và có hứng thú đối với môn học. Các em tỏ ra muốn tìm hiểu sâu
các sự kiện lịch sử để rút ra bài học lịch sử bổ ích. Nhng các em lại
gặp một số trở ngại khiến cho việc học tập môn học này cha đạt kết
quả nh mong muốn. Đó là:
2
+ Từ trớc đến nay các em đã quen với phơng pháp học cũ thầy
trình bày bài học nên các em cha thực sự tích cực, chủ động, linh
hoạt trong học lịch sử, làm cho giờ học trầm và nhàm chán.
+ Trong điều kiện thực tế của nhà trờng còn thiếu thốn, các em ít
có cơ hội tiếp xúc, làm quen thờng xuyên với đồ dùng thiết bị dạy
học lịch sử nhất là đối với các phơng tiện hiện đại: máy chiếu nên
bài giảng cha phong phú.
+ Trong t tởng của một số học sinh phân biệt môn chính môn phụ,
ít giành thời gian cho việc học môn lịch sử, học chỉ mang tính chất
chống đối, học thuộc vẹt chứ cha có ý thức tìm hiểu để có cái nhìn
sâu sắc, toàn diện về lịch sử, cha biết liên hệ giữa lịch sử thế giới và
lịch sử dân tộc.
II.2. Giải quyết vấn đề.
Trớc những đòi hỏi của môn học và thực tế của việc học lịch sử
trong trờng THCS tôi luôn trăn trở làm thế nào để việc dạy học môn
lịch sử ( nhất là môn lịch sử 9 ) có hiệu quả hơn, việc học mang tính
giao tiếp hơn. Vì vậy tôi đã tiến hành thí điểm hai phơng pháp dạy
học cũ và mới ở hai lớp 9A, 9B với bài dạy Các nớc Tây Âu.
* ở lớp 9A: tôi dùng phơng pháp truyền thống: trình bày kết
hợp với vấn đáp. Kết quả có nhiều em thuộc bài song đó chỉ là các
sâu chuỗi sự kiện lịch sử mà không hiểu bản chất lịch sử hoặc rất
mơ hồ và không rút ra đợc bài học.
* ở lớp 9B: bản thân tôi chuẩn bị rất chu đáo cho giờ học: bản
đồ thế giới, biểu bảng thống kê tỷ trọng kinh tế của các nớc Tây Âu
so với Mĩ từ 1950 1975, băng hình về nớc Đức, lợc đồ các nớc
trong Liên minh châu Âu, máy chiếu đồng thời tôi hớng dẫn học
sinh nghiên cứu trớc bài học và su tầm một số tranh ảnh t liệu về
các nớc Tây Âu và Liên minh châu Âu
Trong quá trình dạy học tôi đã sử dụng những đồ dùng dạy
học trên kết hợp với phơng pháp hỏi - đáp, khuyến khích các em kể
về những sự kiện lịch sử liên quan đến bài học. Kết quả thật bất
ngờ: các em nắm bài rất nhanh có hệ thống và sâu sắc, giờ học sôi
nổi, các em thực sự bị cuốn hút vào bài học.
Trên cơ sở tiếp thu những yêu cầu chung trong đổi mới phơng
pháp dạy học môn lịch sử, trải nghiệm qua thực tế thí điểm và thực
tế giảng dạy tôi tự rút ra cho mình một số kinh nghiệm nhỏ. áp
dụng vào bài Các nớc Tây Âu tôi xin đa ra để các đồng chí hiểu
cụ thể và đóng góp ý kiến để kinh nghiệm của tôi đợc hoàn thiện
hơn.
2.1. Sự chuẩn bị cho tiết học.
Muốn dạy và học tốt môn lịch sử thì trớc hết giáo viên và
học sinh phải có sự chuẩn bị tốt, phải tạo đợc tâm thế thoải mái, sẵn
3
sàng chờ đợi và say mê trong suốt giờ học. Điều đó có ảnh hởng
trực tiếp đến việc tiếp thu bài học của học sinh. Do vậy cần lựa chọn
phơng tiện, đồ dùng, phơng pháp phù hợp với từng loại bài, từng
điều kiện và từng đối tợng học sinh. Đối với bài học này cần chuẩn
bị nh sau:
a. Về phía giáo viên: bản đồ thế giới, biểu bảng thống kê tỷ
trọng kinh tế của các nớc Tây Âu so với Mĩ từ 1950 1970, băng
hình về nớc Đức, lợc đồ các nớc trong Liên minh châu Âu, máy
chiếu
b. Về phía học sinh: nghiên cứu bài trớc ở nhà theo câu hỏi h-
ớng dẫn trong sách giáo khoa, tìm hiểu đặc điểm tên các nớc Tây
Âu, và tìm hiểu tổ chức Liên minh châu Âu ( tên các nớc thành
viên, mục đích, hoạt động ).
Sự chuẩn bị chu đáo của giáo viên và học sinh tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tiến hành tiết học phong phú sinh động.
2.2. Dạy học bài mới
Để học sinh tiếp thu bài học có hiệu quả tôi đã tiến hành
theo các bớc nh sau:
Trớc hết tôi hình thành cho học sinh khái niệm về các nớc
Tây Âu để học sinh hiểu phân biệt với các nớc Đông Âu và các nớc
khác trên thế giới, đó là các nớc T bản chủ nghĩa ở phía tây châu
Âu. Hiện nay mặc dù tình hình đã thay đổi các nớc XHCN ở Đông
Âu đã khủng hoảng và tan rã nhng ngời ta vẫn quen sử dụng khái
niệm Tây Âu này.
Lần lợt tôi hớng dẫn các em đi vào tìm hiểu từng phần đơn
vị kiến thức. Mỗi phần tôi lại chia thành các phần nhỏ hơn để các
em dễ nắm bắt các đơn vị kiến thức.
A, ở phần I Tình hình chung
Tôi đã sử dung bản đồ thế giới cho các em quan sát, dựa vào
kiến thức địa lí về khu vực lãnh thổ trên thế giới các em đã đợc học
để xác định vị trí địa lí của các nớc Tây Âu.
- Phía bắc và đông bắc giáp với Bắc Âu, phía đông giáp với
Đông Âu, phía nam giáp với Nam Âu và vùng châu Phi, phía tây
giáp với Đại Tây Dơng.
Trên cơ sở vị trí địa lí, dựa vào những kiến thức địa lí, lịch sử
đã học các em thấy rằng đây là một khu vực rộng lớn của châu Âu
và là một trung tâm văn minh của thế giới, là cái nôi của các cuộc
cách mạng công nghiệp then chốt trong lịch sử, là đầu mối giao lu
với các nền kinh tế trong khu vực bắc, đông, nam Âu và vùng châu
Phi. Chính vì vậy Tây Âu có một vị trí quan trọng không chỉ đối với
khu vực mà còn đối với cả thế giới.
- Với vị thế nh vậy sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình
4
Tây Âu có những nét chung gì tôi hớng dẫn học sinh đi vào tìm hiểu
về kinh tế, chính trị.
1, Về kinh tế
Từng bớc tôi đa ra các câu hỏi gợi mở để học sinh tìm hiểu về
tình hình kinh tế của các nớc Tây Âu.
G: Trong chiến tranh thế giới thứ hai tình hình các nớc Tây Âu nh
thế nào?
H: Nhiều nớc Tây Âu bị phát xít chiếm đóng và tàn phá nặng nề
G: Sự chiếm đóng và tàn phá đó đã ảnh hởng nh thế nào đến nền
kinh tế của các nớc Tây Âu mà đặc biệt là các nớc tham chiến?
H: Năm 1944 sản xuất công nghiệp của nớc Pháp giảm 38%, nông
nghiệp giảm 60% so với trớc chiến tranh. Italia sản xuất công
nghiệp giảm khoảng 30%, sản xuất nông nghiệp chỉ bảo đảm 1/3
nhu cầu lơng thực trong nớc. Các nớc đều bị mắc nợ, đến tháng 6
1945, nớc Anh nợ tới 21 tỉ bảng Anh.
G: Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế của các nớc Tây Âu?
H: - Kinh tế bị tàn phá nặng nề, giảm sút nghiêm trọng, nhiều nớc
trở thành những con nợ lớn.
Tôi cho học sinh liên hệ tới hậu quả của cuộc chiến tranh thế
giới đã tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nớc Tây Âu ( kể cả các
nớc thắng hay bại trận ) để các em thấy đợc đó cũng chính là bối
cảnh mà các nớc Tây Âu bớc vào thời kì xây dựng đất nớc, hàn gắn
vết thơng chiến tranh.
G: Trong điều kiện khó khăn đó các nớc Tây Âu đã làm gì để khôi
phục kinh tế?
H: - Năm 1948 : 16 nớc Tây Âu đã nhận viện trợ của Mĩ : Anh ,
Pháp , ý , Tây Đức .theo kế hoạch Phục Hng Châu Âu hay
còn gọi là kế hoạch Mac san do Mĩ vạch ra . Kế hoạch đựơc thực
hiện ( 1948 1951 ) với tổng số tiền 17 tỉ đô la .
G: Đa thêm t liệu để học sinh hiểu rõ về kế hoạch phục hng châu
Âu: còn gọi là kế hoạch Mácsan, do tớng Mác san, lúc đó là ngoại
trởng Mĩ đề ra.
G: Vậy kế hoạch Phục Hng Châu Âu đợc thực hiện nhằm mục
đích gì ?
H: - Dựa vào tiềm lực kinh tế Mĩ viện trợ để chi phối lôi kéo điều
khiển các nớc Tây Âu.
- Thực chất là từng bớc Mĩ thực hiện mu đồ bá chủ thế giới.
G: Với sự viện trợ đó nền kinh tế các nớc Tây Âu đã thay đổi ra
sao?
H: - Kinh tế các nớc Tây Âu đợc phục hồi nhng ngày càng lệ
thuộc vào Mĩ.
G: Hãy nêu những biểu hiện của sự lệ thuộc đó?
5
H: - Các nớc Tây Âu phải tuân theo những điều kiện do Mĩ đặt ra
nh không đợc tiến hành quốc hữu hoá các xí nghiệp, hạ thuế quan
đối với hàng hoá của Mĩ nhập vào, phải gạt bỏ những ngời cộng sản
ra khỏi chính phủ.
G: Lấy ví dụ nh ở Pháp, Italia.
G: Em hiểu gì về những điều kiện mà Mĩ đặt ra đối với các nớc Tây
Âu?
H: - Không đợc tiến hành quốc hữu hoá các xí nghiệp : các xí
nghiệp của T bản vẫn giữ nguyên chủ cũ.
- Hạ thuế quan đối với hàng hoá của Mĩ nhập vào: hàng hoá
của Mĩ nhập vào Tây Âu đánh thuế thấp làm cho giá bán ra rẻ hơn.
- Gạt bỏ những ngời cộng sản ra khỏi chính phủ: gạt bỏ sự
lãnh đạo của giai cấp công nhân của Đảng cộng sản ra khỏi bộ máy
Nhà nớc.
G: Qua đó em rút ra nhận xét gì về tình hình Tây Âu lúc này?
H : - Các nớc Tây Âu từ chỗ lệ thuộc nặng nề về kinh tế đã lệ
thuộc cả về chính trị.
G : Để nhận đợc viện trợ các nớc Tây Âu phải làm theo các kế
hoạch của Mĩ đồng thời bị Mĩ khống chế cả kinh tế lẫn chính trị
G : Chiếu bảng thống kê tỷ trọng một số lĩnh vực kinh tế của các n-
ớc Tây Âu và Mĩ trong những năm 1950 1975.
Năm
Tỷ trọng kinh tế
Một số lĩnh vực kinh tế
Các nớc Tây Âu
Mĩ
1950-
1970
Công nghiệp 28,8% 54,6%
1973 Công nghiệp 31%
40%
Những
năm 70
Dự trữ vàng, ngoại tệ Riêng Đức đạt
30 tỷ USD
11,6 tỷ USD
1973 Sản lợng thép, ô tô, xuất
khẩu
51,2% 14,3%
G: Quan sát bảng thống kê em rút ra nhận xét gì về kinh tế các nớc
Tây Âu so với nớc Mĩ trong những năm 1950 1975?
H: - Mặc dù lệ thuộc nhng nền kinh tế các nớc Tây Âu phục hồi
và phát triển với tốc độ tăng trởng cao, có nhiều lĩnh vực đã vợt Mĩ
nh : dự trữ vàng, ngoại tệ, sản lợng thép, ô tô, xuất khẩu.
G: Sau chiến tranh nền kinh tế các nớc Tây Âu lệ thuộc nặng nề vào
kinh tế Mĩ nhng với bản lĩnh của mình, các nớc Tây Âu đang cố
gắng thoát dần sự lệ thuộc đó và trở thành đối thủ cạnh tranh gay
gắt với Mĩ. Tuy nhiên giữa Tây Âu và Mĩ vẫn có sự liên kết chặt chẽ
với nhau để chống lại các nớc XHCN.
6
2, Về chính trị:
Để tìm hiểu về chính trị các nớc Tây Âu tôi chia thành hai
phần là đối nội và đối ngoại. Nhng trớc tiên tôi giúp học sinh có
những hiểu biết khái quát về chính trị của các nớc Tây Âu: dù theo
thể chế chính trị nào ( cộng hoà hay quân chủ ) nhng hầu hết đều
do giai cấp t sản nắm quyền theo chế độ đa nguyên chính trị. Thực
chất là sự thống nhất trong đờng lối đối nội và đối ngoại.
a. Đối nội:
G: Đợc Mĩ giúp đỡ củng cố thế lực, giai cấp t sản cầm quyền ở các
nớc Tây Âu đã thi hành chính sách đối nội nh thế nào?
H: - Tìm cách thu hẹp quyền tự do, dân chủ.
- Xoá bỏ các cải cách tiến bộ đã thực hiện trớc đây nh ngừng
quốc hữu hoá các xí nghiệp t bản, trả lại các xí nghiệp đã quốc hữu
hoá cho chủ cũ, giảm trợ cấp phúc lợi xã hội.
- Ngăn cản các phong trào công nhân và dân chủ.
G: Em hiểu gì về các chính sách đối nội này của các nớc Tây Âu?
H: - Giảm trợ cấp phúc lợi xã hội: giảm mức đầu t trợ cấp cho các
lĩnh vực nh giáo dục, y tế, giảm trợ cấp cho những ngời nghèo
- Ngăn cản thu hẹp các phong trào công nhân và dân chủ: kìm
hãm ngăn chặn sự phát triển của phong trào công nhân, phong trào
quần chúng, không cho họ liên kết lại.
G: Em có nhận xét gì về những chính sách đối nội nay của các nớc
Tây Âu?
H: - Chính sách bảo thủ, lỗi thời, phản dân tộc đi ngợc lại quyền
lợi, quyền tự do dân chủ của nhân dân.
G: Các nớc Tây Âu thực hiện chính sách đối nội này nhằm mục
đích gì?
H: - Củng cố vững chắc hơn thế lực, quyền hành của giai cấp t sản.
G: Những chính sách đối nội đó đã tác động gì đến các nớc Tây
Âu?
H: - Gây nên tình trạng bất bình sâu sắc trong quần chúng nhân
dân lao động.
G: Lấy ví dụ: nhiêù cuộc bãi công biểu tình của công nhân đã nổ ra
ở Pháp, ở Italia
b. Đối ngoại:
G: Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai các nớc Tây Âu đã thi hành
chính sách đối ngoại nh thế nào?
H: - Tiến hành chiến tranh xâm lợc nhằm khôi phục ách thống trị
đối với các thuộc địa trớc đây.
G: Em hãy kể một số cuộc chiến tranh xâm lợc tiêu biểu mà các nớc
Tây Âu đã gây ra cho nhân loại?
H: - Kể một số cuộc chiến tranh nh: Hà Lan xâm lợc Inđônêxia
( 11 1945 ), Pháp xâm lợc Đông Dơng ( 9 1945 ), Anh xâm l-
7
ợc Mã Lai ( 9 1945 ).
G: Tai sao các nớc Tây Âu lại tiến hành chính sách xâm lợc nh vậy?
H: - Bù lại thiệt hại do chiến tranh gây ra.
- Do các nớc Tây Âu vẫn có tiềm lực kinh tế mạnh.
- Khát thuộc địa để chiếm thị trờng, nguồn tài nguyên giàu có.
G: Giải thích: để khôi phục sản xuất sau chiến tranh các nớc Tây Âu
cần phải có nguồn nguyên liệu dồi dào và một thị trờng rộng lớn để
tiêu thụ hàng hoá nên các nớc này ráo riết săn lùng các vùng đất
thuộc địa.
G: Kết cục của các cuộc chiến tranh xâm lợc này ra sao?
H: - Các nớc Tây Âu đã thất bại phải công nhận quyền độc lập
của các dân tộc thuộc địa ( nh Hà Lan trao trả độc lập cho
Inđônêxia, Pháp trao trả độc lập cho ba nớc Đông Dơng )
G: Cho học sinh kể về sự thất bại của Pháp ở Việt Nam.
G: Ngoài ra các nớc Tây Âu còn thi hành chính sách đối ngoại nào
nữa?
H: - Trong bối cảnh chiến tranh lạnh các nớc Tây Âu tham gia
khối quân sự Bắc Đại Tây Dơng do Mĩ lập ra nhằm chống lại Liên
Xô và các nớc XHCN.
G: Về chiến tranh lạnh các em đã đợc tìm hiểu trong bài Các nớc
Đông Nam á. Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ và nhắc lại những
hiểu biết của mình về chiến tranh lạnh:
H: - Là cuộc chiến tranh không tiếng súng, các nớc đế quốc thực
hiện bằng chính sách ngoại giao trên thế mạnh, chay đua vũ trang,
lập các liên minh quân sự để bao vây tiêu diệt các nớc trong phe
XHCN.
G: Chiến tranh lạnh thực chất là sự đối đầu ngầm giữa hai phe: đế
quốc phản động do Mĩ đứng đầu và phe XHCN do Liên Xô đứng
đầu. Chiến tranh lạnh làm cho thế giới thờng xuyên căng thẳng bên
miệng hố chiến tranh. Chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về chiến tranh lạnh
ở bài Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai.
G: Em có nhận xét gì về chính sách đối ngoại này của các nớc Tây
Âu?
H: - Là chính sách phản động hiếu chiến. Nó thể hiện rõ bản chất
phản động của giai cấp t sản của nhà nớc T bản.
G: Chính sách đó đã tác động gì đến cục diện châu Âu?
H: - Làm cho tình hình châu Âu trở nên căng thẳng, các nớc đều
chạy đua vũ trang và thiết lập các căn cứ quân sự .
G: Bổ sung: cả châu Âu nóng lên cuốn vào vòng quay của cuộc
chạy đua vũ trang thảm khốc và đó là nguy cơ đe doạ đến hoà bình
thế giới cũng giống nh sự tàn khốc của hai cuộc chiến tranh thế giới
mà nhân loại dã trải qua.
8
* Nớc Đức:
G: Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức lịch sử đã học ở lớp 8 trình
bày về bối cảnh của nớc Đức cuối 1944 đầu 1945: bị hồng quân
Liên Xô truy kích đuổi về tận sào huyệt Beclin. Ngay sau khi đầu
hàng Hội đồng ngoại trởng đợc thành lập gồm năm nớc trong đó
có bốn nớc đồng minh chống phát xít là Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp để
bàn về nớc Đức . Từ đó để học sinh dễ dàng tìm hiểu về nớc Đức
theo gợi ý của giáo viên.
G: Khi phát xít Đức đầu hàng vô điều kiện, bốn cờng quốc đồng
minh Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp đã làm gì ? Tai sao các nớc lại làm
nh vậy?
H: - Phân chia lãnh thổ nớc Đức thành 4 khu vực chiếm đóng và
kiểm soát.
- Chia ra để dễ bề kiểm soát, thủ tiêu chủ nghĩa quân phiệt, chủ
nghĩa quốc xã ở Đức.
G: Đa thêm t liệu: Thực hiện chế độ quân quản này, thủ đô BecLin
cũng đợc chia ra làm 4 phần nằm trong sự kiểm soát mầ đứng đầu là
4 nớc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
G: Cũng trong bối cảnh chiến tranh lạnh đặc biệt là trong sự đối đầu
gay gắt giữa hai nớc Liên Xô - Mĩ tình hình nớc Đức thay đổi ra
sao?
Với câu hỏi này tôi đã sử dụng lợc đồ các nớc dân chủ nhân dân
Đông Âu để học sinh xác định vị trí của mỗi nhà nớc Đức và trình
bày những hiểu biết về mỗi nhà nớc Đức này.
H: Trình bày:
- Các khu vực chiếm đóng của Mĩ, Anh. Pháp hợp lại thành
Nhà nớc Cộng hoà Liên bang Đức ( 9 1949 ) ở phía tây chịu ảnh
hởng của Mĩ là nhà nớc phản động quân phiệt, thù địch với Liên
Xô, Đông Âu.
- Khu vực Liên Xô chiếm đóng thành lập nhà nớc cộng hoà dân
chủ Đức ( 10 1949 ) ở phía đông chịu ảnh hởng của Liên Xô và
là nhà nớc dân chủ tiến bộ.
Nh vậy học sinh thấy đợc nớc Đức bị chia thành hai nhà nớc với
hai chế độ chính trị khác nhau thậm chí đối đầu nhau. Cũng chính
vì thế cổng thành Beclin bị phân chia thành hai nửa đông và tây để
ngăn cách hai nhà nớc. ở phía đông gọi nhà nớc Đông Đức, còn ở
phía tây gọi là nhà nớc Tây Đức.
G: Sau khi phân chia thành hai khu vực tình hình nớc Đức thay đổi
nh thế nào?
H: - Nhà nớc Cộng hoà Liên bang Đức đợc Mĩ, Anh, Pháp giúp đỡ
khôi phục kinh tế đa vào khối quân sự Bắc Đại Tây Dơng
- Nền kinh tế Cộng hoà Liên bang Đức đợc phục hồi và phát
9
triển nhanh chóng. Những năm 1960 1970 sản xuất công nghệp
của cộng hoà liên bang đức vơn lên đứng thứ ba trên thế giới
G: So với kinh tế các nớc Tây Âu em có nhận xét gì về kinh tế của
Cộng hoà Liên bang Đức ?
H: - Cũng giống nh các nớc t bản Tây Âu khác Cộng hoà Liên
bang Đức có nền kinh tế phát triển nhng lệ thuộc vào t bản nớc
ngoài ( nh Anh, Pháp, nhất là Mĩ )
G: Liên hệ đến Cộng hoà Dân Chủ Đức để học sinh thấy đợc Cộng
hoà Dân chủ Đức đợc Liên Xô giúp đỡ cũng đạt đợc những thành
tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nớc.
G: Đến năm 1990 nớc Đức có sự thay đổi gì nữa?
H: - Ngày 3 10 - 1990 Cộng hoà Dân Chủ Đức sáp nhập vào
Cộng hoà Liên Bang Đức thành một nớc Đức thống nhất.
G: Tại sao lại có sự sáp nhập nh vậy?
H: - Về phía Cộng hoà Liên Bang Đức có lãnh thổ, dân số tài
nguyên, tiềm lực kinh tế vợt trội hơn hẳn so với Cộng hoà Dân Chủ
Đức.
- Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết đã ảnh hởng
đến Cộng hoà Dân Chủ Đức. Nớc này đã quay lại con đờng T bản.
G : Việc hai Nhà nớc sáp nhập lại có ý nghĩa gì ?
H: - Kết thúc thời kì chia cắt đất nớc sau bốn thập niên ( 1949
1990 )
- Nớc Đức thống nhất phát triển theo con đờng chung duy nhất
- Là sự kiện có ý nghĩa quan trọng đối với nớc Đức, tao điều kiện
thuận lợi, một sức mạnh tổng hợp cho nớc Đức trong công cuộc xây
dựng đất nớc
G: Hiện nay Đức có vị thế nh thế nào trong khu vực Tây Âu?
H: - Là một quốc gia có tiềm lực kinh tế, quân sự lớn mạnh nhất
Tây Âu.
G: Đến đây tôi đã chiếu đoạn băng t liệu về cổng thành BecLin
trong thời kì chia cắt nớc Đức thành hai Nhà nớc Cộng hoà Dân Chủ
Đức và Cộng hoà Liên Bang Đức và một số hình ảnh nớc Đức bây
giờ khi đã đợc thống nhất để học sinh có cái nhìn trực quan về nớc
Đức, và đó sẽ là đoạn băng t liệu quý giá để học sinh tìm hiểu lịch
sử.
B, ở phần II: Sự liên kết khu vực.
Trớc hết tôi cho học sinh hiểu về xu hớng ngày càng nổi bật
của các nớc Tây Âu là sự liên kết trong khu vực. Sau đó tôi chia
phần kiến thức này thành hai đơn vị kiến thức nhỏ hơn là: Quá trình
liên kết và vai trò của Liên minh châu Âu để học sinh dễ theo dõi.
1. Quá trình liên kết.
Tôi cho học sinh tóm tắt lại quá trình liên kết để học sinh có
10
cái nhìn khái quát rồi từ đó sẽ đi tìm hiểu cụ thể sự liên kết khu vực
theo quá trình đó.
G: Em hãy trình bày tóm tắt những nét chính của quá trình liên kết
khu vực Tây Âu?
H: - 4 1951 Thành lập cộng đồng than thép châu Âu
- 3 1957 Thành lập cộng đồng năng lợng nguyên tử châu
Âu rồi cộng đông kinh tế châu Âu
- 7 1967 Thành lập cộng đông châu Âu ( EC )
- 1991 mang tên Liên minh châu Âu.
G : Hớng dẫn học sinh chú ý vào cộng đồng than thép châu Âu,
cộng đồng năng lợng nguyên tử châu Âu rồi cộng đông kinh tế châu
Âu để học sinh tìm hiểu về những tổ chức cộng đồng này.
G : Những tổ chức cộng đồng này ra đời nhằm mục đích gì ?
H : - Cộng đồng than thép châu Âu ra đời nhằm liên kết sản xuất
khai thác than, thép.
- cộng đồng năng lợng nguyên tử châu Âu ra đời nhằm liên kết
khai thác sử dụng nguồn năng lợng nguyên tử ( nguồn năng lợng
mới đem lại nhiều lợi ích cho con ngời).
- cộng đông kinh tế châu Âu ra đời nhằm hình thành một thị tr-
ờng chung để xoá dần hàng rào thuế quan tiến tới thực hiện lu thông
về nhân công và t bản, có chính sách thống nhất trong lĩnh vực nông
nghiệp và giao thông.
G: Chốt lại: các cộng đồng này ra đời làm cho các nớc xích lại gần
nhau hiểu nhau hơn để cùng phát triển.
G: Đến đây tôi chiếu bản lợc đồ các nớc trong Liên minh châu Âu
để học sinh xác định các nớc đầu tiên tham gia cộng đồng liên kết
và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự liên kết:
- Học sinh xác định vị trí của 6 nớc Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan,
Lúc xăm bua trên lợc đồ.
- Sáu nớc có vị trí gần gũi, có một nền văn minh chung, có một nền
kinh tế không cách biệt nhau lắm, từ lâu có quan hệ mật thiết với
nhau. Sự hợp tác là cần thiết để mở rộng thị trờng và giúp các nớc
tin cậy nhau hơn.
- Từ năm 1950 do nền kinh tế bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh,
các nớc Tây Âu liên kết với nhau để thoát dần sự lệ thuộc vào Mĩ
G: Đó là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự liên kết: liên kết
không chỉ trên cơ sở mối quan hệ trong lịch sử mà còn trên cơ sở
trình độ phát triển tơng đồng trong hiện tại.
Sự ra đời của ba cộng đồng này là cơ sở dẫn đến sự ra đời của
cộng đồng châu Âu tháng 7 1967.
G: Sự thành lập cộng đồng châu Âu có ý nghĩa gì?
H: - Đánh dấu sự liên kết bắt đầu trên nhiều mặt, nhiều lĩnh vực
11
G: Sau mời năm chuẩn bị các nớc trong cộng đồng châu Âu có hoạt
động gì?
H: -Tháng 12 1991 các nớc trong cộng đồng châu Âu họp hội
nghị cấp cao tai Ma-a- xtơ-rich (Hà Lan) .
G: Tại hôị nghị cấp cao này các nớc đã thông qua những quyết định
gì?
H: - Xây dựng một thị trờng nội địa châu Âu với một liên minh kinh
tế và tiền tệ, có một đồng tiền chung duy nhất. Từ ngày 01 01
1999 đã phát hành đồng tiền chung châu Âu với tên gọi là đồng
EURO .
- Xây dựng một liên minh chính trị, mở rộng sang liên kết về
chính sách đối ngoại và an ninh tiến tới một Nhà nớc chung châu
Âu.
G: Tôi đã chiếu toàn bộ nội dung quyết định của hội nghị lên máy
chiếu để học sinh quan sát một lần nữa và rút ra những nhận xét cần
thiết để hiểu sâu sắc về hội nghị .
G: Tại sao hội nghị lại thống nhất thông qua những quyết định nh
vậy?
H: - Muốn thống nhất về tiền tệ, liên kết về chính trị để tiến tới
thống nhất Nhà nớc.
G: Những quyết định đó có ý nghĩa gì?
H: - Giúp cho các nớc thành viên phát triển kịp với các nớc khác
và có những phản ứng nhanh chóng kịp thời hiệu quả trớc những
thay đổi về kinh tế chính trị của thế giới.
- Đánh đấu sự liên kết ngày càng toàn diện : cả về kinh tế, tài
chính, chính trị, quân sự.
G: Đa t liệu: một ngân hàng chung đã đợc thành lập trớc đó sáu
tháng để giúp nhau phát triển. Đồng tiền EURO trở thành đồng tiền
chung châu Âu và chỉ sau một năm ban hành nó đã đợc lu hành
trong 12 nớc thành viên EU.
G: Hớng dẫn học sinh chú ý vào sự kiện cộng đồng châu Âu đổi
thành Liên minh châu Âu.
G: Việc đổi cộng đồng châu Âu mang tên mới là Liên minh châu
Âu có ý nghĩa gì?
H: - Đánh dấu một mốc mang tính đột biến với bớc tiến mới: liên
kết mang tính thống nhất cao.
G: Đó là bớc ngoặt quan trong trong xu thế nhất thể hoá của các
nớc trong cộng đồng liên minh châu Âu. Mặc dù liên kết cao nh vậy
nhng các nớc trong liên minh châu Âu không can thiệp sâu vào nội
bộ của nhau.
G: Sự liên kết đó nhằm đạt tới mục tiêu gì?
H: - Hợp tác cùng phát triển.
G : Dẫn dắt để học sinh tìm hiểu vai trò của liên minh châu Âu.
12
2. Vai trò của liên minh châu Âu.
G : Hiện nay liên minh châu Âu có vai trò gì và số thành viên của tổ
chức này nh thế nào ?
H : - Liên minh châu Âu là một liên minh kinh tế chính trị lớn
nhất thế giới, có tổ chức chặt chẽ nhất và trở thành một trong ba
trung tâm kinh tế thế giới.
- Đến năm 1999 số nớc thành viên là 15, đến năm 2004 là 25 n-
ớc thành viên.
G: Chiếu lợc đồ các nớc trong liên minh châu Âu để học sinh xác
định vị trí của các nớc thành viên trong liên minh trớc năm 1995 và
đến năm 2004.
G: Với vai trò và số thành viên nh vậy chứng tỏ điều gì?
H: - Khẳng định thành quả to lớn về kinh tế, chính trị, quân sự mà
liên minh châu Âu đã đạt đợc.
- Chứng tỏ sự liên kết trong khu vực ngày càng sâu rộng với quy
mô, tổ chức ngày càng rộng lớn hơn.
G: Liên hệ đến liên minh châu Âu trong tình hình thế giới hiện nay.
Với sự liên kết sâu rộng nh vậy liên minh châu Âu ngày càng có
vị trí quan trọng nổi bật trong đời sống kinh tế chính trị của thế
giới. Nhng trớc tình hình châu Âu và thế giới diễn ra phức tạp thì
con đờng dẫn tới một liên minh châu Âu thống nhất còn là một quá
trình lâu dài với hàng loạt những vấn đề khó khăn cần giải quyết:
nh vấn đề văn hoá, xã hội, tôn giáo, dân tộc nhng dù sao liên minh
châu Âu vẫn là một tổ chức liên minh thành công nhất hiện nay.
G: Chốt lại toàn bộ bài học để học sinh nắm đợc vấn đề cơ bản của
bài học: sau chiến tranh thế giới thứ hai từ những nớc có nền kinh tế
bị tàn phá nặng nề các nớc Tây Âu đã vơn lên phát triển mạnh mẽ
góp phần vào quá trình liên kết khu vực.
Để khắc sâu những kiến thức đã học, kiểm tra sự nắm bắt bài
giảng của học sinh tôi đã đa ra một bài tập đợc tiến hành dới một
hình thức trò chơi.
Chọn mốc thời gian để dán vào các sự kiện thích hợp:
G: Đa các mốc thời gian để học sinh chọn.
- 1948 1951
- 03 10 1990
- 7 1967
- 1991
- 2004
Sự kiện Thời gian ( Năm )
Kế hoạch phục hng châu Âu với tổng số
tiền khoảng 17 tỷ USD đợc thực hiện.
Nớc Đức đợc thống nhất .
13
Cộng đồng châu Âu ra đời.
Cộng đồng châu Âu đổi thành Liên minh
châu Âu.
Số nớc thành viên trong tổ chức Liên minh
châu Âu là 25 nớc.
Qua phần bài tập học sinh nắm bài tơng đối tốt nên bài làm
hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu.
III.3. Kết quả đạt đ ợc.
Qua học tập kinh nghiệm của đồng nghiệp, tự tìm tòi và
mạnh dạn áp dụng phơng pháp, phơng tiện dạy học mới tôi đã đạt đ-
ợc hiệu quả cao khi dạy bài Các nớc Tây Âu. Cụ thể:
- Các em nắm chắc bài học ngay tại lớp, hiểu bài sâu sắc.
- Các em biết vận dụng kiến thức của môn học, có kĩ năng phân
tích, đánh giá, so sánh và rút ra những kết luận cần thiết.
- Các em sử dụng các đồ dùng, phơng tiện dạy học có hiệu
quả .
- Đặc biệt các em có hứng thú thực sự khi học môn này, luôn có
tâm thế sẵn sàng chờ đợi giờ lịch sử. Chính vì vậy nó kích thích đợc
óc tìm tòi, sáng tạo của các em.
Qua các bài tập và bài kiểm tra số lợng học sinh đạt yêu cầu
trở lên chiếm 95% trong đó số học sinh đạt khá - giỏi chiếm 60%.
Điều đó làm tôi rất vui và càng cố gắng tìm tòi để cho việc dạy môn
lịch sử ngày càng tốt hơn.
Nh vậy, việc đổi mới phơng pháp dạy học lịch sử 9 đã giúp
cho việc nâng cao chất lợng dạy và học. Học sinh hiểu bài hăng hái
tham gia vào quá trình học, không khí học tập sôi nổi. Đây là điều
đáng mừng cần phải phát huy không chỉ trong giờ học lịch sử mà
còn trong các giờ học khác.
III, Kết thúc vấn đề.
Có thể nói đổi mới phơng pháp dạy học trong đó có đổi mới
phơng pháp dạy học môn lịch sử 9 có một ý nghĩa quan trọng để
nâng cao chất lợng môn học. Việc vận dụng các phơng pháp, phơng
tiện, đồ dùng dạy học vào trong bài học là cần thiết để giúp học sinh
có cái nhìn trực quan về lịch sử, hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu về lịch
sử. Có nh vậy các em mới nắm vững kiến thức về lịch sử. Tuy nhiên
việc vận dụng các thiết bị dạy học đó cũng cần khéo léo, linh hoạt
nếu không sẽ làm cho bài học khuôn mẫu, cứng nhắc hoặc không
thích hợp. Việc vận dụng các phơng tiện dạy học phải đảm bảo
nâng cao chất lợng giảng dạy.
14
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)